Unit 9. Choosing a career. Lesson 8. Looking back and project

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Khuyên
Ngày gửi: 08h:31' 07-12-2022
Dung lượng: 192.0 KB
Số lượt tải: 236
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Khuyên
Ngày gửi: 08h:31' 07-12-2022
Dung lượng: 192.0 KB
Số lượt tải: 236
Số lượt thích:
0 người
INDICATING THE PHRASE THAT
IS CLOSEST OR OPPOSITE MEANING
I. What is synonym/ closest meaning?
- Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh (Synonym/
closest meaning):
Là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: beautiful và pretty
II. What is antonym/ opposite meaning?
- Từ trái nghĩa (Antonym/ opposite) : Là những
từ có ý nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau
Ví dụ: Long – short
II. Kinds of exercises:
1. Indicating the simple synonym and antonym
(Tìm từ đồng nghĩa / trái nghĩa (từ đơn)
2. Indicating the synonym and antonym of the
idiom, noun phrase, phrasal verbs
(Tìm từ đồng nghĩa / trái nghĩa của cụm danh từ,
cụm đọng từ hay đặc ngữ )
III. Techniques:
1.Đọc đề
- Đọc yêu cầu đề để biết đề yêu cầu ĐỒNG NGHĨA
(Synonym/ closet meaning) hay TRÁI NGHĨA
(Antonym/ opposite). Tránh trường hợp đề yêu cầu tìm
TỪ ĐỒNG NGHĨA mà các em lại khoanh vào TỪ
TRÁI NGHĨA, hoặc ngược lại.
- Đọc CÂU NGỮ CẢNH để đoán nghĩa từ gạch chân. Vì
một từ tiếng Anh thường có nhiều hơn một nét nghĩa,
nên việc đọc câu ngữ cảnh giúp các em xác định nghĩa
của từ trong câu cụ thể.
III. Techniques:
2. Sử dụng kỹ năng SUY ĐOÁN VÀ LOẠI TRỪ
- Loại trừ các lựa chọn TRÁI NGHĨA với từ nếu đề yêu
cầu ĐỒNG NGHĨA, và ngược lại.
- Với đề tìm TỪ ĐỒNG NGĨA, nếu đề cho từ mang nghĩa
tích cực, loại trừ các lựa chọn mang nghĩa tiêu cực, và
ngược lại (dựa vào tiền tố/hậu tố).
IV: EXAMPLES
Choose the word that is CLOSEST in meaning to the
underlined part.
1. His new yacht is certainly an ostentatious display
of his wealth.
A A. showy B. expensive
C. large D. ossified
- Dịch nghĩa câu: Chiếc du thuyền mới chắc chắn là một
cách thể hiện ______ sự giàu có của anh ta.
=> nét nghĩa có thể điền vào chỗ trống là “khoe khoang,
phô trương” = “showy”.
IV: EXAMPLES
Choose the word(s) which is OPPOSITE in meaning to
the underlined word(s).
1. I wouldn't underestimate him. He can really play well
if he's in good shape.
A A. appreciate B. undervalue
C. depreciate D. miscalculate
- Dịch nghĩa câu: Tôi đã không _______ anh ta. Anh ta thực sự
có thể chơi hay nếu ở trong điều kiện sức khỏe tốt.
- Từ gạch chân có tiền tố “under” (dưới) – nghĩa tiêu cực;
=> loại các lựa chọn B, C, D vì đều có tiền tố mang nghĩa tiêu
cực.
IS CLOSEST OR OPPOSITE MEANING
I. What is synonym/ closest meaning?
- Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh (Synonym/
closest meaning):
Là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: beautiful và pretty
II. What is antonym/ opposite meaning?
- Từ trái nghĩa (Antonym/ opposite) : Là những
từ có ý nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau
Ví dụ: Long – short
II. Kinds of exercises:
1. Indicating the simple synonym and antonym
(Tìm từ đồng nghĩa / trái nghĩa (từ đơn)
2. Indicating the synonym and antonym of the
idiom, noun phrase, phrasal verbs
(Tìm từ đồng nghĩa / trái nghĩa của cụm danh từ,
cụm đọng từ hay đặc ngữ )
III. Techniques:
1.Đọc đề
- Đọc yêu cầu đề để biết đề yêu cầu ĐỒNG NGHĨA
(Synonym/ closet meaning) hay TRÁI NGHĨA
(Antonym/ opposite). Tránh trường hợp đề yêu cầu tìm
TỪ ĐỒNG NGHĨA mà các em lại khoanh vào TỪ
TRÁI NGHĨA, hoặc ngược lại.
- Đọc CÂU NGỮ CẢNH để đoán nghĩa từ gạch chân. Vì
một từ tiếng Anh thường có nhiều hơn một nét nghĩa,
nên việc đọc câu ngữ cảnh giúp các em xác định nghĩa
của từ trong câu cụ thể.
III. Techniques:
2. Sử dụng kỹ năng SUY ĐOÁN VÀ LOẠI TRỪ
- Loại trừ các lựa chọn TRÁI NGHĨA với từ nếu đề yêu
cầu ĐỒNG NGHĨA, và ngược lại.
- Với đề tìm TỪ ĐỒNG NGĨA, nếu đề cho từ mang nghĩa
tích cực, loại trừ các lựa chọn mang nghĩa tiêu cực, và
ngược lại (dựa vào tiền tố/hậu tố).
IV: EXAMPLES
Choose the word that is CLOSEST in meaning to the
underlined part.
1. His new yacht is certainly an ostentatious display
of his wealth.
A A. showy B. expensive
C. large D. ossified
- Dịch nghĩa câu: Chiếc du thuyền mới chắc chắn là một
cách thể hiện ______ sự giàu có của anh ta.
=> nét nghĩa có thể điền vào chỗ trống là “khoe khoang,
phô trương” = “showy”.
IV: EXAMPLES
Choose the word(s) which is OPPOSITE in meaning to
the underlined word(s).
1. I wouldn't underestimate him. He can really play well
if he's in good shape.
A A. appreciate B. undervalue
C. depreciate D. miscalculate
- Dịch nghĩa câu: Tôi đã không _______ anh ta. Anh ta thực sự
có thể chơi hay nếu ở trong điều kiện sức khỏe tốt.
- Từ gạch chân có tiền tố “under” (dưới) – nghĩa tiêu cực;
=> loại các lựa chọn B, C, D vì đều có tiền tố mang nghĩa tiêu
cực.
 







Các ý kiến mới nhất