Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phương Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:08' 21-11-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 433
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phương Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:08' 21-11-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 433
Hoạt Động Mở Đầu
Giả sử ở một loài thực vật:
alen A quy định quả to alen a: quả nhỏ
alen B quy định quả có vị ngọt alen b: quả có vị chua
Các gen này di truyền theo quy luật Menđen
P tc: quả to, vị chua X quả nhỏ, vị ngọt
F1: ?
G: Ab aB
F1: AaBb ( quả to, vị ngọt)
AAbb aaBB
CHƯƠNG IV:
ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Giới thiệu các phương pháp chọn, tạo giống vật nuôi và
cây trồng:
- Dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
- Bằng gây đột biến
- Bằng công nghệ tế bào
- Bằng công nghệ gen
BÀI 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI
VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN
BIẾN DỊ TỔ HỢP
I. TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP:
P: AABBCC X aabbCC
F1: AaBbCC
F2: AABBCC AABbCC AAbbCC Aabbcc AaBbCC AabbCC aaBBCC aaBBCC aabbCC
F3: AABBCC AABbCC AAbbCC
AAbbCC AabbCC aabbCC
F4: AAbbCC AAbbCC
F5: AAbbCC AAbbCC
+ Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
+ Lai giống để tạo ra các tổ hợp gen khác nhau.
+ Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn.
+ Những tổ hợp gen mong muốn sẽ cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các dòng thuần.
I.TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP:
Quy trình
Ưu, nhược điểm:
-Ưu điểm: không đòi hỏi kỹ thuật cao
Nhược điểm:
+ Mất nhiều thời gian và công sức để đánh giá từng tổ hợp gen
-Khó duy trì những tổ hợp gen mong muốn ở dạng thuần chủng
Giống lúa thuần MT 36
Giống lúa thuần DT45
(Chịu thâm canh, thích nghi rộng, năng suất 6,5 –7tấn/ha)
(cứng cây, chống đổ ngã tốt, năng suất 6,5 - 7tấn/ha)
Một số ví dụ về thành tựu tạo giống thuần
Giống lợn Ỉ Móng Cái (mắn đẻ, nuôi con tốt)
X
Lợn Móng Cái
Lợn Ỉ
Giống gà Rốt-Ri
(sản lượng trứng cao, trứng to)
Giống Cá chép V1( cá lai 3 máu)
( lớn nhanh, thịt ngon, kháng bệnh tốt,
có thể đẻ nhân tạo)
II. TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI CAO
x
Bò lai
(Thích nghi với khí hậu Việt nam và cho sản lượng sữa cao)
Bò vàng Việt Nam
Bò Hà Lan
1.Khái niệm ưu thế lai:
Ưu thế lai
II. TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI CAO
1.Khái niệm ưu thế lai:
-Là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ.
2.Cơ sở di truyền của ưu thế lai:
Giả thuyết siêu trội:
P: AABBCC X aabbcc
F1: AaBbCc
Ưu thế lai
II. TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI CAO
2.Cơ sở di truyền của ưu thế lai:
II. TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI CAO
1.Khái niệm ưu thế lai:
- Có nhiều giả thuyết giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai, trong đó giả thuyết siêu trội được nhiều người thừa nhận.
-Giả thuyết này cho rằng ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử.
Lai thuận:
Lai nghịch:
P:
P:
X
X
F1:
F1:
3.Phương pháp tạo ưu thế lai:
Lai khác dòng đơn
F1:
P:
Con lai
Lai khác dòng kép:
F2:
F1:
x
Dòng C
Dòng D
Con lai
P:
X
2.Cơ sở di truyền của ưu thế lai:
II. TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI CAO
1.Khái niệm ưu thế lai:
- Quy trình tạo giống có ưu thế lai cao:
Tạo dòng thuần lai các dòng thuần khác nhau (lai khác dòng đơn, lai khác dòng kép) chọn lọc các tổ hợp có ưu thế lai cao.
3.Phương pháp tạo ưu thế lai:
Tại sao ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở đời lai F1, sau đó giảm dần qua các đời lai tiếp theo?
Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở đời lai F1 và giảm dần ở các đời tiếp theo
Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: con lai F1có ưu thế lai cao được sử dụng để lấy sản phẩm
Nhược điểm:
+ Tốn nhiều thời gian và công sức để xác định tổ hợp lai có ưu thế lai cao
+ Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ tiếp theo
4.Một vài thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới:
Câu 1: Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết nhằm:
a. Tạo ưu thế lai
b. Tạo dòng thuần
c. Làm tăng biến dị tổ hợp
d. Làm tăng thể dị hợp
LUYỆN TẬP
Câu 2: Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là
a. gây đột biến
b. thay đổi môi trường sống
c. lai tế bào
d. lai giống
LUYỆN TẬP
Câu 3: Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở đời lai F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ vì:
a. F1 có tỉ lệ đồng hợp cao nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ
b. F1 có tỉ lệ dị hợp cao nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ
c. số lượng gen quý ngày càng giảm trong vốn gen của quần thể
d. ngày càng xuất hiện nhiều các đột biến có hại
LUYỆN TẬP
Giả sử ở một loài thực vật:
alen A quy định quả to alen a: quả nhỏ
alen B quy định quả có vị ngọt alen b: quả có vị chua
Các gen này di truyền theo quy luật Menđen
P tc: quả to, vị chua X quả nhỏ, vị ngọt
F1: ?
G: Ab aB
F1: AaBb ( quả to, vị ngọt)
AAbb aaBB
CHƯƠNG IV:
ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Giới thiệu các phương pháp chọn, tạo giống vật nuôi và
cây trồng:
- Dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
- Bằng gây đột biến
- Bằng công nghệ tế bào
- Bằng công nghệ gen
BÀI 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI
VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN
BIẾN DỊ TỔ HỢP
I. TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP:
P: AABBCC X aabbCC
F1: AaBbCC
F2: AABBCC AABbCC AAbbCC Aabbcc AaBbCC AabbCC aaBBCC aaBBCC aabbCC
F3: AABBCC AABbCC AAbbCC
AAbbCC AabbCC aabbCC
F4: AAbbCC AAbbCC
F5: AAbbCC AAbbCC
+ Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
+ Lai giống để tạo ra các tổ hợp gen khác nhau.
+ Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn.
+ Những tổ hợp gen mong muốn sẽ cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các dòng thuần.
I.TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP:
Quy trình
Ưu, nhược điểm:
-Ưu điểm: không đòi hỏi kỹ thuật cao
Nhược điểm:
+ Mất nhiều thời gian và công sức để đánh giá từng tổ hợp gen
-Khó duy trì những tổ hợp gen mong muốn ở dạng thuần chủng
Giống lúa thuần MT 36
Giống lúa thuần DT45
(Chịu thâm canh, thích nghi rộng, năng suất 6,5 –7tấn/ha)
(cứng cây, chống đổ ngã tốt, năng suất 6,5 - 7tấn/ha)
Một số ví dụ về thành tựu tạo giống thuần
Giống lợn Ỉ Móng Cái (mắn đẻ, nuôi con tốt)
X
Lợn Móng Cái
Lợn Ỉ
Giống gà Rốt-Ri
(sản lượng trứng cao, trứng to)
Giống Cá chép V1( cá lai 3 máu)
( lớn nhanh, thịt ngon, kháng bệnh tốt,
có thể đẻ nhân tạo)
II. TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI CAO
x
Bò lai
(Thích nghi với khí hậu Việt nam và cho sản lượng sữa cao)
Bò vàng Việt Nam
Bò Hà Lan
1.Khái niệm ưu thế lai:
Ưu thế lai
II. TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI CAO
1.Khái niệm ưu thế lai:
-Là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ.
2.Cơ sở di truyền của ưu thế lai:
Giả thuyết siêu trội:
P: AABBCC X aabbcc
F1: AaBbCc
Ưu thế lai
II. TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI CAO
2.Cơ sở di truyền của ưu thế lai:
II. TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI CAO
1.Khái niệm ưu thế lai:
- Có nhiều giả thuyết giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai, trong đó giả thuyết siêu trội được nhiều người thừa nhận.
-Giả thuyết này cho rằng ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử.
Lai thuận:
Lai nghịch:
P:
P:
X
X
F1:
F1:
3.Phương pháp tạo ưu thế lai:
Lai khác dòng đơn
F1:
P:
Con lai
Lai khác dòng kép:
F2:
F1:
x
Dòng C
Dòng D
Con lai
P:
X
2.Cơ sở di truyền của ưu thế lai:
II. TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI CAO
1.Khái niệm ưu thế lai:
- Quy trình tạo giống có ưu thế lai cao:
Tạo dòng thuần lai các dòng thuần khác nhau (lai khác dòng đơn, lai khác dòng kép) chọn lọc các tổ hợp có ưu thế lai cao.
3.Phương pháp tạo ưu thế lai:
Tại sao ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở đời lai F1, sau đó giảm dần qua các đời lai tiếp theo?
Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở đời lai F1 và giảm dần ở các đời tiếp theo
Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: con lai F1có ưu thế lai cao được sử dụng để lấy sản phẩm
Nhược điểm:
+ Tốn nhiều thời gian và công sức để xác định tổ hợp lai có ưu thế lai cao
+ Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ tiếp theo
4.Một vài thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới:
Câu 1: Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết nhằm:
a. Tạo ưu thế lai
b. Tạo dòng thuần
c. Làm tăng biến dị tổ hợp
d. Làm tăng thể dị hợp
LUYỆN TẬP
Câu 2: Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là
a. gây đột biến
b. thay đổi môi trường sống
c. lai tế bào
d. lai giống
LUYỆN TẬP
Câu 3: Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở đời lai F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ vì:
a. F1 có tỉ lệ đồng hợp cao nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ
b. F1 có tỉ lệ dị hợp cao nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ
c. số lượng gen quý ngày càng giảm trong vốn gen của quần thể
d. ngày càng xuất hiện nhiều các đột biến có hại
LUYỆN TẬP
 









Các ý kiến mới nhất