Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 14. Chơi chữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Kim Chi
Ngày gửi: 23h:24' 06-12-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 652
Số lượt thích: 0 người
H Ồ C H Í M I N H
1. Tên vị lãnh tụ vĩ đại của Cách mạng Việt Nam.?
Trò chơi ô chữ.

2. Từ được dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.?
H Ồ C H Í M I N H
Q U A N H Ệ T Ừ
Trò chơi ô chữ.
H Ồ C H Í M I N H

3. Đây là tên một bài thơ của tác giả Nguyễn Trãi?
C Ô N S Ơ N C A
Q U A N H Ệ T Ừ
Trò chơi ô chữ.
H Ồ C H Í M I N H

C Ô N S Ơ N C A
4. Tên một bài thơ nổi tiếng của Hồ Xuân Hương.?
B Á N H T R Ô I N Ư Ớ C
Q U A N H Ệ T Ừ
Trò chơi ô chữ.
H Ồ C H Í M I N H

C Ô N S Ơ N C A
B Á N H T R Ô I N Ư Ớ C
5. Tên nhà thơ nổi tiếng đời Đường đã xa quê hơn 50 năm lên kinh đô Trường An làm quan?.
H Ạ T R I C H Ư Ơ N G
Q U A N H Ệ T Ừ
Trò chơi ô chữ.
H Ồ C H Í M I N H
C Ô N S Ơ N C A
B Á N H T R Ô I N Ư Ớ C
H Ạ T R I C H Ư Ơ N G
T Ừ G H É P
6. Tên gọi của từ được cấu tạo bằng cách ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau.?
Q U A N H Ệ T Ừ
Trò chơi ô chữ.


H Ồ C H Í M I N H
C Ô N S Ơ N C A
B Á N H T R Ô I N Ư Ớ C
V Ă N T R Ữ T Ì N H
7. Tên gọi khác của văn biểu cảm.?
H Ạ T R I C H Ư Ơ N G
Q U A N H Ệ T Ừ
T Ừ G H É P
Trò chơi ô chữ.
Chơi chữ
* Đọc bài ca dao sau đây:
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
I. Thế nào là chơi chữ?
1. Ví dụ: Sgk/163:
VD: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI (1’)
Dãy 1,2: Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ lợi trong bài ca dao trên? Chúng thuộc từ loại nào (DT,ĐT,TT) ?
Dãy 3: Việc sử dụng từ lợi ở cuối bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ? (đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, gần âm,…)
Dãy 4: Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng gì?
2. Nhận xét
“Lợi thì có lợi nhưng răng không còn”.
I. Thế nào là chơi chữ?
- Lợi 1 : thuận lợi, lợi lộc, lợi ích.
- Lợi 2 ,3 : Phần thịt bao quanh răng.
-> Hiện tượng đồng âm.
-Tác dụng: tạo sắc thái hài hước, dí dỏm, câu văn thêm hấp dẫn, thú vị.
Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi 1 chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi 2 thì có lợi 3 nhưng răng không còn.
2. Nhận xét
3. Kết luận:
Nghĩa: Khác xa nhau
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, ... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
1. Đi tu Phật bắt ăn chay.
Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không .
2. Cô Xuân đi chợ mùa hạ.
Mua cá thu về chợ hãy còn đông.
3. Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm.
I. Thế nào là chơi chữ?
- chó  cầy => Hiện tượng đồng nghĩa
=> Hiện tượng đồng âm
=> Hiện tượng đồng nghĩa, gần nghĩa (Từ thuần Việt – Từ Hán Việt)
Em hãy lấy vài ví dụ về lối chơi chữ.
II. Các lối chơi chữ.
Thảo luận nhóm (3’)
1. Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

2. Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

3. Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.

4. Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô, mời bác ăn cùng
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
Xác định các lối chơi chữ trong các câu sau:
1. Từ “ranh tướng” có nghĩa là gì? Sử dụng nhằm mục đích gì?
2. Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong ví dụ 2 ? Nêu tác dụng của cách dùng đó?
3. Hãy đảo phần vần của các âm tiết sau: “cá đối”, “mèo cái” và nhận xét về âm, nghĩa của từ trước và sau khi đổi.
4. Từ “sầu riêng”
trong bài thơ có những nghĩa nào? Hiện tượng trái nghĩa nào được tạo ra ở câu cuối?
(1) Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
Henri Eugène Navarre (Na-va) là tên tướng chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ - tên toàn quyền Đông Dương .
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
NHÓM 1
- “ranh tướng”: tên tướng ranh mãnh, nhãi ranh.
- “danh tướng”: danh tiếng, uy danh của một vị tướng .
Thay vì dùng “danh tướng” tác giả lại dùng cách nói trại âm:“ranh tướng”
giễu cợt, châm biếm, đả kích tên tướng Pháp Na-va.
-> xét về mặt âm, hai từ này gần âm.
 ý coi thường.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
NHÓM 2
(2)Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
? Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong ví dụ trên. Tác dụng của nó.
- giống nhau phụ âm đầu: m
- (2) Dùng cách điệp âm.
 Hiện tượng này gọi là điệp âm
 tạo sự đặc sắc về ngữ âm cho câu thơ.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
Ví dụ: Bà Ba béo bán bánh bèo bên bờ biển bị bom bỏ̉ ba bốn bận.
NHÓM 3
-> Vần được đánh tráo tạo từ mới, nghĩa mới  chỉ sự vật khác.
- (3)Dùng lối nói lái.
- cá đối -> cối đá;
 Hiện tượng nói lái
- mèo cái - mái kèo
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
Khi đi cưa ngọn, khi về cũng cưa ngọn.
Đáp án: cưa ngọn- con ngựa (Nói lái)
Trùng trục như con bò thui.
Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu.
Đáp án: Con bò bị thui chín (Đồng âm)
HS lấy thêm ví dụ
NHÓM 4
(4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô, mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
- Sầu riêng: là một loại quả có vị ngọt thơm, trồng nhiều ở miền Nam.
- Sầu riêng: trạng thái tâm lí tiêu cực: buồn của cá nhân khó thổ lộ.
- (4) Dùng từ ngữ đồng âm và trái nghĩa.
-> Hiện tượng từ đồng âm và trái nghĩa
->Trái nghĩa: sầu riêng >< vui chung (trạng thái tâm lí: tích cực, có tính tập thể)
-> Hiện tượng từ đồng âm
- (3) Dùng lối nói lái.
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
2. Nhận xét
1. Ví dụ: Sgk/164
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
- Chuồng gà kê sát chuồng vịt.
=> gà = kê (từ Hán Việt) -> từ đồng nghĩa
- Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc thở dài hi hóp.
Những từ gần nghĩa với nứa : tre, trúc,
hóp (cùng họ).
HS lấy ví dụ:
TRÚC
TRE
NU?A
HÓP
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
1. Ví dụ: SKG/165
- (1) Dùng lối trại âm (gần âm).
- (2) Dùng cách điệp âm.
(4): Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
Ghi nhớ 2: SGK/165
3. Kết luận:
- (3) Dùng lối nói lái.
2. Nhận xét
Qua các ví dụ trên, em hãy cho biết có mấy lối chơi chữ thường gặp?
Đọc kĩ rồi chỉ rõ lối chơi chữ cụ thể trong từng ví dụ sau:
VD: Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm
(Câu đối)
Da- bì ; trắng - bạch

=> Dùng từ đồng nghĩa.
Rừng – lâm; sâu- thâm
 Chơi chữ bằng cách dùng từ gần nghĩa.
Nhận xét nghĩa của tiếng “da” và “bì”,“trắng” và “bạch” ?
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (4) Dùng từ ngữ đồng âm, trái nghĩa,
- (3) Dùng lối nói lái.
đồng nghĩa, gần nghĩa
II. Các lối chơi chữ
2. Nhận xét:
Bài tập: Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
a/ Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
b/ Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
a/ thịt, mỡ, dò, nem, chả: Những thực phẩm gần nghĩa với từ thịt.
 Chơi chữ bằng cách dùng từ gần nghĩa
b/ nứa, tre, trúc, hóp: Những loài thực vật cùng họ với tre.
1. Ví dụ: Sgk/164
Vd 7: Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi !
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.
(Hồ Xuân Hương)
Gần nghĩa– cùng trường nghĩa)
Cóc
Chuộc (chẫu chuộc)
Chẫu chàng
Nhái bén
Nòng nọc
-> “ Cóc, nhái bén, chàng hiu, nòng nọc, chẫu chuộc ”  họ nhà cóc
BT1/ trang 165: Đọc bài thơ dưới đây và cho biết Tác giả đã dùng từ ngữ nào để chơi chữ.
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà.
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
(Lê Quý Đôn)
liu điu
Rắn
hổ lửa
mai gầm
Ráo
Lằn
roi
Trâu Lỗ
hổ mang
III. Luyện tập:
RẮN RÁO
BT3/ trang 166:Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo(Báo Hoa học trò,Thiếu niên Tiền phong,Văn nghệ. )
* Câu đố.
* Câu đối.
* Văn thơ trào phúng, châm biếm...
* Truyện cười...
BT4/Trang 166: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam,Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng cảm ơn như sau:
Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng,từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
? Trong bài thơ này Bác Hồ đã dùng lối chơi ch? như thế nào?
Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng,từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
Cam (1):
Quả cam
Cam (2):
Ngọt, sướng
Dùng từ đồng âm.
1
2
Trong bài thơ này Bác Hồ đã dùng lối chơi chư như thế nào?
 
Gửi ý kiến