Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 14. Chơi chữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh Nguyệt
Ngày gửi: 20h:33' 16-10-2019
Dung lượng: 119.0 KB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích: 0 người
Qua Đèo Ngang

Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen lá, đá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Tác giả: Bà Huyện Thanh Quan
Đọc bài ca dao sau đây:

Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.

Thảo luận:
1) Xác định từ loại của các từ lợi trong bài ca dao trên và giải thích nghĩa của từng từ?
2) ? Việc sử dụng từ lợi ở cuối bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?
3) Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng gì?



+ Về nghĩa: - Lợi 1 (Tính từ) : thuận lợi, lợi lộc, lợi ích.
- Lợi 2 (Danh từ) : phần thịt bao quanh chân răng.

+ Về âm: Từ lợi là hiện tượng đồng âm.

+ Tác dụng: -Tạo săc thái hài hước, dí dỏm, thú vị.
- Ngụ ý bà đã già rồi không nên lấy chồng làm gì nữa.
Bài tập nhanh :
Em hãy chỉ ra biện pháp chơi chữ được sử dụng trong câu trên?
a/
“Trùng trục như con Bò thui
Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu”

b/
Đi tu phật bắt ăn chay,
Thịt chó thì được, thịt cầy thì không.
Đọc kĩ rồi chỉ ra lối chơi chữ cụ thể trong từng VD sau:

a. VD1: Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
b. VD2: Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
c. VD3: Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
(Ca dao)
d. VD4: - Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Qủa ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)


a. VD1: Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
Ranh (tướng) (tướng) ranh mãnh,
Danh (tướng)  (tướng) giỏi,nổi tiếng.
 mỉa mai, giễu cợt tên chỉ huy quân sự Pháp.  Dùng lối nói trại âm

b. VD2: Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
Lặp lại liên tiếp phụ âm “m” tạo Tạo sự đặc sắc về ngữ âm cho câu thơ.
 Tạo ra không gian mênh mông, mờ mịt, thể hiện tâm trạng buồn, cô đơn của tác giả  Dùng cách điệp âm.
c. VD3: Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
(Ca dao)
 Cá đối-cối đá, mèo cái-mái kèo: -> Dùng lối nói lái.
VD4: Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Qủa ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)

“sầu riêng”1:Chỉ 1 loại trái cây
“sầu riêng”2: Chỉ tâm trạng buồn, khó thổ lộ
Dùng từ đồng âm.
“Sầu riêng” trái nghĩa với “ vui chung”  dùng từ trái nghĩa
- Câu đối:
Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm. - > dùng từ đồng nghĩa

Câu đố trong bài ca dao:
Một trăm thứ dầu, dầu chi không ai thắp?
Một trăm thứ bắp, bắp chi chẳng ai rang?
Một trăm thứ than, than chi không ai quạt?
Một trăm thứ bạc, bạc chi bán chẳng ai mua?
Trai nam nhi anh đối đặng, gái bốn mùa xin theo

Một trăm thứ dầu, dầu xoa không ai thắp
Một trăm thứ bắp, bắp chuối chẳng ai rang
Một trăm thứ than, than thân không ai quạt
Một trăm thứ bạc, bạc tình bán chẳng ai mua
Trai nam nhi anh đối đặng, gái bốn mùa tính sao?

Văn chương:
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.

Lời nói hàng ngày:
A: Cậu tên gì?
B: Tớ tên là tuyết.
A: Ôi các bạn cẩn thận không cậu ấy đóng băng bọn mình đấy.
* Bài tập nhanh : Nối các lối chơi chữ ở cột A và cột B sao cho phù hợp
A
1. Con ngựa đá đá con ngựa đá
2. Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non
3.Chú Chín cầm cái chổi chọc chú chó
4. Cồn cỏ có con cá đua là con cua đá.
B
A. Dùng cách điệp âm.
B. Dùng từ ngữ đồng âm.

C. Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa.
D. Dùng lối nói lái
* Bài tập nhanh : Nối các lối chơi chữ ở cột A và cột B sao cho phù hợp
A
1. Con ngựa đá đá con ngựa đá
2. Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non
3.Chú Chín cầm cái chổi chọc chú chó
4. Cồn cỏ có con cá đua là con cua đá.
B
A. Dùng cách điệp âm.
B. Dùng từ ngữ đồng âm.

C. Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa.
D. Dùng lối nói lái
* Bài tập nhanh : Nối các lối chơi chữ ở cột A và cột B sao cho phù hợp
A
1. Con ngựa đá đá con ngựa đá
2. Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non
3.Chú Chín cầm cái chổi chọc chú chó
4. Cồn cỏ có con cá đua là con cua đá.
Bài tập 1(SGK) : Đọc các bài thơ, ca dao dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ ?
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ(a) chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
( Lê Quý Đôn)

Cóc chết bỏ nhái mồ côi
Chẫu ngồi chẫu khóc: “chàng ơi là chàng”
Ễnh ương đánh lệnh đã vang
Tiền đâu mà trả nợ làng ngóe ơi!
(Ca dao)
Bài tập 2(sgk)
Câu sau có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
a/ Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
b/ Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hí hóp.
Những tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau:
a/ thịt, mỡ, dò, nem, chả: (Những thực phẩm gần nghĩa với từ thịt.)

b/ Nứa, tre, trúc, hóp. ( Những loài thực vật cùng họ với tre.)

Cách nói này là chơi chữ, dùng từ gần nghĩa.
Bài 4: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau:
Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai ?
Trong bài thơ này, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào?
Trong bài thơ trên, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ:
Nghĩa của thành ngữ Hán Việt: “khổ tận cam lai”:
+ Nghĩa bóng: hết khổ đến lúc sung sướng ( khổ: đắng; tận: hết; cam: ngọt; lai: đến).
 Lối chơi chữ dùng từ đồng âm.
 
Gửi ý kiến