Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Phép chia hết và phép chia có dư

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị A Lít
Ngày gửi: 16h:01' 20-10-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
Vertebrates & Invertebrates

KHỞI ĐỘNG

Phép chia 10 : 2 = 5

PHÉP CHIA HẾT VÀ
PHÉP CHIA CÓ DƯ

NỘI DUNG BÀI HỌC
01

Giới thiệu Phép chia hết, Phép chia có dư

02

Thực hành

1. Giới thiệu Phép chia hết, Phép chia có dư
a) Phép chia hết
Đặt tính:

10 chia 2 được 5, viết 5.

Số bị chia

5 nhân 2 bằng 10, 10 trừ 10 bằng 0.
10 : 2 = 5 (không dư)
Ta nói: 10 : 2 = 5 là phép chia hết.

10 2
10 5
0

Số chia

Thương

Thực hành trên bảng con

15 : 5 = ?

15 5
15 3
0

15 chia 5 được 3, viết 3.
3 nhân 5 bằng 15, 15 trừ 15 bằng 0.
15 : 5 = 3 (không dư)
Ta nói: 15 : 5 = 3 là phép chia hết.

Thực hành trên bảng con

20 : 4 = ?

20 4
20 5
0

20 chia 4 được 5, viết 5.
5 nhân 4 bằng 20, 20 trừ 20 bằng 0.
20 : 4 = 5 (không dư)
Ta nói: 20 : 4 = 5 là phép chia hết.

b) Phép chia có dư

Đặt tính:
Số bị
chia

Số dư

11 5
10 2
1

11 chia 2 được 5, viết 5
Số chia
Thương

5 nhân 2 bằng 10, 11 trừ 10 bằng 1.
11 : 2 = 5 (dư 1).
Ta nói: 11 : 2 = 5 là phép chia có dư.

Chú ý: Số dư luôn bé hơn số chia như sau:

Chia tới đây, dừng lại được không?
Không được! Vì còn 3 viên bi, vẫn chia được cho một bạn nữa.

Trong phép chia có dư, số dư luôn bé hơn số chia.

2. Thực hành
Bài tập 1: Viết phép chia theo nhóm 4 (theo mẫu)

• Có tất cả 23 hình tròn chia đều cho các nhóm, mỗi nhóm
4 hình tròn. Có 5 nhóm được chia, còn dư 3 hình tròn.

• Viết phép chia và nói các thao tác chia

23 4
20 5
3
Cách tìm thương trong ví dụ trên: Nhẩm 5 1; 5 2; 5 3; 5 4
đều bé hơn 23; 5 5 = 25 > 23.
Vậy chọn thương là 4.

9 4
8 2
9 : 4 = 2 (dư 1)

1

15 4
12 3
15 : 4 = 3 (dư 3)

3

18 4
16 4

26 4
24 6

2

2

18 : 4 = 4 (dư 2)

26 : 4 = 6 (dư 2)

LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính (theo mẫu)
Mẫu:

15 3
15 5
0

15 : 3 = 5.

a)

14 : 2

b)

12 : 4

9:3

32 : 4

27 : 3

35 : 5

2
14
a)
14 7

9 3
9 3

27 3
27 9

0

0

0

14 : 2 = 7

9: 3 = 3

27 : 3 = 9

32 4
32 8

35 5
35 7

0

0

0

12 : 4 = 3

32 : 4 = 8

35 : 5 = 7

4
12
b)
12 3

Bài tập 2: Tính (theo mẫu)
Mẫu:

17 3
15 5

a)

2
17 : 3 = 5 (dư 2)

15 : 2

b)

9:4

10 : 3

32 : 5

23 : 3

18 : 5

2
15
a)
14 7

10 3
9 3

23 3
21 7

1

1

2

15 : 2 = 7 (dư 1)

10 : 3 = 3 (dư 1)

23 : 3 = 7 (dư 2)

32 5
30 6

18 5
15 3

1

2

3

9 : 4 = 2 (dư 1)

32 : 5 = 6 (dư 2)

18 : 5 = 3 (dư 3)

4
9
b)
8 2

Bài tập 3: Số?
Số cái bánh để xếp

Số bánh

Số hộp

Số bánh

vào hộp

mỗi hộp

bánh

còn dư

19

2

9

1

19

5

?

?

19

4

?

?

Có 19 cái bánh xếp vào các hộp,
mỗi hộp 2 cái bánh. Hỏi có mấy
hộp và còn dư mấy cái bánh?

Ta có:

19 5
15 3

19 4
16 4

4

3

Ta điền bảng:
Số cái bánh để xếp

Số bánh

Số hộp

Số bánh

vào hộp

mỗi hộp

bánh

còn dư

19

2

9

1

19

5

3?

4
?

19

4

?4

3
?

Vui học
Cáo nhận nhiệm vụ chia đều 18 cái
kẹo
thành
3
phần.
3
18
Cáo
chia
cho
hai
chú
gấu
mỗi
chú
5
5
15

3

cái kẹo, phần kẹo còn lại là của cáo.
Em có đồng ý với cách chia này
không? Tại sao?

• Cách chia này có công bằng không?

18 3
15 5
3

• Nguyên nhân sai lầm?
• Em hãy thực hiện phép chia đúng.
• Cách chia này không công bằng do không phải
chia đều: Số kẹo là 5, 5, 8.
• Nguyên nhân sai lầm:
Số dư bằng số chia.
• Phép chia đúng:

18 3
18 6
0

Thử thách
Các con bọ rùa màu vàng và màu đỏ có cách chọn khác
nhau để đậu vào các lá cây. Tiếp theo, chiếc lá nào sẽ có
cả bọ rùa màu vàng và bọ rùa màu đỏ cùng đậu?

• Các bọ rùa màu vàng đậu trên các chiếc lá
có số chia hết cho 3.
• Các con bọ rùa màu đỏ đậu trên các chiếc lá
có số chia hết cho 4.
• Chiếc lá có chia hết cho 3 và 4 là : lá số 24.

VẬN DỤNG
35 : 4 = ?

35 4
32 8
3

35 chia 4 được 8, viết 8
8 nhân 4 bằng 32, 35 trừ 32 bằng 3.
35 : 4 = 8 (dư 3)
Ta nói: 35 : 4 = 8 là phép chia có dư.

Nội dung chính của bài học
• Nhận biết và thực hiện được
phép chia hết và phép chia có dư
dưới dạng thuật toán (tính dọc)
• Thực hiện việc nhẩm thương và
vận dụng giải toán.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01

02

03

Ôn lại kiến thức

Hoàn thành bài

Đọc và chuẩn bị

đã học

trong SBT

trước bài mới

CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 
Gửi ý kiến