Phép chia hết và phép chia có dư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 16h:01' 20-10-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 16h:01' 20-10-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
Vertebrates & Invertebrates
KHỞI ĐỘNG
Phép chia 10 : 2 = 5
PHÉP CHIA HẾT VÀ
PHÉP CHIA CÓ DƯ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Giới thiệu Phép chia hết, Phép chia có dư
02
Thực hành
1. Giới thiệu Phép chia hết, Phép chia có dư
a) Phép chia hết
Đặt tính:
10 chia 2 được 5, viết 5.
Số bị chia
5 nhân 2 bằng 10, 10 trừ 10 bằng 0.
10 : 2 = 5 (không dư)
Ta nói: 10 : 2 = 5 là phép chia hết.
10 2
10 5
0
Số chia
Thương
Thực hành trên bảng con
15 : 5 = ?
15 5
15 3
0
15 chia 5 được 3, viết 3.
3 nhân 5 bằng 15, 15 trừ 15 bằng 0.
15 : 5 = 3 (không dư)
Ta nói: 15 : 5 = 3 là phép chia hết.
Thực hành trên bảng con
20 : 4 = ?
20 4
20 5
0
20 chia 4 được 5, viết 5.
5 nhân 4 bằng 20, 20 trừ 20 bằng 0.
20 : 4 = 5 (không dư)
Ta nói: 20 : 4 = 5 là phép chia hết.
b) Phép chia có dư
Đặt tính:
Số bị
chia
Số dư
11 5
10 2
1
11 chia 2 được 5, viết 5
Số chia
Thương
5 nhân 2 bằng 10, 11 trừ 10 bằng 1.
11 : 2 = 5 (dư 1).
Ta nói: 11 : 2 = 5 là phép chia có dư.
Chú ý: Số dư luôn bé hơn số chia như sau:
Chia tới đây, dừng lại được không?
Không được! Vì còn 3 viên bi, vẫn chia được cho một bạn nữa.
Trong phép chia có dư, số dư luôn bé hơn số chia.
2. Thực hành
Bài tập 1: Viết phép chia theo nhóm 4 (theo mẫu)
• Có tất cả 23 hình tròn chia đều cho các nhóm, mỗi nhóm
4 hình tròn. Có 5 nhóm được chia, còn dư 3 hình tròn.
• Viết phép chia và nói các thao tác chia
23 4
20 5
3
Cách tìm thương trong ví dụ trên: Nhẩm 5 1; 5 2; 5 3; 5 4
đều bé hơn 23; 5 5 = 25 > 23.
Vậy chọn thương là 4.
9 4
8 2
9 : 4 = 2 (dư 1)
1
15 4
12 3
15 : 4 = 3 (dư 3)
3
18 4
16 4
26 4
24 6
2
2
18 : 4 = 4 (dư 2)
26 : 4 = 6 (dư 2)
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính (theo mẫu)
Mẫu:
15 3
15 5
0
15 : 3 = 5.
a)
14 : 2
b)
12 : 4
9:3
32 : 4
27 : 3
35 : 5
2
14
a)
14 7
9 3
9 3
27 3
27 9
0
0
0
14 : 2 = 7
9: 3 = 3
27 : 3 = 9
32 4
32 8
35 5
35 7
0
0
0
12 : 4 = 3
32 : 4 = 8
35 : 5 = 7
4
12
b)
12 3
Bài tập 2: Tính (theo mẫu)
Mẫu:
17 3
15 5
a)
2
17 : 3 = 5 (dư 2)
15 : 2
b)
9:4
10 : 3
32 : 5
23 : 3
18 : 5
2
15
a)
14 7
10 3
9 3
23 3
21 7
1
1
2
15 : 2 = 7 (dư 1)
10 : 3 = 3 (dư 1)
23 : 3 = 7 (dư 2)
32 5
30 6
18 5
15 3
1
2
3
9 : 4 = 2 (dư 1)
32 : 5 = 6 (dư 2)
18 : 5 = 3 (dư 3)
4
9
b)
8 2
Bài tập 3: Số?
Số cái bánh để xếp
Số bánh
Số hộp
Số bánh
vào hộp
mỗi hộp
bánh
còn dư
19
2
9
1
19
5
?
?
19
4
?
?
Có 19 cái bánh xếp vào các hộp,
mỗi hộp 2 cái bánh. Hỏi có mấy
hộp và còn dư mấy cái bánh?
Ta có:
19 5
15 3
19 4
16 4
4
3
Ta điền bảng:
Số cái bánh để xếp
Số bánh
Số hộp
Số bánh
vào hộp
mỗi hộp
bánh
còn dư
19
2
9
1
19
5
3?
4
?
19
4
?4
3
?
Vui học
Cáo nhận nhiệm vụ chia đều 18 cái
kẹo
thành
3
phần.
3
18
Cáo
chia
cho
hai
chú
gấu
mỗi
chú
5
5
15
3
cái kẹo, phần kẹo còn lại là của cáo.
Em có đồng ý với cách chia này
không? Tại sao?
• Cách chia này có công bằng không?
18 3
15 5
3
• Nguyên nhân sai lầm?
• Em hãy thực hiện phép chia đúng.
• Cách chia này không công bằng do không phải
chia đều: Số kẹo là 5, 5, 8.
• Nguyên nhân sai lầm:
Số dư bằng số chia.
• Phép chia đúng:
18 3
18 6
0
Thử thách
Các con bọ rùa màu vàng và màu đỏ có cách chọn khác
nhau để đậu vào các lá cây. Tiếp theo, chiếc lá nào sẽ có
cả bọ rùa màu vàng và bọ rùa màu đỏ cùng đậu?
• Các bọ rùa màu vàng đậu trên các chiếc lá
có số chia hết cho 3.
• Các con bọ rùa màu đỏ đậu trên các chiếc lá
có số chia hết cho 4.
• Chiếc lá có chia hết cho 3 và 4 là : lá số 24.
VẬN DỤNG
35 : 4 = ?
35 4
32 8
3
35 chia 4 được 8, viết 8
8 nhân 4 bằng 32, 35 trừ 32 bằng 3.
35 : 4 = 8 (dư 3)
Ta nói: 35 : 4 = 8 là phép chia có dư.
Nội dung chính của bài học
• Nhận biết và thực hiện được
phép chia hết và phép chia có dư
dưới dạng thuật toán (tính dọc)
• Thực hiện việc nhẩm thương và
vận dụng giải toán.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và chuẩn bị
đã học
trong SBT
trước bài mới
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
Vertebrates & Invertebrates
KHỞI ĐỘNG
Phép chia 10 : 2 = 5
PHÉP CHIA HẾT VÀ
PHÉP CHIA CÓ DƯ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Giới thiệu Phép chia hết, Phép chia có dư
02
Thực hành
1. Giới thiệu Phép chia hết, Phép chia có dư
a) Phép chia hết
Đặt tính:
10 chia 2 được 5, viết 5.
Số bị chia
5 nhân 2 bằng 10, 10 trừ 10 bằng 0.
10 : 2 = 5 (không dư)
Ta nói: 10 : 2 = 5 là phép chia hết.
10 2
10 5
0
Số chia
Thương
Thực hành trên bảng con
15 : 5 = ?
15 5
15 3
0
15 chia 5 được 3, viết 3.
3 nhân 5 bằng 15, 15 trừ 15 bằng 0.
15 : 5 = 3 (không dư)
Ta nói: 15 : 5 = 3 là phép chia hết.
Thực hành trên bảng con
20 : 4 = ?
20 4
20 5
0
20 chia 4 được 5, viết 5.
5 nhân 4 bằng 20, 20 trừ 20 bằng 0.
20 : 4 = 5 (không dư)
Ta nói: 20 : 4 = 5 là phép chia hết.
b) Phép chia có dư
Đặt tính:
Số bị
chia
Số dư
11 5
10 2
1
11 chia 2 được 5, viết 5
Số chia
Thương
5 nhân 2 bằng 10, 11 trừ 10 bằng 1.
11 : 2 = 5 (dư 1).
Ta nói: 11 : 2 = 5 là phép chia có dư.
Chú ý: Số dư luôn bé hơn số chia như sau:
Chia tới đây, dừng lại được không?
Không được! Vì còn 3 viên bi, vẫn chia được cho một bạn nữa.
Trong phép chia có dư, số dư luôn bé hơn số chia.
2. Thực hành
Bài tập 1: Viết phép chia theo nhóm 4 (theo mẫu)
• Có tất cả 23 hình tròn chia đều cho các nhóm, mỗi nhóm
4 hình tròn. Có 5 nhóm được chia, còn dư 3 hình tròn.
• Viết phép chia và nói các thao tác chia
23 4
20 5
3
Cách tìm thương trong ví dụ trên: Nhẩm 5 1; 5 2; 5 3; 5 4
đều bé hơn 23; 5 5 = 25 > 23.
Vậy chọn thương là 4.
9 4
8 2
9 : 4 = 2 (dư 1)
1
15 4
12 3
15 : 4 = 3 (dư 3)
3
18 4
16 4
26 4
24 6
2
2
18 : 4 = 4 (dư 2)
26 : 4 = 6 (dư 2)
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính (theo mẫu)
Mẫu:
15 3
15 5
0
15 : 3 = 5.
a)
14 : 2
b)
12 : 4
9:3
32 : 4
27 : 3
35 : 5
2
14
a)
14 7
9 3
9 3
27 3
27 9
0
0
0
14 : 2 = 7
9: 3 = 3
27 : 3 = 9
32 4
32 8
35 5
35 7
0
0
0
12 : 4 = 3
32 : 4 = 8
35 : 5 = 7
4
12
b)
12 3
Bài tập 2: Tính (theo mẫu)
Mẫu:
17 3
15 5
a)
2
17 : 3 = 5 (dư 2)
15 : 2
b)
9:4
10 : 3
32 : 5
23 : 3
18 : 5
2
15
a)
14 7
10 3
9 3
23 3
21 7
1
1
2
15 : 2 = 7 (dư 1)
10 : 3 = 3 (dư 1)
23 : 3 = 7 (dư 2)
32 5
30 6
18 5
15 3
1
2
3
9 : 4 = 2 (dư 1)
32 : 5 = 6 (dư 2)
18 : 5 = 3 (dư 3)
4
9
b)
8 2
Bài tập 3: Số?
Số cái bánh để xếp
Số bánh
Số hộp
Số bánh
vào hộp
mỗi hộp
bánh
còn dư
19
2
9
1
19
5
?
?
19
4
?
?
Có 19 cái bánh xếp vào các hộp,
mỗi hộp 2 cái bánh. Hỏi có mấy
hộp và còn dư mấy cái bánh?
Ta có:
19 5
15 3
19 4
16 4
4
3
Ta điền bảng:
Số cái bánh để xếp
Số bánh
Số hộp
Số bánh
vào hộp
mỗi hộp
bánh
còn dư
19
2
9
1
19
5
3?
4
?
19
4
?4
3
?
Vui học
Cáo nhận nhiệm vụ chia đều 18 cái
kẹo
thành
3
phần.
3
18
Cáo
chia
cho
hai
chú
gấu
mỗi
chú
5
5
15
3
cái kẹo, phần kẹo còn lại là của cáo.
Em có đồng ý với cách chia này
không? Tại sao?
• Cách chia này có công bằng không?
18 3
15 5
3
• Nguyên nhân sai lầm?
• Em hãy thực hiện phép chia đúng.
• Cách chia này không công bằng do không phải
chia đều: Số kẹo là 5, 5, 8.
• Nguyên nhân sai lầm:
Số dư bằng số chia.
• Phép chia đúng:
18 3
18 6
0
Thử thách
Các con bọ rùa màu vàng và màu đỏ có cách chọn khác
nhau để đậu vào các lá cây. Tiếp theo, chiếc lá nào sẽ có
cả bọ rùa màu vàng và bọ rùa màu đỏ cùng đậu?
• Các bọ rùa màu vàng đậu trên các chiếc lá
có số chia hết cho 3.
• Các con bọ rùa màu đỏ đậu trên các chiếc lá
có số chia hết cho 4.
• Chiếc lá có chia hết cho 3 và 4 là : lá số 24.
VẬN DỤNG
35 : 4 = ?
35 4
32 8
3
35 chia 4 được 8, viết 8
8 nhân 4 bằng 32, 35 trừ 32 bằng 3.
35 : 4 = 8 (dư 3)
Ta nói: 35 : 4 = 8 là phép chia có dư.
Nội dung chính của bài học
• Nhận biết và thực hiện được
phép chia hết và phép chia có dư
dưới dạng thuật toán (tính dọc)
• Thực hiện việc nhẩm thương và
vận dụng giải toán.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và chuẩn bị
đã học
trong SBT
trước bài mới
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất