Chia cho số có hai chữ số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thanh Lâm
Ngày gửi: 12h:27' 24-12-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thanh Lâm
Ngày gửi: 12h:27' 24-12-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
Toán lớp 4
GV: ĐỖ THANH LÂM
Kiểm tra ki?n th?c cũ
1200 : 80 =
70 x 60 : 30 =
45000 : 90 =
120 x 30 : 400 =
15
140
500
9
Ví dụ 1
672 : 21 = ?
- Dựa vào tÝnh chÊt chia 1 số cho 1 tÝch h·y tìm kÕt qu¶ cña phép tính trên.
672 : 21 = 672 : ( 3 x 7 )
= (672 : 3 ) : 7
= 224 : 7 = 32
Vậy : 672 : 21 =
32
Các em hãy dựa vào cách đặt tính chia cho số có 1 ch? số để đặt tính 672 : 21
672
21
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
Cách thực hiện
672
21
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
* 67 chia cho 21 ®îc 3, viÕt 3;
3
3 nh©n 1 b»ng 3, viÕt 3
3
3 nh©n 2 b»ng 6. viÕt 6
6
67 trõ 63 b»ng 4, viÕt 4
4
* H¹ 2, ®îc 42;
2
42 chia cho 21 ®îc 2, viÕt 2
2
2 nhân 1 bằng 2, viết 2
2
2 nhân 2 bằng 4, viết 4
4
42 trừ 42 bằng 0, viết 0
0
Vậy 672 : 21 =
32
Ví dụ 2
779 : 18 = ?
Hãy đặt tính và thực hiện tính phép tính trên
Cách thực hiện
779
18
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
* 77 chia cho 18 ®îc 4, viÕt 4;
4
4 nh©n 8 b»ng 32 , viÕt 2 nhí 3
2
4 nh©n 1 b»ng 4, thªm 3 b»ng 7, viÕt 7
7
77 trõ 72 b»ng 5, viÕt 5
5
* H¹ 9, ®îc 59;
9
59 chia cho 18 ®îc 3, viÕt 3
3
3 nhân 8 bằng 24, viết 4 nhớ 2
4
3 nhân 1 bằng 3, thêm 2 bằng 5, viết 5
5
59 trừ 54 bằng 5, viết 5
5
Vậy 779 : 18 =
43 ( d 5 )
672 21
63 32
42
42
0
779 18
72 43
59
54
5
So sánh phép chia 672 : 21 và phép chia 779 : 18 có điểm gỡ giống và khác nhau?
Giống
Cả hai phép chia đều là phép chia cho số có 2 chữ số
Khác
Phép chia 672 : 21 là phép chia hết có số dư bằng 0, Phép chia 779 : 18 là phép chia có dư, số dư bằng 5
Chú ý
Trong các phép chia có dư, số dư luôn nhỏ hơn số chia
Ước lượng thương
Dể ước lượng thương của các phép chia trên được nhanh, chúng ta lấy hàng chục chia cho hàng chục
Ví dụ
3
75 : 23 =
Nhẩm 7 chia cho 2 được 3,
vậy 75 chia cho 23 được 3;
3 nhân với 23 bằng 69;
75 trừ 69 bằng 6;
Thương cần tỡm là 3
89 :22 =
68 : 21 =
4
3
Nguyên tắc làm tròn
Ta làm tròn đến số tròn chục gần nhất ;
số có hàng đơn vị lớn hơn 5 ta làm tròn đến số tròn chục liền sau nó,
số có hàng đơn vị nhỏ hơn 5 ta làm tròn xuống số tròn chục liền trước nó
Ví dụ: 75, 76, 77 ta làm tròn lên 80;
41, 43, 44 ta làm tròn xuống thành 40,
Chia cho số có hai chữ số
Ước lượng thương
Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
Toán
75 : 17 =
7 chia cho 1 được7;
7 nhân với 17 bằng 119;
119 > 75 ( vô lý )
Thử với các thương 6, 5, 4
ta tỡm ra được 4 x 17 = 68
75 - 68 = 7
Vậy 4 là thương thích hợp
Dể tránh phải thử nhiều lần,
chúng ta có thể làm tròn các số
trong phép chia 75 : 17 như sau:
75 làm tròn đến số tròn chục gần nhất là 80
17 làm tròn đến số tròn chục gần nhất là 20
Sau đó lấy 8 : 2 = 4
Ta tỡm được thương là 4
4
Sau đó chúng ta nhân và trừ ngược lại
Ước lượng thương
89 : 23 =
3
72 : 18 =
3
Vớ d?
luyện tập
Bài 1: Dặt tính rồi tính
a) 288 : 24 b) 469 : 67
740 : 45 397 : 56
288
24
12
24
48
740
45
1
45
29
0
6
270
20
469
67
7
469
0
397
56
7
392
5
48
0
Bài tập 2:
Tóm tắt.
15 phòng học: 240 bộ bàn ghế.
Mỗi phòng: .….bộ bàn ghế?
Bài giải
Mỗi phòng xếp được số bộ ghế là:
240 : 15 = 16 (bộ)
Đáp số: 16 bộ bàn ghế.
Bài tập 3: Tìm x.
a) X x 34 = 714 b) 846 : X = 18
X = 714 : 34 X = 846 : 18
X = 21 X = 47
Qua 2 phép tính trong bài học ngày hôm nay, cô đã hướng dẫn cho các em biết cách đặt tính và thực hiện tính, khi chia cho số có 2 ch? số
672 21
63 32
42
42
0
779 18
72 43
59
54
5
chân thành cảm ơn
Qu thầy cô giáo và
các em học sinh
Toán lớp 4
GV: ĐỖ THANH LÂM
Kiểm tra ki?n th?c cũ
1200 : 80 =
70 x 60 : 30 =
45000 : 90 =
120 x 30 : 400 =
15
140
500
9
Ví dụ 1
672 : 21 = ?
- Dựa vào tÝnh chÊt chia 1 số cho 1 tÝch h·y tìm kÕt qu¶ cña phép tính trên.
672 : 21 = 672 : ( 3 x 7 )
= (672 : 3 ) : 7
= 224 : 7 = 32
Vậy : 672 : 21 =
32
Các em hãy dựa vào cách đặt tính chia cho số có 1 ch? số để đặt tính 672 : 21
672
21
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
Cách thực hiện
672
21
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
* 67 chia cho 21 ®îc 3, viÕt 3;
3
3 nh©n 1 b»ng 3, viÕt 3
3
3 nh©n 2 b»ng 6. viÕt 6
6
67 trõ 63 b»ng 4, viÕt 4
4
* H¹ 2, ®îc 42;
2
42 chia cho 21 ®îc 2, viÕt 2
2
2 nhân 1 bằng 2, viết 2
2
2 nhân 2 bằng 4, viết 4
4
42 trừ 42 bằng 0, viết 0
0
Vậy 672 : 21 =
32
Ví dụ 2
779 : 18 = ?
Hãy đặt tính và thực hiện tính phép tính trên
Cách thực hiện
779
18
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
* 77 chia cho 18 ®îc 4, viÕt 4;
4
4 nh©n 8 b»ng 32 , viÕt 2 nhí 3
2
4 nh©n 1 b»ng 4, thªm 3 b»ng 7, viÕt 7
7
77 trõ 72 b»ng 5, viÕt 5
5
* H¹ 9, ®îc 59;
9
59 chia cho 18 ®îc 3, viÕt 3
3
3 nhân 8 bằng 24, viết 4 nhớ 2
4
3 nhân 1 bằng 3, thêm 2 bằng 5, viết 5
5
59 trừ 54 bằng 5, viết 5
5
Vậy 779 : 18 =
43 ( d 5 )
672 21
63 32
42
42
0
779 18
72 43
59
54
5
So sánh phép chia 672 : 21 và phép chia 779 : 18 có điểm gỡ giống và khác nhau?
Giống
Cả hai phép chia đều là phép chia cho số có 2 chữ số
Khác
Phép chia 672 : 21 là phép chia hết có số dư bằng 0, Phép chia 779 : 18 là phép chia có dư, số dư bằng 5
Chú ý
Trong các phép chia có dư, số dư luôn nhỏ hơn số chia
Ước lượng thương
Dể ước lượng thương của các phép chia trên được nhanh, chúng ta lấy hàng chục chia cho hàng chục
Ví dụ
3
75 : 23 =
Nhẩm 7 chia cho 2 được 3,
vậy 75 chia cho 23 được 3;
3 nhân với 23 bằng 69;
75 trừ 69 bằng 6;
Thương cần tỡm là 3
89 :22 =
68 : 21 =
4
3
Nguyên tắc làm tròn
Ta làm tròn đến số tròn chục gần nhất ;
số có hàng đơn vị lớn hơn 5 ta làm tròn đến số tròn chục liền sau nó,
số có hàng đơn vị nhỏ hơn 5 ta làm tròn xuống số tròn chục liền trước nó
Ví dụ: 75, 76, 77 ta làm tròn lên 80;
41, 43, 44 ta làm tròn xuống thành 40,
Chia cho số có hai chữ số
Ước lượng thương
Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
Toán
75 : 17 =
7 chia cho 1 được7;
7 nhân với 17 bằng 119;
119 > 75 ( vô lý )
Thử với các thương 6, 5, 4
ta tỡm ra được 4 x 17 = 68
75 - 68 = 7
Vậy 4 là thương thích hợp
Dể tránh phải thử nhiều lần,
chúng ta có thể làm tròn các số
trong phép chia 75 : 17 như sau:
75 làm tròn đến số tròn chục gần nhất là 80
17 làm tròn đến số tròn chục gần nhất là 20
Sau đó lấy 8 : 2 = 4
Ta tỡm được thương là 4
4
Sau đó chúng ta nhân và trừ ngược lại
Ước lượng thương
89 : 23 =
3
72 : 18 =
3
Vớ d?
luyện tập
Bài 1: Dặt tính rồi tính
a) 288 : 24 b) 469 : 67
740 : 45 397 : 56
288
24
12
24
48
740
45
1
45
29
0
6
270
20
469
67
7
469
0
397
56
7
392
5
48
0
Bài tập 2:
Tóm tắt.
15 phòng học: 240 bộ bàn ghế.
Mỗi phòng: .….bộ bàn ghế?
Bài giải
Mỗi phòng xếp được số bộ ghế là:
240 : 15 = 16 (bộ)
Đáp số: 16 bộ bàn ghế.
Bài tập 3: Tìm x.
a) X x 34 = 714 b) 846 : X = 18
X = 714 : 34 X = 846 : 18
X = 21 X = 47
Qua 2 phép tính trong bài học ngày hôm nay, cô đã hướng dẫn cho các em biết cách đặt tính và thực hiện tính, khi chia cho số có 2 ch? số
672 21
63 32
42
42
0
779 18
72 43
59
54
5
chân thành cảm ơn
Qu thầy cô giáo và
các em học sinh
 







Các ý kiến mới nhất