Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,...

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 20h:23' 26-11-2023
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 20h:23' 26-11-2023
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
2
TOÁN
Hướng dẫn học trang 108
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Muốn chia một số
thập phân cho 10;
100; 1000; … , ta làm
như thế nào?
GHI NHỚ
Muốn chia một số thập
phân cho 10; 100; 1000; … ta
chỉ việc chuyển dấu phẩy của
số đó lần lượt sang bên trái
một, hai, ba, … chữ số.
Kết quả của phép tính
45,7 : 10 = …
Đáp án:
4,57.
Kết quả của phép tính
73,5 : 100 = …
Đáp án:
0,735.
Kết quả của phép tính
82,7 : 1000 = …
Đáp án:
0,0827.
Kết quả của phép tính
0,61 : 10 = …
Đáp án: 0,061.
Kết quả của phép tính
20,21 : 1000 = …
Đáp án:
0,02021.
Nối phép tính ở cột bên trái với phép
tính ở cột bên phải cho phù hợp:
A
B
13,8 : 10
4,07 × 0,001
79,6 : 100
13,8 × 0,1
4,07 : 1000
79,6 × 0,01
GHI NHỚ
- Muốn chia một số cho 10, ta
chỉ việc nhân số đó với 0,1.
- Muốn chia một số cho 100, ta
chỉ việc nhân số đó với 0,01.
- Muốn chia một số cho 1000, ta
chỉ việc nhân số đó với 0,001.
CÁ C E M
!
M
Ắ
L
I
GI Ỏ
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
Thứ Năm, ngày 30 tháng 11 năm 2023
TOÁN
Bài 42. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ
ĐÃ HỌC
Hướng dẫn học trang 108
Bài 42.
EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
MỤC TIÊU
Em viết được các số đo độ dài,
khối lượng và diện tích dưới dạng
số thập phân theo các đơn vị đo
khác nhau.
2. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
2,47 m;
24,7dm
= ..................
2,34kg
0,0234 tạ;
= ...................
0,34504
345,04m = ……….......km;
1,2308 m;
123,08cm = ..................
0,705 tấn;
705kg = .................
1450g
1,45
= ..................
kg.
3. Viết các số đo sau dưới dạng số đo có
đơn vị là mét vuông:
6,7dm
2
0,072dm2
0,234dm
2
406,005dm
2
0,067 m2 ;
6,7dm2 = ................
0,234dm2
2
0,00234
= ..................m
;
2
0,00072
0,072dm2 = ..................m
;
2
4,06005
406,005dm2 = ..................m
.
4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
23m2 7cm2 = ............... cm2
230 007
4034 kg
4 tấn 34kg = ...............
23,0007 m2
23 m2 7cm2 = ..............
4,034
5. Viết số đo thích hợp vào ô trống
(theo mẫu):
Đơn vị đo là tấn
5,6
0,762
3,15
0,067
0,042
Đơn vị đo là kg
5600
762
3150
67
42
1. Quan sát hình vẽ:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
1,8 kg.
a. 3 quả dứa cân nặng .........
b. Bạn Mai cao .............
1,49 m.
2. Kể một vài ví dụ trong cuộc sống
hằng ngày có sử dụng số thập phân mà
em biết.
Một vài ví dụ trong cuộc sống hằng
ngày có sử dụng số thập phân mà em
biết là:
- Cân, đo, đong, đếm một số loại thực
phẩm như: thịt, cá, rau, gạo, sữa, …
- Cô thợ may đo vải để cắt may quần
áo: mảnh vải dài 4,5m; …
- Thợ xây dùng thước đo để xây nhà, ...
Học kĩ bài 42 (Xem lại bài cô
gửi trên nhóm lớp). Chuẩn bị
bài 43 (Hướng dẫn học trang
110).
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
TOÁN
Hướng dẫn học trang 108
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Muốn chia một số
thập phân cho 10;
100; 1000; … , ta làm
như thế nào?
GHI NHỚ
Muốn chia một số thập
phân cho 10; 100; 1000; … ta
chỉ việc chuyển dấu phẩy của
số đó lần lượt sang bên trái
một, hai, ba, … chữ số.
Kết quả của phép tính
45,7 : 10 = …
Đáp án:
4,57.
Kết quả của phép tính
73,5 : 100 = …
Đáp án:
0,735.
Kết quả của phép tính
82,7 : 1000 = …
Đáp án:
0,0827.
Kết quả của phép tính
0,61 : 10 = …
Đáp án: 0,061.
Kết quả của phép tính
20,21 : 1000 = …
Đáp án:
0,02021.
Nối phép tính ở cột bên trái với phép
tính ở cột bên phải cho phù hợp:
A
B
13,8 : 10
4,07 × 0,001
79,6 : 100
13,8 × 0,1
4,07 : 1000
79,6 × 0,01
GHI NHỚ
- Muốn chia một số cho 10, ta
chỉ việc nhân số đó với 0,1.
- Muốn chia một số cho 100, ta
chỉ việc nhân số đó với 0,01.
- Muốn chia một số cho 1000, ta
chỉ việc nhân số đó với 0,001.
CÁ C E M
!
M
Ắ
L
I
GI Ỏ
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
Thứ Năm, ngày 30 tháng 11 năm 2023
TOÁN
Bài 42. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ
ĐÃ HỌC
Hướng dẫn học trang 108
Bài 42.
EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
MỤC TIÊU
Em viết được các số đo độ dài,
khối lượng và diện tích dưới dạng
số thập phân theo các đơn vị đo
khác nhau.
2. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
2,47 m;
24,7dm
= ..................
2,34kg
0,0234 tạ;
= ...................
0,34504
345,04m = ……….......km;
1,2308 m;
123,08cm = ..................
0,705 tấn;
705kg = .................
1450g
1,45
= ..................
kg.
3. Viết các số đo sau dưới dạng số đo có
đơn vị là mét vuông:
6,7dm
2
0,072dm2
0,234dm
2
406,005dm
2
0,067 m2 ;
6,7dm2 = ................
0,234dm2
2
0,00234
= ..................m
;
2
0,00072
0,072dm2 = ..................m
;
2
4,06005
406,005dm2 = ..................m
.
4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
23m2 7cm2 = ............... cm2
230 007
4034 kg
4 tấn 34kg = ...............
23,0007 m2
23 m2 7cm2 = ..............
4,034
5. Viết số đo thích hợp vào ô trống
(theo mẫu):
Đơn vị đo là tấn
5,6
0,762
3,15
0,067
0,042
Đơn vị đo là kg
5600
762
3150
67
42
1. Quan sát hình vẽ:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
1,8 kg.
a. 3 quả dứa cân nặng .........
b. Bạn Mai cao .............
1,49 m.
2. Kể một vài ví dụ trong cuộc sống
hằng ngày có sử dụng số thập phân mà
em biết.
Một vài ví dụ trong cuộc sống hằng
ngày có sử dụng số thập phân mà em
biết là:
- Cân, đo, đong, đếm một số loại thực
phẩm như: thịt, cá, rau, gạo, sữa, …
- Cô thợ may đo vải để cắt may quần
áo: mảnh vải dài 4,5m; …
- Thợ xây dùng thước đo để xây nhà, ...
Học kĩ bài 42 (Xem lại bài cô
gửi trên nhóm lớp). Chuẩn bị
bài 43 (Hướng dẫn học trang
110).
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất