Chia một tích cho một số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 13h:44' 07-12-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 111
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 13h:44' 07-12-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP 4B TRƯỜNG
TIỂU HỌC MINH KHAI!
1
KHỞI
ĐỘNG
Thứ Tư, ngày 7 tháng 12 năm 2022
Toán
Bài 45. Chia một số cho một tích. Chia
một tích cho một số (tiết 1+2)
Mục tiêu
Em biết: - Chia một số cho một tích.
- Chia một tích cho một số.
- Vận dụng vào giải toán.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. a) Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
Thực hiện chơi giữa các nhóm trong lớp :
- Nối tiếp nhau tính giá trị của các biểu thức :
Nhóm A
Nhóm B
16 : (4 x 2)
24 : (3 x 2)
16 : 4 : 2
24 : 3 : 2
16 : 2 : 4
24 : 2 : 3
- Đội nào tính đúng và nhanh thì thắng cuộc.
b) So sánh giá trị của các biểu thức trong từng cột và nói
với các bạn kết quả so sánh của mình.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. a) Tính giá trị các biểu thức :
Nhóm A
Nhóm B
16 : (4 x 2) = 16 : 8 = 2
24 : (3 x 2) = 24 : 6 = 4
16 : 4 : 2 = 4 : 2 = 2
24 : 3 : 2 = 8 : 2 = 4
16 : 2 : 4 = 8 : 4 = 2
24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4
b) Từ kết quả ở câu a) ta thấy :
• 16 : (4 × 2) = 16 : 4 : 2 = 16 : 2 : 4.
• 24 : (3 × 2) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
2. a) Đọc kĩ nội dung sau :
Từ kết quả so sánh ở trên ta thấy :
16 : (4 × 2) = 16 : 4 : 2 = 16 : 2 : 4
24 : (3 × 2) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3
Nhận xét : Khi chia một số cho một tích, ta có thể chia số
đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả chia cho thừa số còn
lại.
Ví dụ : 28 : (7 × 2) = 28 : 7 : 2
Hoặc 28 : (7 × 2) = 28 : 2 : 7
b) Nêu các cách tính của biểu thức: 24 : (2 × 6).
Em tính giá trị của biểu thức trên.
b) Tính giá trị của biểu thức : 24 : (2 × 6)
Cách 1: 24 : (2 × 6) = 24 : 2 : 6
= 12 : 6
= 2
Cách 2: 24 : (2 × 6) = 24 : 6 : 2
= 4 :2
= 2
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
3. a) Tính và so sánh giá trị của các biểu thức :
(9 × 15) : 3 9 × (15 : 3) (9 : 3) × 15
Thảo luận và nói với các bạn nhận xét của em về giá trị
của các biểu thức trên.
b) Đọc kĩ nội dung sau:
Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta
có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu
chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
Ví dụ : Tính giá trị của biểu thức (7 × 15) : 3
Ta có : (7 × 15) : 3 = 7 × (15 : 3) = 7 × 5 = 35.
c) Nêu các cách tính giá trị biểu thức (8 × 23) : 4.
3. a) Tính và so sánh giá trị của các biểu thức :
(9 × 15) : 3 = 135 : 3 = 45.
9 × (15 : 3) = 9 × 5 = 45.
: 3)
15 =ba 3biểu
× 15thức
= 45.
Nhận xét : (9
Giá
trị×của
đã cho bằng nhau :
(9 × 15) : 3 = 9 × (15 : 3) = (9 : 3) × 15 = 45.
b) Đọc kĩ nội dung sau :
Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy
một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả
với thừa số kia.
Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức (7 × 15) : 3
Ta có: (7 × 15) : 3 = 7 × (15 : 3) = 7 × 5 = 35.
Lưu ý: Ta không tính (7 : 3) x 15, vì 7 không chia hết
cho 3.
c) Nêu các cách tính giá trị biểu thức (8 × 23) : 4
Cách 1: (8 × 23) : 4 = 184 : 4
= 46
Cách 2: (8 × 23) : 4 = (8 : 4) × 23
= 2 × 23
= 46
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
1. Khi chia một số cho một tích, ta có
thể chia số đó cho một thừa số, rồi
lấy kết quả chia cho thừa số còn lại.
2. Khi chia một tích hai thừa số cho
một số, ta có thể lấy một thừa số chia
cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết
quả với thừa số kia.
12
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Tính giá trị các biểu thức :
a) 72 : (9 × 8) =
=
=
28 : (7 × 2) =
=
72 : 9 : 8
8 : 8
1
28 : 7 : 2
4:2
= 2
b) (15 × 24) : 6 = 15 × (24 : 6)
= 15 × 4
= 60
(25
× 36) : 9 = 25 × (36 : 9)
= 25 × 4
= 100
2. Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia
một số chia cho một tích rồi tính (theo mẫu):
Mẫu : 60 : 15 = 60 : (3 × 5)
= 60 : 3 : 5
= 20 : 5 = 4
a) 80 : 40 = 80 : (10 x 4)
= 80 :10 : 4
= 8: 4
= 2
b) 150 : 50 = 150 : (10 x 5)
= 150 : 10 : 5
= 15 : 5
= 3
c) 75 : 25 = 75 : (5 x 5)
= 75 : 5 : 5
= 15 : 5
= 3
3. Tính bằng hai cách:
a) (12 × 16) : 4
• Cách 1 :(12 × 16) : 4 = 192 : 4
= 48
• Cách 2 :(12 × 16) : 4 = 12 × (16 : 4 )
= 12 × 4
= 48
b) (21 × 35) : 5
• Cách 1 :(21 × 35) : 5 = 735 : 5
= 147
• Cách 2 : (21 × 35) : 5 = 21 × (35 : 5)
= 21 × 7
=
147
4. Giải bài toán:
Một cửa hàng có 5 tấm vải, mỗi tấm vải
dài 30m. Cửa hàng đã bán được số vải.
Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu
mét vải ?
Tóm tắt:
5 tấm vải, mỗi tấm: 30m
Đã bán : số vải
Đã bán : .... m vải?
Bài giải
Cửa hàng có số mét vải là:
30 × 5= 150 (m)
Cửa hàng đã bán số mét vải là:
150 : 5 = 30 (m)
Đáp số: 30m vải.
Cách 2:
Bài giải
Cửa hàng đã bán số mét vải
là:
(30 × 5) : 5 = 30 (m)
Đáp số: 30m vải.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
1. Khi chia một số cho một tích, ta có
thể chia số đó cho một thừa số, rồi
lấy kết quả chia cho thừa số còn lại.
2. Khi chia một tích hai thừa số cho
một số, ta có thể lấy một thừa số chia
cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết
quả với thừa số kia.
23
Bạn hãy cùng người
thân thực hiện hoạt
động ứng dụng
trang 109.
Vận dụng kiến
thức đã học
vào thực tiễn.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP 4B TRƯỜNG
TIỂU HỌC MINH KHAI!
1
KHỞI
ĐỘNG
Thứ Tư, ngày 7 tháng 12 năm 2022
Toán
Bài 45. Chia một số cho một tích. Chia
một tích cho một số (tiết 1+2)
Mục tiêu
Em biết: - Chia một số cho một tích.
- Chia một tích cho một số.
- Vận dụng vào giải toán.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. a) Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
Thực hiện chơi giữa các nhóm trong lớp :
- Nối tiếp nhau tính giá trị của các biểu thức :
Nhóm A
Nhóm B
16 : (4 x 2)
24 : (3 x 2)
16 : 4 : 2
24 : 3 : 2
16 : 2 : 4
24 : 2 : 3
- Đội nào tính đúng và nhanh thì thắng cuộc.
b) So sánh giá trị của các biểu thức trong từng cột và nói
với các bạn kết quả so sánh của mình.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. a) Tính giá trị các biểu thức :
Nhóm A
Nhóm B
16 : (4 x 2) = 16 : 8 = 2
24 : (3 x 2) = 24 : 6 = 4
16 : 4 : 2 = 4 : 2 = 2
24 : 3 : 2 = 8 : 2 = 4
16 : 2 : 4 = 8 : 4 = 2
24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4
b) Từ kết quả ở câu a) ta thấy :
• 16 : (4 × 2) = 16 : 4 : 2 = 16 : 2 : 4.
• 24 : (3 × 2) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
2. a) Đọc kĩ nội dung sau :
Từ kết quả so sánh ở trên ta thấy :
16 : (4 × 2) = 16 : 4 : 2 = 16 : 2 : 4
24 : (3 × 2) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3
Nhận xét : Khi chia một số cho một tích, ta có thể chia số
đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả chia cho thừa số còn
lại.
Ví dụ : 28 : (7 × 2) = 28 : 7 : 2
Hoặc 28 : (7 × 2) = 28 : 2 : 7
b) Nêu các cách tính của biểu thức: 24 : (2 × 6).
Em tính giá trị của biểu thức trên.
b) Tính giá trị của biểu thức : 24 : (2 × 6)
Cách 1: 24 : (2 × 6) = 24 : 2 : 6
= 12 : 6
= 2
Cách 2: 24 : (2 × 6) = 24 : 6 : 2
= 4 :2
= 2
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
3. a) Tính và so sánh giá trị của các biểu thức :
(9 × 15) : 3 9 × (15 : 3) (9 : 3) × 15
Thảo luận và nói với các bạn nhận xét của em về giá trị
của các biểu thức trên.
b) Đọc kĩ nội dung sau:
Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta
có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu
chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
Ví dụ : Tính giá trị của biểu thức (7 × 15) : 3
Ta có : (7 × 15) : 3 = 7 × (15 : 3) = 7 × 5 = 35.
c) Nêu các cách tính giá trị biểu thức (8 × 23) : 4.
3. a) Tính và so sánh giá trị của các biểu thức :
(9 × 15) : 3 = 135 : 3 = 45.
9 × (15 : 3) = 9 × 5 = 45.
: 3)
15 =ba 3biểu
× 15thức
= 45.
Nhận xét : (9
Giá
trị×của
đã cho bằng nhau :
(9 × 15) : 3 = 9 × (15 : 3) = (9 : 3) × 15 = 45.
b) Đọc kĩ nội dung sau :
Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy
một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả
với thừa số kia.
Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức (7 × 15) : 3
Ta có: (7 × 15) : 3 = 7 × (15 : 3) = 7 × 5 = 35.
Lưu ý: Ta không tính (7 : 3) x 15, vì 7 không chia hết
cho 3.
c) Nêu các cách tính giá trị biểu thức (8 × 23) : 4
Cách 1: (8 × 23) : 4 = 184 : 4
= 46
Cách 2: (8 × 23) : 4 = (8 : 4) × 23
= 2 × 23
= 46
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
1. Khi chia một số cho một tích, ta có
thể chia số đó cho một thừa số, rồi
lấy kết quả chia cho thừa số còn lại.
2. Khi chia một tích hai thừa số cho
một số, ta có thể lấy một thừa số chia
cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết
quả với thừa số kia.
12
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Tính giá trị các biểu thức :
a) 72 : (9 × 8) =
=
=
28 : (7 × 2) =
=
72 : 9 : 8
8 : 8
1
28 : 7 : 2
4:2
= 2
b) (15 × 24) : 6 = 15 × (24 : 6)
= 15 × 4
= 60
(25
× 36) : 9 = 25 × (36 : 9)
= 25 × 4
= 100
2. Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia
một số chia cho một tích rồi tính (theo mẫu):
Mẫu : 60 : 15 = 60 : (3 × 5)
= 60 : 3 : 5
= 20 : 5 = 4
a) 80 : 40 = 80 : (10 x 4)
= 80 :10 : 4
= 8: 4
= 2
b) 150 : 50 = 150 : (10 x 5)
= 150 : 10 : 5
= 15 : 5
= 3
c) 75 : 25 = 75 : (5 x 5)
= 75 : 5 : 5
= 15 : 5
= 3
3. Tính bằng hai cách:
a) (12 × 16) : 4
• Cách 1 :(12 × 16) : 4 = 192 : 4
= 48
• Cách 2 :(12 × 16) : 4 = 12 × (16 : 4 )
= 12 × 4
= 48
b) (21 × 35) : 5
• Cách 1 :(21 × 35) : 5 = 735 : 5
= 147
• Cách 2 : (21 × 35) : 5 = 21 × (35 : 5)
= 21 × 7
=
147
4. Giải bài toán:
Một cửa hàng có 5 tấm vải, mỗi tấm vải
dài 30m. Cửa hàng đã bán được số vải.
Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu
mét vải ?
Tóm tắt:
5 tấm vải, mỗi tấm: 30m
Đã bán : số vải
Đã bán : .... m vải?
Bài giải
Cửa hàng có số mét vải là:
30 × 5= 150 (m)
Cửa hàng đã bán số mét vải là:
150 : 5 = 30 (m)
Đáp số: 30m vải.
Cách 2:
Bài giải
Cửa hàng đã bán số mét vải
là:
(30 × 5) : 5 = 30 (m)
Đáp số: 30m vải.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
1. Khi chia một số cho một tích, ta có
thể chia số đó cho một thừa số, rồi
lấy kết quả chia cho thừa số còn lại.
2. Khi chia một tích hai thừa số cho
một số, ta có thể lấy một thừa số chia
cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết
quả với thừa số kia.
23
Bạn hãy cùng người
thân thực hiện hoạt
động ứng dụng
trang 109.
Vận dụng kiến
thức đã học
vào thực tiễn.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất