Tuần 14. Chú Đất Nung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Vĩ
Ngày gửi: 21h:59' 26-12-2021
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Vĩ
Ngày gửi: 21h:59' 26-12-2021
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021
Tập đọc( tiết 20)
Người tìm đường lên các vì sao
(SGK/125)
Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki);
- Biết phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện.
Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. ĐDDH: Máy tính, SGK….
III. HĐ dạy học:
Xi-ôn-cốp-xki (1857-1935)
là một nhà nghiên cứu, người đặt nền móng cho ngành du hành vũ trụ hiện đại, nhà sư phạm, nhà văn Nga. Ngoài ra ông được biết đến với vai trò là nhà sáng chế tên lửa Xô Viết, ông là người tiên phong trong lí thuyết du hành vũ trụ.
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: “Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?”
Để tìm điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần.
Có người bạn hỏi:
- Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
Xi-ôn-cốp-xki cười:
- Có gì đâu, mình chỉ tiết kiệm thôi.
Đúng là quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông. Qua nhiều lần thí nghiệm ông đã tìm ra cách chế khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng chưa tin nên không ủng hộ. Không nản chí, ông tiếp tục đi sâu vào lí thuyết bay trong không gian. Được gợi ý từ chiếc pháo thăng thiên, sau này, ông đã thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành một phương tiện bay tới các vì sao.
Hơn bốn mươi năm khổ công nghiên cứu, tìm tòi, Xi-ôn-cốp-xki đã thực hiện được điều ông hằng tâm niệm: “Các vì sao không phải để tôn thờ mà để chinh phục.”
(Theo LÊ NGUYÊN LONG - PHẠM NGỌC TOÀN)
Bài văn chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu… vẫn bay được
Đoạn 2 : Từ “Để tìm hiểu … tiết kiệm thôi”
Đoạn 3: Từ “Đúng là … các vì sao”
Đoạn 4: Phần còn lại
CHIA ĐOẠN
TÌM HIỂU BÀI
1. Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
- Ông mơ ước được bay lên bầu trời.
2. Khi còn nhỏ, ông đã làm gì để thực hiện ước mơ của mình?
Ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim.
5. Những chi tiết nào cho thấy ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình?
Ông sống rất kham khổ.
Ông ăn bánh mì suông để dành tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm.
Ông không nản chí khi Sa hoàng không ủng hộ phát minh của ông.
Ông nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng.
6. Theo em, vì sao Xi-ôn-cốp-xki thực hiện thành công ước mơ của mình?
Vì ông có ước mơ đẹp, đó là được chinh phục các vì sao.
Vì ông quyết tâm thực hiện ước mơ đó.
7. Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được những thành công gì?
Ông thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao.
Ông thực hiện được điều mà mình hằng tâm niệm.
Tên lửa nhiều tầng
8. Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện.
Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki.
Người chinh phục các vì sao.
Ông tổ của ngành du hành vũ trụ.
Quyết tâm chinh phục bầu trời.
NỘI DUNG BÀI
Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki, nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm để thực hiện thành công mơ ước chinh phục các vì sao.
TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI NINH 1
Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021
Tập đọc
Văn hay chữ tốt Tr 129
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện
NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐDDH: Máy tính, SGK….
III. HĐ dạy học:
Văn hay chữ tốt
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.
Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:
- Gia đình già có việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có được không?
Cao Bá Quát vui vẻ trả lời:
- Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.
Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp.
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.
Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày mỗi đẹp. Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt.
Theo TRUYỆN ĐỌC 1 (1995)
Chia làm 3 đoạn
Tìm hiểu bài
Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
a.Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì chữ viết rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay.
b.Cao Bá Quát viết văn không hay.
c. Cao Bá Quát không biết làm văn.
d.Cao Bá Quát học không giỏi.
a
Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn?
Tìm hiểu bài
a. Cao Bá Quát từ chối không nhận lời.
b. Cao Bá Quát vui vẻ nói: Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.
c. Cao Bá Quát rất buồn vì không biết viết đơn.
d. Cao Bá Quát nhận lời nhưng không mấy vui vẻ.
b
Sự việc gì xảy ra đã làm cho Cao Bá Quát phải ân hận?
Tìm hiểu bài
a. Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nổi oan.
b. Vì lá đơn của Cao Bá Quát không hay.
c. Vì bà cụ không vào gặp quan được.
d. Vì lá đơn nội dung không có đầu , không đuôi, quan đọc không hiểu gì.
a
Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào ?
Khám phá
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi tối, viết xong mười trang vở mới đi ngủ; ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu; luyện viết liên tục suốt mấy năm trời.
Theo em sự kiên trì, quyết tâm luyện chữ của Cao Bá Quát đạt kết quả như thế nào ?
Em học được điều gì từ ông Cao Bá Quát?
Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài của truyện.
Tìm hiểu bài
Đoạn mở bài gồm 2 dòng đầu
Đoạn thân bài gồm 14 dòng tiếp theo
Đoạn kết bài gồm 2 dòng còn lại.
Mỗi đoạn mở bài, thân bài, kết bài đều nói lên một sự việc đó là gì?
Tìm hiểu bài
Đoạn mở bài: Chữ viết xấu đã gây bất lợi cho Cao Bá Quát thuở đi học.
Đoạn thân bài: Kể lại Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết xấu của mình đã làm hỏng việc của bà cụ hàng xóm nên quyết tâm luyện viết chữ cho đẹp.
Đoạn kết bài: Cao Bá Quát đã thành công, nổi danh là người văn hay chữ tốt.
Bài văn ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát.
Nội dung
Dặn dò:
- Đọc lại bài
-Xem trước bài:Chú Đất Nung
Toán( Tiết 41)
Chia cho số có hai chữ số
( tiếp theo ) .
Trang 82
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư).
- Vận dụng giải các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- BT cần làm: VBT/ 84.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dung - GV: Bài soạn
- HS: SGk, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não.
a) 8192 : 64 = ?
8192 : 64 = 128
8
1
9
2
6
4
8
1
1
1
4
4
6
6
1
7
4
6
9
2
8
1
7
9
1
2
2
8
1
2
5
1
2
5
1
2
8
8
5
1
2
5
1
2
0
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
b) 1154 : 62 = ?
1
1
5
4
6
2
1
1
1
1
2
6
1154 : 62 = 18(dư 38)
5
6
2
6
2
5
3
4
5
3
4
8
8
6
4
9
6
4
9
3
8
a) 8192 : 64 = ?
8
1
9
2
6
4
8
1
1
1
4
4
6
6
1
7
4
6
9
2
8
1
7
9
1
2
2
8
1
2
5
1
2
5
1
2
8
8
5
1
2
5
1
2
0
b) 1154 : 62 = ?
1
1
5
4
6
2
1
1
1
1
2
6
5
6
2
6
2
5
3
4
5
3
4
8
8
6
4
9
6
4
9
3
8
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
4725 : 15
8058 : 34
4725
45
15
8058
34
3
1
2
2
3
1 5
0
2
68
1
25
102
0
7 5
7 5
1
5
238
7
238
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
5672 : 42
7521 : 54
5672
42
42
7521
54
1
1
14
7
3
126
21
3
54
1
2 1
6
5
5
2
210
2
9
2
1
0
4
1
6
8
2
5
2. Số?
3. Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp , mỗi hộp 30 gói. Hỏi có thể xếp 2000 gói kẹo vào bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
Bài giải
2000 gói xếp được số hộp là:
2000 : 30 = 66 (dư 20)
Vậy 2000 gói xếp được 66 hộp và dư 20 gói.
Đáp số: 66 hộp, 20 gói
Dặn dò:
- Hoàn thành các bài tập vào vở.
-Xem trước bài:Luyện tập.
Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021
Khoa học( Tiết 9)
Phòng tránh tai nạn đuối nước
SGK/ 36, 38
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:
+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy.
+ Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ.
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ.
- Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước.
+ Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
+ Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá.
+ Dinh dưỡng hợp lí.
+ Phòng tránh đuối nước.
2.Năng lực chung:
- Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước
- Biết cách chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí.
- NL giải quyết vấn đề và NL hợp tác.
3.Phẩm chất:
- Có ý thức phòng tránh đuối nước.
- Có ý thức chăm sóc sức khoẻ, phòng tránh tai nạn, thương tích
- Có ý thức thực hiện theo bài học
*KNS: +Phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước
+Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi
II.Phương tiện dạy học:
- GV:Power Ponit, sgk, chat, Google Meet, máy vi tính, …
- HS: Google Meet, máy vi tính, điện thoại
III.Các hoạt động dạy học:
Thế nào là tai nạn đuối nước?
- Tai nạn đuối nước(chết đuối) là tình trạng thiếu oxy do cơ thể bị chìm trong nước có thể dẫn đến tử vong.
- Trên thực tế, một số người bị ngạt thở do nước vẫn có khả năng được cứu sống. Vì vậy, những chuyên gia y tế đã dùng thuật ngữ - đuối nước
1. Các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước:
Em hãy quan sát các hình 1,2,3 trả lời câu hỏi sau:
- Mô tả những gì em thấy trong hình. Theo em, việc nào nên làm và không nên làm? Vì sao?
1. Các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước:
Không nên làm
Việc nên làm
Không nên làm
Trong cuộc sống hằng ngày chúng ta cần làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước ?
- Không chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối. Giếng nước phải xây thành cao, có nắp đậy. Chum, vại, bể nước có nắp đậy.
- Chấp hành tốt các quy định an toàn khi tham gia giao thông đường thủy. Tuyệt đối không lội qua vùng nước bị ngập lụt khi trời mưa lũ.
Quan sát các hình dưới đây trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Hình minh họa cho em biết điều gì?
Câu 2:Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu ?
Câu 3: Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều gì?
2. Một số nguyên tắc khi tập bơi và đi bơi
4
5
6
7
Kết luận: Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể bơi và khu vực bơi.
- Khi tập bơi, đi bơi cần tuân thủ những nguyên tắc nào?
Trong cuộc sống chúng ta cần làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước?
- Không chơi đùa gần hồ ao, sông, suối. Giếng nước phải được xây thành cao, có nắp đậy. Chum, vại, bể nước phải có nắp đậy.
- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thủy. Tuyệt đối không lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão.
Em hãy nêu một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi?
- Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể bơi, khu vực bơi.
BÀI HỌC:
Khoa học
Ôn tập : Con người và sức khỏe
SGK/38
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập các kiến thức về:
+ Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
+ Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá.
+ Dinh dưỡng hợp lí.
+ Phòng tránh đuối nước.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ và phòng tránh tai nạn, thương tích
3. Phẩm chất
- Có ý thức thực hiện theo bài học
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Đồ dùng
- GV: Bài giảng PowerPoint, ứng dụng Google Meet, máy tính
- HS: Sách giáo khoa,, máy tính/ điện thoại có kết nối Internet.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp.
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ
* Trong quá trình sống, con người lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?
Sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường:
Cơ thể
người
Trong quá trình sống, con người lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa, cặn bã. Quá trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất.
Kết luận:
- Gạo, bánh mỡ, bún, chuối, khoai tây, khoai lang…
- Thịt lợn, cá, tôm, thịt bò, cua, ốc…
- Mỡ lợn, dầu lạc, vừng, dừa…
-Sữa, trứng, chuối, cam, cá, tôm, cua, các loại rau…
- Cung cấp năng lượng và duy trì nhiệt độ cho cơ thể
- Giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
- Rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu các vi-ta-min
- Rất cần cho cơ thể, nếu thiếu sẽ bị bệnh
Các nhóm
chất dinh dưỡng
Tên một số thức ăn
Vai trò
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm
Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo
- Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường
- Thiếu vi-ta-min A
- Thiếu vi-ta-min D
- Thiếu vi-ta-min B1
- Thiếu vi-ta-min C
* Ăn đủ chất, cân đối, hợp lí
* Nếu bị bệnh do thiếu chất dinh dưỡng phải đến bệnh viện để khám, chữa trị
- Thiếu chất đạm
- Thiếu I-ốt
- Quáng gà, khô mắt
- Còi xương
- Phù thũng
- Chảy máu chân răng
- Suy dinh dưỡng
- Bướu cổ
BỆNH BÉO PHÌ
Cách phòng tránh
-Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, nhai chậm, nhai kĩ
-Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao
Tác hại
-Dễ mắc bệnh về tim mạch, tiểu đường huyết áp cao…
Nguy hiểm, có thể chết người
Dễ lây sang người khác tạo thành dịch bệnh
- T?
- Lị
- Ăn uống không hợp vệ sinh
- Vệ sinh cá nhân kém
- Môi trường xung quanh bẩn, ô nhiễm
-Tiêu chảy
- Giữ vệ sinh sinh uống
- Giữ vệ sinh cá nhân
- Giữ vệ sinh môi trường.
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
- Đậy nắp chum, vại, bể nước, giếng nước
- Tập bơi khi có người lớn và có đủ các phương tiện cứu hộ.
- Dùng phao bơi khi tắm biển
- Tập các bài thể dục khởi động trước khi bơi
- Đi bơi một mình
- Chơi đùa gần ao, hồ, sông suối
- Tập bơi ở nơi không có người lớn hướng dẫn
- Lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão
Hãy nhắc lại tên các bài học về dinh dưỡng mà chúng ta đã được học ?
1. Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Vai trò của chất bột đường.
2. Vai trò của chất đạm và chất béo.
3. Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.
4. Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ?
5. Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ?
6. Sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn.
7. Ăn nhiều rau quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.
8. Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
10 LỜI KHUYÊN DINH DƯỠNG HỢP LÍ
1. Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
2. Cho trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh, bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Cho trẻ ăn bổ sung hợp lí và tiếp tục cho bú tới 18 – 24 tháng.
3. Ăn thức ăn giàu đạm với tỷ lệ cân đối giữa nguồn đạm thực vật và động vật. Tăng cường ăn đậu phụ và cá.
4. Sử dụng chất béo ở mức hợp lí, chú ý phối hợp giữa mỡ, dầu thực vật ở tỷ lệ cân đối. Ăn thêm vừng, lạc.
5. Sử dụng muối i-ốt, không ăn mặn.
6. Ăn thức ăn sạch và an toàn, ăn nhiều rau, củ và quả chín hằng ngày.
7. Uống sữa đậu nành. Tăng cường ăn các thức ăn giàu can-xi như sữa, các sản phẩm của sữa, cá con…
8. Dùng nước sạch để chế biến thức ăn. Uống đủ nước chín hằng ngày.
9. Duy trì cân nặng ở “mức tiêu chuẩn”.
10. Thực hiện nếp sống lành mạnh, năng động, hoạt động thể lực đều đặn. Không hút thuốc lá. Hạn chế uống bia, rượu, ăn ngọt.
Hãy ghi lại và trang trí Bảng 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí (do Bộ Y tế ban hành) để nói với gia đình thực hiện.
Khoa học - Lớp 4
NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
BA THỂ CỦA NƯỚC
Khoa học
Nước có những tính chất gì? Ba thể của nước
A. Mục tiêu:
- Nêu được một số tính chất của nước: nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hoà tan một số chất.
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước.
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt,...
Gv có thể lựa chọn một số thí nghiệm đơn giản, dễ làm, phù hợp với điều kiện thực tế của lớp học để yêu cầu HS làm thí nghiệm.
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn.
BVMT
B. Đồ dùng dạy học:SGk, máy tính…..
Khám phá
I/ Nước có những tính chất gì
Tính chất của nước
Nước là một chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị.
Nước không có hình dạng nhất định.
Nước chảy từ cao xuống thấp và lan ra khắp mọi phía.
Nước thấm qua một số vật.
Nước hòa tan một số chất.
Ghi nhớ
Khoa học
Nước có những tính chất gì?
* Biết tính chất nước thấm và không thấm qua một số vật, người ta đã làm ra các vật dụng như: tôn, áo mưa, bồn đựng nước, thảm lau nhà, giấy vệ sinh, khăn tắm, bỉm cho em bé, ….
Khoa học
Nước có những tính chất gì?
* Biết tính chất nước chảy từ cao xuống thấp và chảy tràn ra xung quanh người ta đã vận dụng để làm mương máng dẫn nước, nhà thủy điện,…
Khoa học
Nước có những tính chất gì?
* Biết tính chất nước hòa tan một số chất để pha chế một số loại thuốc, một số loại nước giải khát,….
Khoa học
Nước có những tính chất gì?
II/ Ba thể của nước
Hãy quan sát các hình 1, 2 và cho biết nước ở dạng thể nào?
Nước ở thể lỏng.
Nước ở thể lỏng còn có ở những nơi nào?
Nước ở thể lỏng còn có ở ao, hồ, sông, biển, nước giếng, nước máy,…
1. Khi đổ nước nóng vào li ta thấy có hiện tượng gì xảy ra. Nêu tên hiện tượng đó?
Khi đổ nước nóng vào li ta thấy có khói bay lên. Đó là hiện tượng nước bay hơi.
Khoa học
Bài : Ba thể của nước
+ Vậy theo em, ở dạng hơi, nước có thể gì?
Ở dạng hơi, nước có thể khí.
Thể lỏng
Bay hơi
Thể khí
Hiện tượng bay hơi của hơi nước là hiện tượng nước ở thể lỏng chuyển sang thể khí.
Nêu ví dụ về hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí.
* Dùng khăn ướt lau bảng mặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặt bảng lại khô. Vậy nước ở mặt bảng biến đâu mất ?
Nước ở mặt bảng biến thành hơi nước bay vào không khí.
Nấu nước, nấu canh, sương mù, ….
Khoa học
Bài : Ba thể của nước
Nước ở thể khí
- Ở thể khí và thể lỏng nước có hình dạng nhất định không ?
Nước ở thể lỏng
Nước ở thể khí và thể lỏng nước không có hình dạng nhất định.
- Nước từ thể lỏng sang thể khí gọi là bay hơi.
- Nước từ thể khí sang thể lỏng đó là hiện tượng ngưng tụ.
- Nước ở thể khí và thể lỏng không có hình dạng nhất định.
KẾT LUẬN
Khoa học
Bài : Ba thể của nước
Về học thuộc nội dung phần bài học
Chuẩn bị bài sau.
Nhận xét tiết học
Dặn dò
CHÚC CÁC CON
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT !
Tập đọc( tiết 20)
Người tìm đường lên các vì sao
(SGK/125)
Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki);
- Biết phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện.
Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. ĐDDH: Máy tính, SGK….
III. HĐ dạy học:
Xi-ôn-cốp-xki (1857-1935)
là một nhà nghiên cứu, người đặt nền móng cho ngành du hành vũ trụ hiện đại, nhà sư phạm, nhà văn Nga. Ngoài ra ông được biết đến với vai trò là nhà sáng chế tên lửa Xô Viết, ông là người tiên phong trong lí thuyết du hành vũ trụ.
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: “Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?”
Để tìm điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần.
Có người bạn hỏi:
- Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
Xi-ôn-cốp-xki cười:
- Có gì đâu, mình chỉ tiết kiệm thôi.
Đúng là quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông. Qua nhiều lần thí nghiệm ông đã tìm ra cách chế khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng chưa tin nên không ủng hộ. Không nản chí, ông tiếp tục đi sâu vào lí thuyết bay trong không gian. Được gợi ý từ chiếc pháo thăng thiên, sau này, ông đã thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành một phương tiện bay tới các vì sao.
Hơn bốn mươi năm khổ công nghiên cứu, tìm tòi, Xi-ôn-cốp-xki đã thực hiện được điều ông hằng tâm niệm: “Các vì sao không phải để tôn thờ mà để chinh phục.”
(Theo LÊ NGUYÊN LONG - PHẠM NGỌC TOÀN)
Bài văn chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu… vẫn bay được
Đoạn 2 : Từ “Để tìm hiểu … tiết kiệm thôi”
Đoạn 3: Từ “Đúng là … các vì sao”
Đoạn 4: Phần còn lại
CHIA ĐOẠN
TÌM HIỂU BÀI
1. Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
- Ông mơ ước được bay lên bầu trời.
2. Khi còn nhỏ, ông đã làm gì để thực hiện ước mơ của mình?
Ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim.
5. Những chi tiết nào cho thấy ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình?
Ông sống rất kham khổ.
Ông ăn bánh mì suông để dành tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm.
Ông không nản chí khi Sa hoàng không ủng hộ phát minh của ông.
Ông nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng.
6. Theo em, vì sao Xi-ôn-cốp-xki thực hiện thành công ước mơ của mình?
Vì ông có ước mơ đẹp, đó là được chinh phục các vì sao.
Vì ông quyết tâm thực hiện ước mơ đó.
7. Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được những thành công gì?
Ông thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao.
Ông thực hiện được điều mà mình hằng tâm niệm.
Tên lửa nhiều tầng
8. Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện.
Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki.
Người chinh phục các vì sao.
Ông tổ của ngành du hành vũ trụ.
Quyết tâm chinh phục bầu trời.
NỘI DUNG BÀI
Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki, nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm để thực hiện thành công mơ ước chinh phục các vì sao.
TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI NINH 1
Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021
Tập đọc
Văn hay chữ tốt Tr 129
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- GD HS tính kiên trì trong học tập và rèn luyện
NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐDDH: Máy tính, SGK….
III. HĐ dạy học:
Văn hay chữ tốt
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém.
Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:
- Gia đình già có việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá đơn, có được không?
Cao Bá Quát vui vẻ trả lời:
- Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.
Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng, Cao Bá Quát yên trí quan sẽ xét nỗi oan cho bà cụ. Nào ngờ, chữ ông xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà ra khỏi huyện đường. Về nhà, bà kể lại câu chuyện khiến Cao Bá Quát vô cùng ân hận. Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì. Từ đó, ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp.
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.
Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày mỗi đẹp. Ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt.
Theo TRUYỆN ĐỌC 1 (1995)
Chia làm 3 đoạn
Tìm hiểu bài
Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
a.Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì chữ viết rất xấu dù bài văn của ông viết rất hay.
b.Cao Bá Quát viết văn không hay.
c. Cao Bá Quát không biết làm văn.
d.Cao Bá Quát học không giỏi.
a
Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn?
Tìm hiểu bài
a. Cao Bá Quát từ chối không nhận lời.
b. Cao Bá Quát vui vẻ nói: Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.
c. Cao Bá Quát rất buồn vì không biết viết đơn.
d. Cao Bá Quát nhận lời nhưng không mấy vui vẻ.
b
Sự việc gì xảy ra đã làm cho Cao Bá Quát phải ân hận?
Tìm hiểu bài
a. Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nổi oan.
b. Vì lá đơn của Cao Bá Quát không hay.
c. Vì bà cụ không vào gặp quan được.
d. Vì lá đơn nội dung không có đầu , không đuôi, quan đọc không hiểu gì.
a
Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào ?
Khám phá
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi tối, viết xong mười trang vở mới đi ngủ; ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu; luyện viết liên tục suốt mấy năm trời.
Theo em sự kiên trì, quyết tâm luyện chữ của Cao Bá Quát đạt kết quả như thế nào ?
Em học được điều gì từ ông Cao Bá Quát?
Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài của truyện.
Tìm hiểu bài
Đoạn mở bài gồm 2 dòng đầu
Đoạn thân bài gồm 14 dòng tiếp theo
Đoạn kết bài gồm 2 dòng còn lại.
Mỗi đoạn mở bài, thân bài, kết bài đều nói lên một sự việc đó là gì?
Tìm hiểu bài
Đoạn mở bài: Chữ viết xấu đã gây bất lợi cho Cao Bá Quát thuở đi học.
Đoạn thân bài: Kể lại Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết xấu của mình đã làm hỏng việc của bà cụ hàng xóm nên quyết tâm luyện viết chữ cho đẹp.
Đoạn kết bài: Cao Bá Quát đã thành công, nổi danh là người văn hay chữ tốt.
Bài văn ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát.
Nội dung
Dặn dò:
- Đọc lại bài
-Xem trước bài:Chú Đất Nung
Toán( Tiết 41)
Chia cho số có hai chữ số
( tiếp theo ) .
Trang 82
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư).
- Vận dụng giải các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- BT cần làm: VBT/ 84.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dung - GV: Bài soạn
- HS: SGk, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não.
a) 8192 : 64 = ?
8192 : 64 = 128
8
1
9
2
6
4
8
1
1
1
4
4
6
6
1
7
4
6
9
2
8
1
7
9
1
2
2
8
1
2
5
1
2
5
1
2
8
8
5
1
2
5
1
2
0
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
b) 1154 : 62 = ?
1
1
5
4
6
2
1
1
1
1
2
6
1154 : 62 = 18(dư 38)
5
6
2
6
2
5
3
4
5
3
4
8
8
6
4
9
6
4
9
3
8
a) 8192 : 64 = ?
8
1
9
2
6
4
8
1
1
1
4
4
6
6
1
7
4
6
9
2
8
1
7
9
1
2
2
8
1
2
5
1
2
5
1
2
8
8
5
1
2
5
1
2
0
b) 1154 : 62 = ?
1
1
5
4
6
2
1
1
1
1
2
6
5
6
2
6
2
5
3
4
5
3
4
8
8
6
4
9
6
4
9
3
8
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
4725 : 15
8058 : 34
4725
45
15
8058
34
3
1
2
2
3
1 5
0
2
68
1
25
102
0
7 5
7 5
1
5
238
7
238
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
5672 : 42
7521 : 54
5672
42
42
7521
54
1
1
14
7
3
126
21
3
54
1
2 1
6
5
5
2
210
2
9
2
1
0
4
1
6
8
2
5
2. Số?
3. Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp , mỗi hộp 30 gói. Hỏi có thể xếp 2000 gói kẹo vào bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
Bài giải
2000 gói xếp được số hộp là:
2000 : 30 = 66 (dư 20)
Vậy 2000 gói xếp được 66 hộp và dư 20 gói.
Đáp số: 66 hộp, 20 gói
Dặn dò:
- Hoàn thành các bài tập vào vở.
-Xem trước bài:Luyện tập.
Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021
Khoa học( Tiết 9)
Phòng tránh tai nạn đuối nước
SGK/ 36, 38
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:
+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy.
+ Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ.
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ.
- Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước.
+ Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
+ Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá.
+ Dinh dưỡng hợp lí.
+ Phòng tránh đuối nước.
2.Năng lực chung:
- Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước
- Biết cách chọn chế độ dinh dưỡng hợp lí.
- NL giải quyết vấn đề và NL hợp tác.
3.Phẩm chất:
- Có ý thức phòng tránh đuối nước.
- Có ý thức chăm sóc sức khoẻ, phòng tránh tai nạn, thương tích
- Có ý thức thực hiện theo bài học
*KNS: +Phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước
+Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi
II.Phương tiện dạy học:
- GV:Power Ponit, sgk, chat, Google Meet, máy vi tính, …
- HS: Google Meet, máy vi tính, điện thoại
III.Các hoạt động dạy học:
Thế nào là tai nạn đuối nước?
- Tai nạn đuối nước(chết đuối) là tình trạng thiếu oxy do cơ thể bị chìm trong nước có thể dẫn đến tử vong.
- Trên thực tế, một số người bị ngạt thở do nước vẫn có khả năng được cứu sống. Vì vậy, những chuyên gia y tế đã dùng thuật ngữ - đuối nước
1. Các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước:
Em hãy quan sát các hình 1,2,3 trả lời câu hỏi sau:
- Mô tả những gì em thấy trong hình. Theo em, việc nào nên làm và không nên làm? Vì sao?
1. Các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước:
Không nên làm
Việc nên làm
Không nên làm
Trong cuộc sống hằng ngày chúng ta cần làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước ?
- Không chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối. Giếng nước phải xây thành cao, có nắp đậy. Chum, vại, bể nước có nắp đậy.
- Chấp hành tốt các quy định an toàn khi tham gia giao thông đường thủy. Tuyệt đối không lội qua vùng nước bị ngập lụt khi trời mưa lũ.
Quan sát các hình dưới đây trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Hình minh họa cho em biết điều gì?
Câu 2:Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu ?
Câu 3: Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều gì?
2. Một số nguyên tắc khi tập bơi và đi bơi
4
5
6
7
Kết luận: Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể bơi và khu vực bơi.
- Khi tập bơi, đi bơi cần tuân thủ những nguyên tắc nào?
Trong cuộc sống chúng ta cần làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước?
- Không chơi đùa gần hồ ao, sông, suối. Giếng nước phải được xây thành cao, có nắp đậy. Chum, vại, bể nước phải có nắp đậy.
- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thủy. Tuyệt đối không lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão.
Em hãy nêu một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi?
- Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể bơi, khu vực bơi.
BÀI HỌC:
Khoa học
Ôn tập : Con người và sức khỏe
SGK/38
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập các kiến thức về:
+ Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng.
+ Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá.
+ Dinh dưỡng hợp lí.
+ Phòng tránh đuối nước.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ và phòng tránh tai nạn, thương tích
3. Phẩm chất
- Có ý thức thực hiện theo bài học
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Đồ dùng
- GV: Bài giảng PowerPoint, ứng dụng Google Meet, máy tính
- HS: Sách giáo khoa,, máy tính/ điện thoại có kết nối Internet.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp.
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ
* Trong quá trình sống, con người lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?
Sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường:
Cơ thể
người
Trong quá trình sống, con người lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa, cặn bã. Quá trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất.
Kết luận:
- Gạo, bánh mỡ, bún, chuối, khoai tây, khoai lang…
- Thịt lợn, cá, tôm, thịt bò, cua, ốc…
- Mỡ lợn, dầu lạc, vừng, dừa…
-Sữa, trứng, chuối, cam, cá, tôm, cua, các loại rau…
- Cung cấp năng lượng và duy trì nhiệt độ cho cơ thể
- Giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
- Rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu các vi-ta-min
- Rất cần cho cơ thể, nếu thiếu sẽ bị bệnh
Các nhóm
chất dinh dưỡng
Tên một số thức ăn
Vai trò
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm
Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo
- Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường
- Thiếu vi-ta-min A
- Thiếu vi-ta-min D
- Thiếu vi-ta-min B1
- Thiếu vi-ta-min C
* Ăn đủ chất, cân đối, hợp lí
* Nếu bị bệnh do thiếu chất dinh dưỡng phải đến bệnh viện để khám, chữa trị
- Thiếu chất đạm
- Thiếu I-ốt
- Quáng gà, khô mắt
- Còi xương
- Phù thũng
- Chảy máu chân răng
- Suy dinh dưỡng
- Bướu cổ
BỆNH BÉO PHÌ
Cách phòng tránh
-Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, nhai chậm, nhai kĩ
-Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao
Tác hại
-Dễ mắc bệnh về tim mạch, tiểu đường huyết áp cao…
Nguy hiểm, có thể chết người
Dễ lây sang người khác tạo thành dịch bệnh
- T?
- Lị
- Ăn uống không hợp vệ sinh
- Vệ sinh cá nhân kém
- Môi trường xung quanh bẩn, ô nhiễm
-Tiêu chảy
- Giữ vệ sinh sinh uống
- Giữ vệ sinh cá nhân
- Giữ vệ sinh môi trường.
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
- Đậy nắp chum, vại, bể nước, giếng nước
- Tập bơi khi có người lớn và có đủ các phương tiện cứu hộ.
- Dùng phao bơi khi tắm biển
- Tập các bài thể dục khởi động trước khi bơi
- Đi bơi một mình
- Chơi đùa gần ao, hồ, sông suối
- Tập bơi ở nơi không có người lớn hướng dẫn
- Lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão
Hãy nhắc lại tên các bài học về dinh dưỡng mà chúng ta đã được học ?
1. Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Vai trò của chất bột đường.
2. Vai trò của chất đạm và chất béo.
3. Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.
4. Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ?
5. Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ?
6. Sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn.
7. Ăn nhiều rau quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.
8. Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
10 LỜI KHUYÊN DINH DƯỠNG HỢP LÍ
1. Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
2. Cho trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh, bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Cho trẻ ăn bổ sung hợp lí và tiếp tục cho bú tới 18 – 24 tháng.
3. Ăn thức ăn giàu đạm với tỷ lệ cân đối giữa nguồn đạm thực vật và động vật. Tăng cường ăn đậu phụ và cá.
4. Sử dụng chất béo ở mức hợp lí, chú ý phối hợp giữa mỡ, dầu thực vật ở tỷ lệ cân đối. Ăn thêm vừng, lạc.
5. Sử dụng muối i-ốt, không ăn mặn.
6. Ăn thức ăn sạch và an toàn, ăn nhiều rau, củ và quả chín hằng ngày.
7. Uống sữa đậu nành. Tăng cường ăn các thức ăn giàu can-xi như sữa, các sản phẩm của sữa, cá con…
8. Dùng nước sạch để chế biến thức ăn. Uống đủ nước chín hằng ngày.
9. Duy trì cân nặng ở “mức tiêu chuẩn”.
10. Thực hiện nếp sống lành mạnh, năng động, hoạt động thể lực đều đặn. Không hút thuốc lá. Hạn chế uống bia, rượu, ăn ngọt.
Hãy ghi lại và trang trí Bảng 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí (do Bộ Y tế ban hành) để nói với gia đình thực hiện.
Khoa học - Lớp 4
NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
BA THỂ CỦA NƯỚC
Khoa học
Nước có những tính chất gì? Ba thể của nước
A. Mục tiêu:
- Nêu được một số tính chất của nước: nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hoà tan một số chất.
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước.
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt,...
Gv có thể lựa chọn một số thí nghiệm đơn giản, dễ làm, phù hợp với điều kiện thực tế của lớp học để yêu cầu HS làm thí nghiệm.
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn.
BVMT
B. Đồ dùng dạy học:SGk, máy tính…..
Khám phá
I/ Nước có những tính chất gì
Tính chất của nước
Nước là một chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị.
Nước không có hình dạng nhất định.
Nước chảy từ cao xuống thấp và lan ra khắp mọi phía.
Nước thấm qua một số vật.
Nước hòa tan một số chất.
Ghi nhớ
Khoa học
Nước có những tính chất gì?
* Biết tính chất nước thấm và không thấm qua một số vật, người ta đã làm ra các vật dụng như: tôn, áo mưa, bồn đựng nước, thảm lau nhà, giấy vệ sinh, khăn tắm, bỉm cho em bé, ….
Khoa học
Nước có những tính chất gì?
* Biết tính chất nước chảy từ cao xuống thấp và chảy tràn ra xung quanh người ta đã vận dụng để làm mương máng dẫn nước, nhà thủy điện,…
Khoa học
Nước có những tính chất gì?
* Biết tính chất nước hòa tan một số chất để pha chế một số loại thuốc, một số loại nước giải khát,….
Khoa học
Nước có những tính chất gì?
II/ Ba thể của nước
Hãy quan sát các hình 1, 2 và cho biết nước ở dạng thể nào?
Nước ở thể lỏng.
Nước ở thể lỏng còn có ở những nơi nào?
Nước ở thể lỏng còn có ở ao, hồ, sông, biển, nước giếng, nước máy,…
1. Khi đổ nước nóng vào li ta thấy có hiện tượng gì xảy ra. Nêu tên hiện tượng đó?
Khi đổ nước nóng vào li ta thấy có khói bay lên. Đó là hiện tượng nước bay hơi.
Khoa học
Bài : Ba thể của nước
+ Vậy theo em, ở dạng hơi, nước có thể gì?
Ở dạng hơi, nước có thể khí.
Thể lỏng
Bay hơi
Thể khí
Hiện tượng bay hơi của hơi nước là hiện tượng nước ở thể lỏng chuyển sang thể khí.
Nêu ví dụ về hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí.
* Dùng khăn ướt lau bảng mặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặt bảng lại khô. Vậy nước ở mặt bảng biến đâu mất ?
Nước ở mặt bảng biến thành hơi nước bay vào không khí.
Nấu nước, nấu canh, sương mù, ….
Khoa học
Bài : Ba thể của nước
Nước ở thể khí
- Ở thể khí và thể lỏng nước có hình dạng nhất định không ?
Nước ở thể lỏng
Nước ở thể khí và thể lỏng nước không có hình dạng nhất định.
- Nước từ thể lỏng sang thể khí gọi là bay hơi.
- Nước từ thể khí sang thể lỏng đó là hiện tượng ngưng tụ.
- Nước ở thể khí và thể lỏng không có hình dạng nhất định.
KẾT LUẬN
Khoa học
Bài : Ba thể của nước
Về học thuộc nội dung phần bài học
Chuẩn bị bài sau.
Nhận xét tiết học
Dặn dò
CHÚC CÁC CON
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT !
 







Các ý kiến mới nhất