Chủ đề chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần trung trực
Ngày gửi: 09h:41' 14-04-2022
Dung lượng: 795.7 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Trần trung trực
Ngày gửi: 09h:41' 14-04-2022
Dung lượng: 795.7 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề: NHIỆT HỌC
Chủ đề 1: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI VÀ CÁC ĐẲNG QUÁ TRÌNH
1. Trạng thái là gì?
Một khối khí được xác định bởi 3 thông số trạng thái
+ Áp suất P ; + Thể tích V ; + Nhiệt độ T(K)
Chú ý: T = t0C + 273
VD: t = 270C
T = 27 + 273 = 300K
2. Phương trình trạng thái
Trạng thái 1:
Trạng thái 2:
3. Các đẳng quá trình
3.1. Quá trình đẳng nhiệt ( T1 = T2 ) - ĐL Bôi-lơ- Ma-ri-ốt
a. Phương trình
b. Đồ thị đường đẳng nhiệt
Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
3.2. Quá trình đẳng tích ( V1 = V2 ) – ĐL Sác - lơ
a. Phương trình
b. Đồ thị đường đẳng tích
3.3. Quá trình đẳng áp (P1 = P2 )- ĐL Gay-luy-xắc
a. Phương trình
b. Đồ thị đường đẳng áp
Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
T1 = T2
QT đẳng nhiệt
QT đẳng áp
P1 = P2
QT đẳng tích
V1 = V2
BÀI TẬP
Câu 15. Dưới áp suất 105 Pa một lượng khí có thể tích là 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 1,25. 105 Pa thì thể tích của lượng khí này là:
A. 7 lít. B. 8 lít. C. 9 lít. D. 10 lít.
TT
p1 = 105 Pa
V1 = 10 (l)
p2 = 1,25.105 Pa
V2 = ?
Gỉai
Theo định luật Bôi lơ ma ri ốt ta có:
p1.V1 = p2.V2
105.10 = 1,25.105.V2
V2 = 8 (l)
Câu 16. Một xilanh chứa 100 cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa. Pit tông nén đẳng nhiệt khí trong xilanh xuống còn 50 cm3. Áp suất của khí trong xilanh lúc này là :
A. 2. 105 Pa. B. 3.105 Pa. C. 4. 105 Pa. D. 5.105 Pa.
TT
V1 = 100 (cm3)
p1 = 2.105 Pa
V2 = 50 (cm3)
p2 = ?
Giải
Theo định luật Bôi lơ ma ri ốt ta có:
p1.V1 = p2.V2
2.105.100 = p2.50
p2 = 4.105 (Pa)
Câu 17. Nén đẳng nhiệt một khối khí lý tưởng từ thể tích 12 lít xuống còn 3 lít. Áp suất của khối khí thay đổi như thế nào?
A. giảm 4 lần. B. tăng 3 lần. C. giảm 3 lần. D. tăng 4 lần.
Vì trong quá trình đẳng nhiệt thể tích và áp suất tỉ lệ nghịch với nhau. Mà thể tích giảm 4 lần nên ấp suất tăng 4 lần.
Câu 18. Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lý tưởng, thể tích của khối khí giảm đi 2 lít thì áp suất của nó tăng lên 1,2 lần. Thể tích ban đầu của khối khí là:
A. 10 lít. B. 2,4 lít. C. 12 lít. D. 4 lít.
TT
V2 = V1 - 2
p2 = 1,2. p1
V1 = ?
Giải
Theo định luật Bôi lơ ma ri ốt ta có:
p1.V1 = p2.V2 => p1.V1 = 1,2.p1.(V1 – 2) =>V1 = 1,2.(V1 – 2)
V1 = 1,2.V1 – 2,4
V1 = 12 (l)
Câu 19. Một khối khí lý tưởng có thể tích 10 lít, đang ở áp suất 6atm thì dãn nở đẳng nhiệt, áp suất giảm còn 1,5atm. Thể tích của khối khí sau khi dãn bằng:
A. 2,5 lít. B. 40 lít. C. 10 lít. D. 15 lít.
TT
p1 = 6 (atm)
p2 = 1,5 (atm)
V1 = 10 (l)
V2 = ?
Giải
Theo định luật Bôi lơ ma ri ốt ta có:
p1.V1 = p2.V2
=> 6.10 = 1,5.V2
V2 = 40 (l)
Câu 20. Một khối khí lý tưởng thực hiện dãn nở đẳng nhiệt. Áp suất giảm đi 1,6 lần thì thể tích tăng thêm 3 lít. Thể tích của khối khí sau khi dãn là:
A. 3 lít. B. 8 lít. C. 5 lít. D. 4,8 lít.
TT
p2 = p1/1,6
V2 = V1 + 3
V2 = ?
Giải
Theo định luật Bôi lơ ma ri ốt ta có:
p1.V1 = p2.V2 => p1.V1 = (p1/1,6).(V1 + 3)
=> V1 = V1/1,6 + 1,875 =>V1 = 5 (l)
V2 = 8 (l)
Câu 21. Một lượng khí ở 00 C có áp suất là 1,50.105 Pa nếu thể tích khí không đổi thì áp suất ở 2730 C là :
A. 105. Pa. B. 2.105 Pa. C. 3.105 Pa. D. 4.105 Pa.
TT
T1 = 0 + 273= 273(K)
p1 = 1,50.105 (Pa)
T2 = 273 + 273 = 546(K)
Giải
Theo định luật Sac lơ ta có:
Câu 22. Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ 30oC. Nhiệt độ phải tăng đến bao nhiêu để áp suất tăng gấp đôi?
A. 3330C. B. 3930C. C. 6660C. D. 600C.
TT
T1 = 30 + 273= 303(K)
p2 = 2.p1
T2 = ?
Giải
Theo định luật Sac lơ ta có:
Câu 23. Một khối khí lý tưởng đang ở nhiệt độ 270C, áp suất 3atm thì được nung nóng đẳng tích cho đến nhiệt độ 470C. Áp suất của khối khí sau khi nung nóng bằng:
A. 3,2atm. B. 3atm. C. 1,72atm. D. 2,81atm.
TT
T1 = 27 + 273= 300(K)
p1 = 3(atm)
T2 = 320(K)
p2 = ?
Giải
Theo định luật Sac lơ ta có:
Câu 24. Một khối khí lý tưởng đang ở nhiệt độ 37oC, áp suất 4atm thì được làm lạnh đẳng tích cho đến khi áp suất còn 1,6atm. Nhiệt độ của khối khí lúc đó bằng:
A. 1290C. B. 7750C. C. -1490C. D. 90C.
TT
T1 = 37 + 273= 310(K)
p1 = 4(atm)
p2 = 1,6(atm)
T2 = ?
Giải
Theo định luật Sac lơ ta có:
Câu 25. Một quả bóng cao su đang ở áp suất 4atm, nhiệt độ 270C thì nhiệt độ giảm đi hai lần. Áp suất của khối khí sau khi giảm nhiệt độ bằng:
A. 1,82atm. B. 3,82atm. C. 2atm. D. 3atm.
TT
T1 = 27 + 273= 300(K)
p1 = 4(atm)
T2 = T1/2 = 150(K)
p2 = ?
Giải
Theo định luật Sac lơ ta có:
Câu 26. Một lốp ô tô chứa không khí ở áp suất 5 bar, nhiệt độ 270C. Khi xe chạy, nhiệt độ của khí trong lốp tăng lên đến 540C, áp suất không khí trong lốp khi đó là:
A. 10,45bar. B. 4,55bar. C. 5,45bar. D. 10bar.
TT
T1 = 27 + 273= 300(K)
p1 = 5(bar)
T2 = 54 + 273 = 327(K)
p2 = ?
Giải
Theo định luật Sac lơ ta có:
BÀI TẬP
Dạng 1: Quá trình đẳng nhiệt
Bài tập mẫu 1: Một lượng khí ở nhiệt độ 18°C có thể tích 1m3 và áp suất 1 atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí với áp suất 4atm. Tích thể tích khí nén.
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 1m3 ; P1 = 1atm
Trạng thái 2: P2 = 4atm ; V2 = ?
Bài tập mẫu 2: Người ta điều chế khí hidro và chứa một bình lớn dưới áp suất 1atm ở nhiệt độ 20°C. Tính thể tích khí, lấy từ bình lớn ra để nạp vào bình nhỏ thể tích là 20 lít dưới áp suất 25atm. Coi nhiệt độ không đổi.
Bài giải
Trạng thái 1: P1 = 1atm ; V1 = ?
Trạng thái 2: V2 = 20 lít ; P2 = 25atm
Bài tập mẫu 3: Nếu áp suất của một lượng khí lí tưởng tăng 2.105 Pa thì thể tích biến đổi 3 lít. Nếu áp suất của lượng khí đó tăng 5.105 Pa thì thể tích biến đổi 5 lít. Biết nhiệt độ không đổi. Tính áp suất và thể tích ban đầu của khí.
Bài giải
Chú ý: Quá trình đẳng nhiệt thì áp suất và thể tích biến đổi tỉ lệ nghịch với nhau
Trạng thái 1: P1 = P0 + 2.105 ; V1 = V0 - 3
Trạng thái 2: P2 = P0 + 5.105 ; V2 = V0 - 5
Giải hpt (1) và (2) ta tìm được: V0 = 6,6 lít ; P0 = 0,4. 105Pa
Bài tập mẫu 4: Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bom không khí ở áp suất 105Pa vào bóng. Mỗi lần bom được 125cm3 không khí. Tính áp suất của không khí trong quả bóng sau 45 lần bơm. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không thay đổi.
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 0,125. 45 = 5,625 lít; P1 = 105 Pa
Trạng thái 2: V2 = 2,5 lít; P2 = ?
Chú ý: Thể tích của khí là thể tích của bình chứa
Chú ý: 1 lít = 1dm3 = 103cm3
Bài tập mẫu 5: Một quả bóng có dung tích 2 lít, lúc đầu chứa không khí ở áp suất khí quyển bằng 1atm. Người ta bơm không khí ở áp suất khí quyển vào bóng, mỗi lần bơm được 0,2dm3 . Tìm áp suất của không khí trong quả bóng sau 50 lần bơm, coi nhiệt độ không khí là không đổi.
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 2+ 50. 0,2 = 12 lít; P1 = 1atm
Trạng thái 2: V2 = 2 lít; P2 = ?
1 lít = 1 dm3
Bài tập mẫu 6: Khi được nén đẳng nhiệt từ thể tích 6 lít đến 4 lít, áp suất khí tăng thêm 0,75at. Tìm áp suất ban đầu của khí?
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 6 lít; P1 = ?
Trạng thái 2: V2 = 4 lít; P2 = P1 + 0,75
Bài tập mẫu 7: Tính khối lượng khí oxi đựng trong bình thể tích 10 lít dưới áp suất 150 atm ở nhiệt độ 0°C. Biết ở đktc khối lượng riêng của oxi là 1,43 kg/m3.
Bài giải
Trạng thái 1(đktc): P1 = 1atm; t1 = 00C ; klr = 1,43kg/m3
Trạng thái 2: V2 = 10 lít; P2 = 150 atm; t2 = 00C
Ta thấy t1 = t2
Quá trình đẳng nhiệt
Khối lượng = Khối lượng riêng x Thể tích
Thay số : m = 1,43. 1,5 = 2,145 kg
Chú ý: 1m3 = 1000 lít
Bài tập mẫu 8: Mỗi lần bom đưa được V0 = 80cm3 không khí vào ruột xe. Sau khi bom diện tích tiếp xúc của các vỏ xe với mặt đường là 30cm2. Thể tích của ruột xe sau khi bơm là 2000cm3 . Áp suất khí quyển là 105Pa. Trọng lượng xe là 600N. Coi nhiệt độ là không đổi. Tính số lần bơm.
Bài giải
Trạng thái 1: P1 = P0 = 105Pa; V1 = 2000 + n. V0 = 2000 + 80. n
Trạng thái 2: P2 = P0 + P’ = 105 + F/S = 105 + 2.105 = 3.105 Pa; V2 = 2000cm3
Bài 9: Một xilanh chứa 200 cm3 khí ở 2.105 Pa. Pit-tông nén khí trong xilanh xuống còn 100 cm3. Nếu coi nhiệt độ không đổi thì áp suất trong xilanh bằng bao nhiêu?
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 200cm3 ; P1 = 2.105Pa
Trạng thái 2: V2 = 100cm3 ; P2 = ?
P1.V1 = P2 . V2
P2 = P1 . V1 /V2 = 4.105 Pa
Bài 10: Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất 1 atm được làm tăng áp suất lên 4 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng là 3 lít. Tính thể tích ban đầu của khối khí.
Bài giải
Quá trình đẳng nhiệt thì áp suất và thể tích biến đổi tỉ lệ nghịch với nhau
Trạng thái 1: P1 = 1atm ; V1 = ?
Trạng thái 2: P2 = 4atm; V2 = V1/4
P1. V1 = P2. V2
V2 = V1/4
Ta có: V1 - V2 = 3
V1 = 4 lít
Bài 11: Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 12lít đến 8lít thì thấy áp suất tăng thêm một lượng 48kPa. Tính áp suất ban đầu của khí.
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 12 lít; P1 = ?
Trạng thái 2: V2 = 8 lít; P2 - P1 = 48kPa
P1 . V1 = P2 . V2
P2 = 1,5P1
Ta có: P2 –P1 = 48
P1 = 96kPa
Bài 12: Một lượng khí có thể tích 2lít ở nhiệt độ 270C và áp suất 2at. Người ta nén đẳng nhiệt tới khi áp suất chỉ còn bằng phân nửa áp suất lúc đầu. Hỏi thể tích của khí lúc đó là bao nhiêu?
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 2 lít; P1 = 2at
Trạng thái 2: P2 = 1atm ; V2 = ?
P1.V1 = P2. V2
V2 = 4 lít
Bài 13: Bơm không khí ở áp suất P1 = 1at vào một quả bóng bằng cao su, mỗi lần nén pittông thì đẩy được V1= 125cm3 . Nếu nén 40 lần thì áp suất khí trong bóng là bao nhiêu? Biết dung tích bóng lúc đó là V = 2,5lít. Cho rằng trước khi bơm trong quả bóng không có không khí và khi bơm nhiệt độ không đổi.
Bài giải
Trạng thái 1: P1 = 1at ; V1 = 0,125. 40 = 5 lít
Trạng thái 2: P2 = ? at ; V2 = 2,5 lít
P1.V1 = P2. V2
P2 = 2at
Bài 14: Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4lít thì áp suất của khí tăng lên bao nhiêu phần trăm so với ban đầu?
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 10 lít ; P1
Trạng thái 2: V2 = 4 lít ; P2
Đề yêu cầu tính:
Tìm mối liên hệ giữa P1 và P2
Bài 15: Một bong bóng khí ở độ sâu 5m có thể tích thay đổi như thế nào khi nổi lên mặt nước cho áp suất tại mặt nước là 105Pa, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3, gia tốc trọng trường 10m/s2.
Bài giải
Trạng thái 1( ở độ sâu 5m): V1 ; P1 = 1,5.105Pa
Chú ý: Áp suất của điểm M nằm ở độ sâu h trong chất lỏng
khối lượng riêng (kg/m3)
g: gia tốc trọng trường (m/s2)
h: độ sâu (m)
Trạng thái 2: V2 ; P2 = 105Pa
Chú ý: 1Pa = 1N/m2
Vậy thể tích tăng 1,5 lần
Bài 16: Tính độ sâu của đáy hồ nơi có bong bóng khí nổi lên từ đáy. Biết khối lượng riêng của nước 103kg/m3, thể tích của bong bóng khí tại mặt hồ tăng 1,2 lần và áp suất tại mặt hồ 105Pa. Lấy g = 10m/s2.
Bài giải
Đề cho: V2 = 1,2V1 ; P2 = P0 = 105Pa. Tìm h = ?
Mặt khác:
Bài 17: Một bọt nước từ đáy hồ nổi lên mặt nước thì thể tích của nó tăng lên 1,5 lần. Tính độ sâu của hồ, biết nhiệt độ của đáy hồ và mặt hồ là như nhau và áp suất khí quyển là p0 = 770 mmHg, khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3.
Bài giải
Chú ý: 1atm = 760mmHg = 1,013.105Pa; 1Pa = 1N/m2
Đề cho: V2 = 1,5 V1 ; P2 = P0 = 770mmHg = 1,026.105Pa. Tìm h = ?
BÀI KIỂM TRA LẤY ĐIỂM MIỆNG- VẬT LÍ 10
Bài 1: Một ôtô khối lượng 1000 kg chuyển động với vận tốc 72 km/h. Tính động năng của ôtô.
Bài 2: Một vật trọng lượng 1N có động năng 1J. Lấy g = 10 m/s2 khi đó vận tốc của vật bằng bao nhiêu?
Bài 3: Một vật có khối lượng 1kg được thả rơi không vận tốc đầu ở độ cao 10m so với mặt đất. Lấy g=10m/s2. Tính cơ năng của vật tại vị trí thả. Biết gốc thế năng được chọn tại mặt đất.
Bài 4: Một lò xo có độ cứng 100N/m có một đầu cố định, đầu còn lại gắn với vật nặng có khối lượng m=200g. Khi lò xo dãn ra một đoạn 5cm thì vật có vận tốc 4m/s. Tính cơ năng của vật.
Bài 5: Bơm không khí ở áp suất P1 = 1,5at vào một quả bóng bằng cao su, mỗi lần nén pittông thì đẩy được V1= 120cm3. Nếu nén 50 lần thì áp suất khí trong bóng là bao nhiêu? Biết dung tích bóng lúc đó là V = 4lít. Cho rằng trước khi bơm trong quả bóng không có không khí và khi bơm nhiệt độ không đổi.
Dạng 2: Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng tích thì áp suất và nhiệt độ biến đổi tỉ lệ thuận với nhau
Chú ý: T(K) = t0C + 273
Bài tập mẫu 1: Một bình kín chứa khí oxi ở nhiệt độ 20°C và áp suất 105 Pa. Nếu đem bình phơi nắng ở nhiêt độ 40°C thì áp suất trong bình sẽ là bao nhiêu ? Xem thể tích của bình không thay đổi.
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 293K ; P1 = 105Pa
Trạng thái 2: T2 = 313K ; P2 = ?
Bài tập mẫu 2: Một săm xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ 20°C và áp suất 2 atm. Hỏi săm có bị nổ không khi để ngoài nắng nhiệt độ 42°C ? Coi sự tăng thể tích của săm là không đáng kể và biết săm chỉ chịu được áp suất tối đa là 2,5 atm.
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 293K ; P1 = 2atm
Trạng thái 2: T2 = 315K ; P2 = ?
Để săm xe không bị nổ thì P2 phải bé hơn hoặc bằng 2,5atm
Vậy săm xe không bị nổ
Bài tập mẫu 3: Biết thể tích của một khối lượng khí không đổi. Chất khí ở nhiệt độ 200C có áp suất P1. Phải đun nóng chất khí lên nhiệt độ bao nhiêu để áp suất tăng lên 3 lần?
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 293K ; P1
Trạng thái 2: T2 = ? ; P2 = 3P1
Bài tập mẫu 4: Một bóng đèn dây tóc chưa sáng chứa khí lí tưởng ở 270C, khi bóng đèn phát sáng ở 1050C thì áp suất thay đổi một lượng 0,2atm. Tính áp suất bên trong bóng đèn khi đèn thắp sáng.
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 300K ; P1
Trạng thái 2: T2 = 378K
; P2 = P1 + 0,2
Chú ý: Nhiệt độ tăng thì áp suất cũng tăng
Bài tập mẫu 5: Một chai chứa không khí được nút kín bằng một nút có trọng lượng không đáng kể, tiết diện 2,5 cm2. Hỏi phải đun nóng không khí trong chai lên tới nhiệt độ tối thiểu bằng bao nhiêu để nút bật ra? Biết lực ma sát giữa nút và chai có độ lớn là 12 N, áp suất ban đầu của không khí trong chai bằng áp suất khí quyển và bằng 9,8.104 Pa, nhiệt độ ban đầu của không khí trong chai là -30C.
Bài giải
Trước khi nút bật ra, thể tích khí trong chai không đổi và quá trình đun nóng là quá trình đẳng tích. Tại thời điểm nút bật ra, áp lực không khí trong chai tác dụng lên nút phải lớn hơn áp lực của khí quyển và lực ma sát.
P2S > Fms + P1S
Vì F = P.S
Do đó:
P2 > Fms /S+ P1
Bài tập mẫu 6: Một bình hình trụ đặt thẳng đứng có dung tích 8 lít và đường kính trong 20 cm, được đậy kín bằng một nắp có khối lượng 2 kg. Trong bình chứa khí ở nhiệt độ 1000C dưới áp suất bằng áp suất khí quyển (105 N/m2). Khi nhiệt độ trong bình giảm xuống còn 200C.
a. Tính áp suất khí trong bình.
b. Muốn mở nắp bình cần một lực bằng bao nhiêu?
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 8 lít; T1 = 100 + 273 = 373 K ; P1 = 105 N/m2.
Trạng thái 2: V2 = 8 lít; T2 = 20 + 273 = 293 K; P2 = ?
b. Cần tác dụng vào nắp một lực thắng được trọng lượng của nắp và lực gây ra bởi sự chênh lệch áp suất giữa không khí bên ngoài và bên trong bình.
Bài 7: Một bình thủy tinh kín chịu nhiệt chứa không khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Nung nóng bình lên tới 2000C. Áp suất không khí trong bình là bao nhiêu? Coi sự nở vì nhiệt của bình là không đáng kể.
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 273K ; P1 = 1atm
Trạng thái 2: T2 = 473K ; P2 = ?
Bài 8: Hình 30.1 biểu diễn hai đường đẳng tích của cùng một khối lượng không khí trong hệ tọa độ (p – T). Tìm mối quan hệ đúng về các thể tích V1, V2 .
Bài giải
Kẽ đường đẳng nhiệt T’
Áp dụng phương trình đẳng nhiệt:
Nhìn vào đồ thị, ta thấy P1 > P2 nên V1 < V2 .
Bài 9: Khi đung nóng một bình kín chứa khí để nhiệt độ tăng 1K thì áp suất khí tăng thêm 1/360 áp suất ban đầu. Tính nhiệt độ ban đầu của khí.
Bài giải
Đề cho: T2 = T1 + 1 ; P2 = P1 + (1/360).P1 ; T1 = ?
Bài 10: Một bình thép chứa khí ở nhiệt độ 27oC và áp suất 40 atm. Nếu tăng áp suất thêm 10 atm thì nhiệt độ của khí trong bình là bao nhiêu?
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 300K ; P1 = 40atm
Trạng thái 2: P2 = 50atm ; T2 = ?
Bài 11: Một nồi áp suất, bên trong là không khí ở 23oC có áp suất bằng áp suất của không khí bên ngoài 1 atm. Van bảo hiểm của nồi sẽ mở khi áp suất bên trong cao hơn áp suất bên ngoài 1,2 atm. Nếu nồi được đung nóng tới 160oC thì không khí trong nồi đã thoát ra chưa? Áp suất không khí trong nồi bằng bao nhiêu?
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 296K ; P1 = 1atm
Trạng thái 2: T2 = 433K ; P2 = ?
P2 = 1,463 atm
Ta có: P2 - P1 = 0,463 atm < 1,2atm
Vậy: không khí trong nồi chưa thoát ra ngoài
Bài 12: Đun nóng đẳng tích một lượng khí lên 250C thì áp suất tăng thêm 12,5% so với áp suất ban đầu. Tìm nhiệt độ ban đầu của khối khí.
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = ? ; P1
Trạng thái 2: T2 = 298K ; P2 = P1 + 0,125P1 = 1,125P1
Bài 13: Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ 30o C và áp suất 2 bar. (1 bar = 105 Pa). Hỏi phải tăng nhiệt độ lên tới bao nhiêu độ để áp suất tăng gấp đôi?
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 303K ; P1 = 2bar
Trạng thái 2: T2 = ? ; P2 = 2P1 = 4 bar
T2 = 606K
Chú ý: Áp suất tăng gấp đôi thì nhiệt độ cũng tăng gấp đôi
Bài 14: Một chiếc lốp ô tô chứa không khí có áp suất 5 bar và nhiệt độ 25o C. Khi xe chạy nhanh lốp xe nóng lên làm cho nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên tới 50o C. Tính áp suất của không khí trong lốp xe lúc này .
Bài giải
Trạng thái 1: P1 = 5bar ; T1 = 298K
Trạng thái 2: T2 = 323K ; P2 = ?
P2 = 5,42 bar
Bài 15: Một bình đầy không khí ở (đktc) được đậy bằng một vật có khối lượng 2kg. Tiết diện của miệng bình là 10cm2. Tìm nhiệt độ cực đại của không khí trong bình để không khí không đẩy nắp bình lên và thoát ra ngoài. Biết áp suất khí quyển là 1atm. Lấy g = 10m/s2.
Bài giải
Điều kiện để nắp không bị đẩy lên:
Chú ý: 1atm = 1,013 . 105N/m2
Dạng 3: Quá trình đẳng áp
Chú ý: T(K) = t0 C + 273
Bài 1: Đun nóng đẳng áp một khối lượng khí lên đến 470C thì thể tích khí tăng thêm 1/10 thể tích khí lúc đầu. Tính nhiệt độ ban đầu của khí.
Bài giải
Trạng thái 1: T1 =? ; V1
Trạng thái 2: T2 = 320K ; V2 = V1 + 0,1V1 = 1,1V1
V1 . T2 = V2 . T1
V1 . 320 = 1,1V1 . T1
T1 = 290,91K
Bài 2: Một xilanh dài 40 cm có một piston chứa không khí đang ở 00C. Khi nung đẳng áp chất khí bên trong lên đến nhiệt độ 450C thì piston di chuyển một đoạn bao nhiêu cm?
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 273K ; V1 ; h1
Trạng thái 2: T2 = 318K ; V2 ; h2 = ?
V1 . T2 = V2 . T1
S . h1 .T2 = S . h2 . T1
h1 = 0,86h2
Theo giả thiết: h1 + h2 = 40
1,86h2 = 40
h2 = 21,51cm
Bài 3: Một gian phòng dài 8m, rộng 6m, cao 4m. Khi nhiệt độ tăng từ 100C lên 300C thì có bao nhiêu lít khí tràn ra khỏi phòng? Coi áp suất khí quyển là không đổi.
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 192m3 ; T1 = 283K
Trạng thái 2: T2 = 303K ; V2 =?
V1 . T2 = V2 . T1
V2 = 205,6m3
Lượng khí tràn ra khỏi phòng là : 13,6 lít
Bài 4: Khối lượng riêng của không khí trong phòng ở 270C lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân nắng 420C bao nhiêu lần? Biết áp suất không khí trong và ngoài phòng là như nhau.
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 300K ; V1
Trạng thái 2: T2 = 315K ; V2
Chú ý: Khối lượng riêng của một lượng khí nhất định tỉ lệ nghịch với thể tích.
V2/V1 = T2/T1 = 1,05
V2/V1 = klr(1)/klr(2) = 1,05
Vậy klr của không khí ở 270C lớn gấp 1,05 klr của không khí ở 420C
Câu 1: Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
A. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
D. Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Câu 2: Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
A. Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
B. Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
C. Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
D. Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Đáp án: A
Đáp án: C
Câu 3: Câu nào sau đây nói về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
A. Có thể tích riêng không đáng kể.
B. Có lực tương tác không đáng kể.
C. Có khối lượng không đáng kể.
D. Có khối lượng đáng kể.
Câu 4: Tìm phát biểu sai.
A. Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.
B. Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử có thể bỏ qua.
C. Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
D. Khí lí tưởng gây áp suất lên thành bình.
Đáp án: C
Đáp án: B
Câu 5: Tìm câu sai.
A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.
B. Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
C. Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.
D. Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Câu 6: Chuyển động nào sau đây là chuyển động của riêng các phân tử ở thể lỏng?
A. Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
B. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
C. Chuyển động hoàn toàn tự do.
D. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Đáp án: B
Đáp án: D
Câu 7: Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
A. xích lại gần nhau hơn.
B. có tốc độ trung bình lớn hơn.
C. nở ra lớn hơn.
D. liên kết lại với nhau.
Câu 8: Chất nào dễ nén?
A. Chất rắn, chất lỏng.
B. Chất khí, chất lỏng.
C. Chất khí.
D. Chỉ có chất rắn.
Đáp án: B
Đáp án: C
Câu 9: Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó
A. nước đông đặc thành đá.
B. tất cả các chất khí hóa lỏng.
C. tất cả các chất khí hóa rắn.
D. chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.
Câu 10: Các định luật chất khí chỉ đúng khi chất khí khảo sát là
A. khí có khối lượng riêng nhỏ.
B. khí đơn nguyên tử.
C. khí lý tưởng.
D. khí trơ.
Đáp án: D
Đáp án: C
Câu 11: Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của khí lí tưởng?
A. Thể tích.
B. Khối lượng.
C. Nhiệt độ.
D. Áp suất.
Câu 12: Định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt trong mối quan hệ giữa các thông số trạng thái của một lượng khí xác định trong điều kiện
A. thể tích không đổi.
B. nhiệt độ không đổi.
C. áp suất không đổi.
D. cả thể tích và nhiệt độ không đổi.
Đáp án: B
Đáp án: B
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của quá trình đẳng nhiệt?
A. Nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng.
B. Nhiệt độ của khối khí không đổi.
C. Khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm.
D. Khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định?
A. Áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
B. Tích của áp suất và thể tích là một hằng số.
C. Trên giản đồ p – V, đồ thị là một đường hypebol.
D. Áp suất tỉ lệ với thể tích.
Đáp án: A
Đáp án: D
Câu 15: Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt ?
A. p1V2 = p2V1.
B. p/V = hằng số.
C. pV = hằng số.
D. V/p = hằng số.
Câu 16: Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở 2.105Pa . Pít-tông nén khí trong xilanh xuống còn 75 cm3. Nếu coi nhiệt độ không đổi thì áp suất trong xilanh bằng
A. 2.105 Pa.
B. 4.105 Pa.
C. 3.105 Pa.
D. 5.105 Pa.
Đáp án: C
Đáp án: B
Câu 17: Một khối lượng khí lí tưởng xác định có áp suất 2 atm được làm tăng áp suất lên đến 8 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng là 3 lít. Thể tích ban đầu của khối là
A. 4 lít.
B. 8 lít.
C. 12 lít.
D. 16 lít.
Câu 18: Một quả bóng đá có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm3 không khí. Biết trước khi bơm, trong bóng có không khí ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ không đổi trong thời gian bơm. Áp suất không khí trong quả bóng sau 20 lần bơm bằng
A. 5.105 Pa.
B. 2,5.105 Pa.
C. 2.105 Pa.
D. 7,5.105 Pa.
Câu 19: Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất 1atm được làm tăng áp suất lên 4 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng là 3 lít. Thể tích ban đầu của khối khí là
A. 4 lít.
B. 8 lít.
C. 12 lít.
D. 16 lít.
Câu 20: Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất của khí tăng lên bao nhiêu lần?
A. 2,5 lần.
B. 2 lần.
C. 1,5 lần.
D. 4 lần.
Câu 21: Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ. Khi áp suất có giá trị 0,5kN/m2 thì thể tích của khối khí bằng
A. 3,6m3. B. 4,8m3.
C. 7,2m3 D. 14,4m3.
Câu 22: Bơm không khí có áp suất 0,8 atm và nhiệt độ không đổi V = 2,5 lít. Mỗi lần bơm, ta đưa được 125 cm3 không khí vào trong quả bóng đó. Sau khi bơm 40 lần, áp suất bên trong quả bóng có giá trị là
A. 2,4 atm. B. 1,6 atm.
C. 2 atm. D. 2,8 atm.
Câu 23: Hiện tượng có liên quan đến định luật Sác-lơ là
A. săm xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ.
B. quả bóng bay bị vỡ khi dùng tay bóp mạnh.
C. quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng lại phồng lên như cũ.
D. mở lọ nước hoa và mùi nước hoa lan tỏa khắp phòng.
Câu 24: Nếu nhiệt độ của một bóng đèn khi tắt là 25oC, khí sáng là 323oC, thì áp suất của khí trơ trong bóng đèn tăng lên là
A. 10,8 lần.
B. 2 lần.
C. 1,5 lần.
D. 12,92 lần.
Đáp án : A
Câu 25: Một chiếc lốp ô tô chứa không khí ở 25oC. Khi xe chạy nhanh, lốp xe nóng lên, áp suất khí trong lốp tăng lên tới 1,084 lần. Lúc này, nhiệt độ trong lốp xe bằng
A. 50oC.
B. 27oC.
C. 23oC.
D. 30oC.
Câu 26: Một bình thép chứa khí ở nhiệt độ 27oC và áp suất 40 atm. Nếu tăng áp suất thêm 10 atm thì nhiệt độ của khí trong bình là
A. 102oC.
B. 375oC.
C. 34oC.
D. 402oC.
Câu 27: Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 27°C và áp suất 0,6atm. Khi đèn sáng, áp suất không khí trong bình là 1atm và không làm vỡ bóng đèn. Coi dung tích của bóng đèn không đổi, nhiệt độ của khí trong đèn khi cháy sáng là
A. 500°C.
B. 227°C.
C. 450°C.
D. 380°C.
Câu 28: Một khối khí lí tưởng nhốt trong bình kín. Tăng nhiệt độ của khối khí từ 100°C lên 200°C thì áp suất trong bình sẽ
A. có thể tăng hoặc giảm.
B. tăng lên hơn 2 lần áp suất cũ.
C. tăng lên ít hơn 2 lần áp suất cũ.
D. tăng lên đúng bằng 2 lần áp suất cũ.
Câu 29: Hệ thức nào dưới đây không phù hợp với nội dung định luật Sác-lơ.
A. p/T = hằng số.
B. p ∼ 1/T.
C. p ∼ T.
D. p1/T1 = p2/T2
Câu 30: Đốt nóng một lượng khí chứa trong một bình kín gần như không nở vì nhiệt sao cho nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng lên 1,5 lần. Khi đó áp suất của khí trong bình
A. tăng lên 3 lần.
B. giảm đi 3 lần.
C. tăng lên 1,5 lần.
D. giảm đi 1,5 lần.
Đáp án: B
Đáp án: C
Câu 31: Đường biểu diễn nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng tích.
Câu 32: Một bình kín chứa khí ôxi ở nhiệt độ 200C và áp suất 105 Pa. Nếu đem bình phơi nắng ở nhiệt độ 400C thì áp suất trong bình bằng
A. 2.105Pa.
B. 1,068.105Pa.
C. 20.105Pa.
D. 10,68.105Pa.
Câu 33: Nếu nhiệt độ khi đèn tắt là 250C, khi đèn sáng là 3230C thì áp suất khí trơ trong bóng đèn khi sáng tăng lên là
A. 12,92 lần.
B. 10,8 lần.
C. 2 lần.
D. 1,5 lần.
Câu 34: Một bình kín chứa khí Nitơ ở áp suất 105 N/m, nhiệt độ 1270C. Nung bình đến khi áp suất khí là 5.105 N/m2. Nhiệt độ của khí sau đó là
A. 1727 K.
B. 6350C
C. 20000C.
D. 17270C.
Câu 35: Cho đồ thị p – T biểu diễn hai đường đẳng tích của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây biểu diễn đúng mối quan hệ về thể tích.
A. V1> V2 B. V1< V2
C. V1 = V2 D. V1 ≥ V2
Câu 36: Một nồi áp suất, bên trong là không khí ở 23oC có áp suất bằng áp suất của không khí bên ngoài 1atm. Van bảo hiểm của nồi sẽ mở khi áp suất bên trong cao hơn áp suất bên ngoài 1,2atm. Nếu nồi được đung nóng tới 160oC thì không khí trong nồi đã thoát ra chưa? Áp suất không khí trong nồi bằng bao nhiểu?
A. Chưa; 1,46 atm.
B. Rồi; 6,95 atm.
C. Chưa; 0,69 atm.
D. Rồi; 1,46 atm.
Câu 37: Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp.
A. V/T = hằng số.
B. V ∼ 1/T.
C. V ∼ T.
D. V1/T1 = V2/T2.
Câu 38: Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp.
A. nhiệt độ tăng, thể tích tăng.
B. nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
C. nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
D. nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Đáp án: B
Đáp án: C
Câu 39: Ở 270C thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 2270C khi áp suất không đổi là
A. 8 lít.
B. 10 lít.
C. 15 lít.
D. 50 lít.
Câu 40: 12g khí chiếm thể tích 4 lít ở 70C. Sau khi nung nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khí là 1,2g/lít. Nhiệt độ của khối khí sau khi nung nóng là
A. 3270C.
B. 3870C.
C. 4270C.
D. 17,50C.
Câu 41: Công thức tính công tổng quát của một lực là
A. A = F.s. B. A = mgh. C. A = F.s.cos. D. A = ½.mv2.
Câu 42: Công có thể biểu thị bằng tích của
A. năng lượng và khoảng thời gian.
B. lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian.
C. lực và quãng đường đi được.
D. lực và vận tốc.
Câu 43: Công là đại lượng
A. vô hướng có thể âm, dương hoặc bằng không.
B. vô hướng có thể âm hoặc dương.
C. véc tơ có thể âm, dương hoặc bằng không.
D. véc tơ có thể âm hoặc dương.
Đáp án: C
Đáp án: C
Đáp án: A
Câu 44: Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 600. Lực tác dụng lên dây bằng 2000N. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 20m là
A. A = 1275 J. B. A = 20000 J. C. A = 1500 J. D. A = 6000 J.
Câu 45: Kéo một xe goòng bằng một sợi dây cáp với một lực bằng 116N. Góc giữa dây cáp và mặt phẳng ngang bằng 300. Công của lực tác dụng lên xe để xe chạy được 300m có giá trị
A. 51900 J. B. 30137 J. C. 15000 J. D. 25980 J.
Câu 46: Một chiếc ô tô sau khi tắt máy còn đi được 10m. Biết ô tô nặng 1,5 tấn, hệ số cản bằng 0,25 ( Lấy g = 9,8 m/s2 ). Công của lực cản có giá trị
A. - 36750 J. B. 36750 J. C. 18375 J. D. - 18375 J.
Câu 47: Động năng là đại lượng
A. vô hướng, dương, âm hoặc bằng 0.
B. vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
C. vectơ, luôn dương.
D. véc tơ, có thể dương hoặc bằng không.
Câu 48: Khi vận tốc của một vật tăng 2 lần và khối lượng được giữ không đổi thì động năng của vật sẽ
A. không thay đổi.
B. tăng 4 lần.
C. giảm 2 lần.
D. tăng 2 lần.
Đáp án: B
Đáp án: B
Câu 49: Một ôtô khối lượng 2000 kg chuyển động với vận tốc 72 km/h. Động năng của ôtô có giá trị
A. 105 J. B. 25,92.105 J. C. 4.105 J. D. 51,84.105 J.
Câu 50: Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang chuyển động với vận tốc 36km/h. Động năng của ôtô là
A. 15.104J. B. 103J. C. 20.104J. D. 30.106J.
Câu 51: Một vận động viên có khối lượng 80kg chạy đều hết quãng đường 180m trong thời gian 40 giây. Động năng của vận động viên đó là
A. 810J. B. 360J. C. 875J. D. 180J.
Câu 52: Một vật có khối lượng m = 5kg và động năng 20J. Khi đó vận tốc của vật là
A. 9 m/s. B. 14,14 m/s. C. 6 m/s. D. 12 m/s.
Câu 53: Một vật có trọng lượng 5N có động năng 10J. Lấy g = 10 m/s2 . Khi đó vận tốc của vật bằng
A. 0,45 m/s. B. 2 m/s. C. 0,4 m/s. D. 6,3 m/s.
Câu 54: Một vật có khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên một mặt phẳng nằm ngang không ma sát. Dưới tác dụng của lực 10N theo phương ngang, vật chuyển động và đi được 10m. Tính vận tốc của vật ở cuối chuyển dời ấy
A. v = 25 m/s. B. v = 7,07 m/s. C. v = 10 m/s. D. v = 50 m/s.
Câu 55: Có hai vật m1 và m2 cùng khối lượng 2m, chuyển động thẳng đều cùng chiều, vận tốc m1 so với m2 có độ lớn bằng v, vận tốc của m2 so với người quan sát đứng yên trên mặt đất cũng có độ lớn bằng v. Kết luận nào sau đây là sai?
A. Động năng của m1 trong hệ quy chiều gắn với m2 là mv2.
B. Động năng của m2 trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là mv2.
C. Động năng của m1 trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là 2mv2.
D. Động năng của m1 trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là 4mv2.
Câu 56: Một ô tô khối lượng 4 tấn chuyển động với vận tốc không đổi 54 km/h. Động năng của ô tô tải bằng
A. 459 kJ. B. 69 kJ. C. 900 kJ. D. 120 kJ.
Câu 57: Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Cho g = 10 m/s2. Vị trí cao nhất mà vật lên được cách mặt đất một khoảng bằng
A. 10 m. B. 20 m. C. 15 m. D. 5 m.
Câu 58: Dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật là
A. thế năng đàn hồi. B. động năng.
C. cơ năng. D. thế năng trọng trường.
Đáp án: D
Câu 59: Thế năng trọng trường của một vật
A. có thể âm, dương hoặc bằng không.
B. không thay đổi nếu vật chuyển động thẳng đều.
C. không phụ thuộc vào vị trí của vật.
D. luôn dương vì độ cao của vật luôn dương.
Câu 60: Gốc thế năng được chọn tại mặt đất nghĩa là
A. trọng lực tại mặt đất bằng không.
B. thế năng là nhỏ nhất tại mặt đất.
C. thế năng tại mặt đất bằng không.
D. thế năng tại mặt đất lớn nhất.
Câu 61: Khi chọn gốc thế năng là mặt đất, một vật ở trong lòng đất sẽ có thế năng
A. âm hoặc dương. B. âm.
C. dương. D. bằng không.
Đáp án: A
Đáp án: C
Đáp án: B
Câu 62: Thế năng của vật nặng 3 kg ở đáy một giếng sâu 10m so với mặt đất tại nơi có gia tốc g=10m/s2 là bao nhiêu? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
A. -100 J. B. 100J. C. 200J. D. -300J.
Câu 63: Một vật có m = 2kg có thế năng 2,0J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8m/s2. Khi đó, vật ở độ cao
A. 0,102m. B. 9,8m. C. 32m. D. 1,0m.
Câu 64: Một lò xo bị nén 6cm. Biết độ cứng lò xo k = 100 N/m, thế năng của lò xo là
A. 0,18 J. B. 0,25 J. C. 125 J. D. 180 J.
Câu 65: Một thang máy có khối lượng 1 tấn chuyển động từ tầng cao nhất cách mặt đất 100m xuống tầng thứ 10 cách mặt đất 40m. Nếu chọn mốc thế năng tại tầng 10, lấy g = 9,8 m/s2. Thế năng của thang máy khi ở tầng thượng là
A. 588.103 J. B. 980.103 J. C. 392.103 J. D. 445.103 J.
Câu 66: Một lò xo bị dãn 8cm, có thế năng đàn hồi 0,4J. Độ cứng của lò xo là
A. 250 N/m. B. 125 N/m. C. 500 N/m. D. 200 N/m.
Câu 67: Chỉ ra câu sai trong các phát biểu sau.
A. Thế năng của một vật có tính tương đối. Thế năng tại mỗi vị trí có thể có gía trị khác nhau tùy theo cách chọn gốc tọa độ.
B. Động năng của một vật chỉ phụ thuộc khối lượng và vận tốc của vật. Thế năng chỉ phụ thuộc vị trí tương đối giữa các phần của hệ với điều kiện lực tương tác trong hệ là lực thế.
C. Công của trọng lực luôn luôn làm giảm thế năng nên công của trọng lực luôn luôn dương.
D. Thế năng của quả cầu dưới tác dụng của lực đàn hồi cũng là thế năng đàn hồi.
Câu 68: Tìm phát biểu sai.
A. Thế năng của một vật tại một vị trí phụ thuộc vào vận tốc của vật tại vị trí đó.
B. Thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi là hai dạng trong số các dạng thế năng.
C. Thế năng có giá trị phụ thuộc vào việc chọn gốc thế năng.
D. Thế năng hấp dẫn của một vật chính là thế năng của hệ kín gồm vật và Trái Đất.
Câu 69: Thế năng đàn hồi của một lò xo không phụ thuộc vào
A. độ cứng của lò xo.
B. độ biến dạng của lò xo.
C. chiều biến dạng của lò xo.
D. mốc thế năng.
Đáp án: A
Đáp án: C
Câu 70: Một vật yên nằm yên có thể có
A. động năng. B. thế năng. C. động lượng. D. vận tốc.
Câu 71: Một thang máy có khối lượng 1 tấn chuyển động từ tầng cao nhất cách mặt đất 100 m xuống tầng thứ 10 cách mặt đất 40 m. Lấy g = 10 m/s2. Nếu chọn gốc thế năng tại tầng 10, thì thế năng của thang máy ở tầng cao nhất là
A. 588 kJ. B. 392 kJ. C. 980 kJ. D. 588 kJ.
Đáp án: B
Câu 72: Một vật có khối lượng 2 kg được đặt ở vị trí trong trọng trường và có thế năng tại đó Wt1 = 500 J. Thả vật rơi tự do đến mặt đất có thế năng Wt2 = - 900 J. Lấy g = 10 m/s2. So với mặt đất vật đã rơi từ độ cao
A. 50 m. B. 60 m. C. 70 m. D. 40 m.
Câu 73: Cơ năng đàn hồi của hệ vật và lò xo
A. bằng động năng của vật.
B. bằng tổng động năng của vật và thế năng đàn hồi của lò xo.
C. bằng thế năng đàn hồi của lò xo.
D. bằn
Chủ đề 1: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI VÀ CÁC ĐẲNG QUÁ TRÌNH
1. Trạng thái là gì?
Một khối khí được xác định bởi 3 thông số trạng thái
+ Áp suất P ; + Thể tích V ; + Nhiệt độ T(K)
Chú ý: T = t0C + 273
VD: t = 270C
T = 27 + 273 = 300K
2. Phương trình trạng thái
Trạng thái 1:
Trạng thái 2:
3. Các đẳng quá trình
3.1. Quá trình đẳng nhiệt ( T1 = T2 ) - ĐL Bôi-lơ- Ma-ri-ốt
a. Phương trình
b. Đồ thị đường đẳng nhiệt
Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
3.2. Quá trình đẳng tích ( V1 = V2 ) – ĐL Sác - lơ
a. Phương trình
b. Đồ thị đường đẳng tích
3.3. Quá trình đẳng áp (P1 = P2 )- ĐL Gay-luy-xắc
a. Phương trình
b. Đồ thị đường đẳng áp
Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
T1 = T2
QT đẳng nhiệt
QT đẳng áp
P1 = P2
QT đẳng tích
V1 = V2
BÀI TẬP
Câu 15. Dưới áp suất 105 Pa một lượng khí có thể tích là 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 1,25. 105 Pa thì thể tích của lượng khí này là:
A. 7 lít. B. 8 lít. C. 9 lít. D. 10 lít.
TT
p1 = 105 Pa
V1 = 10 (l)
p2 = 1,25.105 Pa
V2 = ?
Gỉai
Theo định luật Bôi lơ ma ri ốt ta có:
p1.V1 = p2.V2
105.10 = 1,25.105.V2
V2 = 8 (l)
Câu 16. Một xilanh chứa 100 cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa. Pit tông nén đẳng nhiệt khí trong xilanh xuống còn 50 cm3. Áp suất của khí trong xilanh lúc này là :
A. 2. 105 Pa. B. 3.105 Pa. C. 4. 105 Pa. D. 5.105 Pa.
TT
V1 = 100 (cm3)
p1 = 2.105 Pa
V2 = 50 (cm3)
p2 = ?
Giải
Theo định luật Bôi lơ ma ri ốt ta có:
p1.V1 = p2.V2
2.105.100 = p2.50
p2 = 4.105 (Pa)
Câu 17. Nén đẳng nhiệt một khối khí lý tưởng từ thể tích 12 lít xuống còn 3 lít. Áp suất của khối khí thay đổi như thế nào?
A. giảm 4 lần. B. tăng 3 lần. C. giảm 3 lần. D. tăng 4 lần.
Vì trong quá trình đẳng nhiệt thể tích và áp suất tỉ lệ nghịch với nhau. Mà thể tích giảm 4 lần nên ấp suất tăng 4 lần.
Câu 18. Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lý tưởng, thể tích của khối khí giảm đi 2 lít thì áp suất của nó tăng lên 1,2 lần. Thể tích ban đầu của khối khí là:
A. 10 lít. B. 2,4 lít. C. 12 lít. D. 4 lít.
TT
V2 = V1 - 2
p2 = 1,2. p1
V1 = ?
Giải
Theo định luật Bôi lơ ma ri ốt ta có:
p1.V1 = p2.V2 => p1.V1 = 1,2.p1.(V1 – 2) =>V1 = 1,2.(V1 – 2)
V1 = 1,2.V1 – 2,4
V1 = 12 (l)
Câu 19. Một khối khí lý tưởng có thể tích 10 lít, đang ở áp suất 6atm thì dãn nở đẳng nhiệt, áp suất giảm còn 1,5atm. Thể tích của khối khí sau khi dãn bằng:
A. 2,5 lít. B. 40 lít. C. 10 lít. D. 15 lít.
TT
p1 = 6 (atm)
p2 = 1,5 (atm)
V1 = 10 (l)
V2 = ?
Giải
Theo định luật Bôi lơ ma ri ốt ta có:
p1.V1 = p2.V2
=> 6.10 = 1,5.V2
V2 = 40 (l)
Câu 20. Một khối khí lý tưởng thực hiện dãn nở đẳng nhiệt. Áp suất giảm đi 1,6 lần thì thể tích tăng thêm 3 lít. Thể tích của khối khí sau khi dãn là:
A. 3 lít. B. 8 lít. C. 5 lít. D. 4,8 lít.
TT
p2 = p1/1,6
V2 = V1 + 3
V2 = ?
Giải
Theo định luật Bôi lơ ma ri ốt ta có:
p1.V1 = p2.V2 => p1.V1 = (p1/1,6).(V1 + 3)
=> V1 = V1/1,6 + 1,875 =>V1 = 5 (l)
V2 = 8 (l)
Câu 21. Một lượng khí ở 00 C có áp suất là 1,50.105 Pa nếu thể tích khí không đổi thì áp suất ở 2730 C là :
A. 105. Pa. B. 2.105 Pa. C. 3.105 Pa. D. 4.105 Pa.
TT
T1 = 0 + 273= 273(K)
p1 = 1,50.105 (Pa)
T2 = 273 + 273 = 546(K)
Giải
Theo định luật Sac lơ ta có:
Câu 22. Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ 30oC. Nhiệt độ phải tăng đến bao nhiêu để áp suất tăng gấp đôi?
A. 3330C. B. 3930C. C. 6660C. D. 600C.
TT
T1 = 30 + 273= 303(K)
p2 = 2.p1
T2 = ?
Giải
Theo định luật Sac lơ ta có:
Câu 23. Một khối khí lý tưởng đang ở nhiệt độ 270C, áp suất 3atm thì được nung nóng đẳng tích cho đến nhiệt độ 470C. Áp suất của khối khí sau khi nung nóng bằng:
A. 3,2atm. B. 3atm. C. 1,72atm. D. 2,81atm.
TT
T1 = 27 + 273= 300(K)
p1 = 3(atm)
T2 = 320(K)
p2 = ?
Giải
Theo định luật Sac lơ ta có:
Câu 24. Một khối khí lý tưởng đang ở nhiệt độ 37oC, áp suất 4atm thì được làm lạnh đẳng tích cho đến khi áp suất còn 1,6atm. Nhiệt độ của khối khí lúc đó bằng:
A. 1290C. B. 7750C. C. -1490C. D. 90C.
TT
T1 = 37 + 273= 310(K)
p1 = 4(atm)
p2 = 1,6(atm)
T2 = ?
Giải
Theo định luật Sac lơ ta có:
Câu 25. Một quả bóng cao su đang ở áp suất 4atm, nhiệt độ 270C thì nhiệt độ giảm đi hai lần. Áp suất của khối khí sau khi giảm nhiệt độ bằng:
A. 1,82atm. B. 3,82atm. C. 2atm. D. 3atm.
TT
T1 = 27 + 273= 300(K)
p1 = 4(atm)
T2 = T1/2 = 150(K)
p2 = ?
Giải
Theo định luật Sac lơ ta có:
Câu 26. Một lốp ô tô chứa không khí ở áp suất 5 bar, nhiệt độ 270C. Khi xe chạy, nhiệt độ của khí trong lốp tăng lên đến 540C, áp suất không khí trong lốp khi đó là:
A. 10,45bar. B. 4,55bar. C. 5,45bar. D. 10bar.
TT
T1 = 27 + 273= 300(K)
p1 = 5(bar)
T2 = 54 + 273 = 327(K)
p2 = ?
Giải
Theo định luật Sac lơ ta có:
BÀI TẬP
Dạng 1: Quá trình đẳng nhiệt
Bài tập mẫu 1: Một lượng khí ở nhiệt độ 18°C có thể tích 1m3 và áp suất 1 atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí với áp suất 4atm. Tích thể tích khí nén.
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 1m3 ; P1 = 1atm
Trạng thái 2: P2 = 4atm ; V2 = ?
Bài tập mẫu 2: Người ta điều chế khí hidro và chứa một bình lớn dưới áp suất 1atm ở nhiệt độ 20°C. Tính thể tích khí, lấy từ bình lớn ra để nạp vào bình nhỏ thể tích là 20 lít dưới áp suất 25atm. Coi nhiệt độ không đổi.
Bài giải
Trạng thái 1: P1 = 1atm ; V1 = ?
Trạng thái 2: V2 = 20 lít ; P2 = 25atm
Bài tập mẫu 3: Nếu áp suất của một lượng khí lí tưởng tăng 2.105 Pa thì thể tích biến đổi 3 lít. Nếu áp suất của lượng khí đó tăng 5.105 Pa thì thể tích biến đổi 5 lít. Biết nhiệt độ không đổi. Tính áp suất và thể tích ban đầu của khí.
Bài giải
Chú ý: Quá trình đẳng nhiệt thì áp suất và thể tích biến đổi tỉ lệ nghịch với nhau
Trạng thái 1: P1 = P0 + 2.105 ; V1 = V0 - 3
Trạng thái 2: P2 = P0 + 5.105 ; V2 = V0 - 5
Giải hpt (1) và (2) ta tìm được: V0 = 6,6 lít ; P0 = 0,4. 105Pa
Bài tập mẫu 4: Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bom không khí ở áp suất 105Pa vào bóng. Mỗi lần bom được 125cm3 không khí. Tính áp suất của không khí trong quả bóng sau 45 lần bơm. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không thay đổi.
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 0,125. 45 = 5,625 lít; P1 = 105 Pa
Trạng thái 2: V2 = 2,5 lít; P2 = ?
Chú ý: Thể tích của khí là thể tích của bình chứa
Chú ý: 1 lít = 1dm3 = 103cm3
Bài tập mẫu 5: Một quả bóng có dung tích 2 lít, lúc đầu chứa không khí ở áp suất khí quyển bằng 1atm. Người ta bơm không khí ở áp suất khí quyển vào bóng, mỗi lần bơm được 0,2dm3 . Tìm áp suất của không khí trong quả bóng sau 50 lần bơm, coi nhiệt độ không khí là không đổi.
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 2+ 50. 0,2 = 12 lít; P1 = 1atm
Trạng thái 2: V2 = 2 lít; P2 = ?
1 lít = 1 dm3
Bài tập mẫu 6: Khi được nén đẳng nhiệt từ thể tích 6 lít đến 4 lít, áp suất khí tăng thêm 0,75at. Tìm áp suất ban đầu của khí?
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 6 lít; P1 = ?
Trạng thái 2: V2 = 4 lít; P2 = P1 + 0,75
Bài tập mẫu 7: Tính khối lượng khí oxi đựng trong bình thể tích 10 lít dưới áp suất 150 atm ở nhiệt độ 0°C. Biết ở đktc khối lượng riêng của oxi là 1,43 kg/m3.
Bài giải
Trạng thái 1(đktc): P1 = 1atm; t1 = 00C ; klr = 1,43kg/m3
Trạng thái 2: V2 = 10 lít; P2 = 150 atm; t2 = 00C
Ta thấy t1 = t2
Quá trình đẳng nhiệt
Khối lượng = Khối lượng riêng x Thể tích
Thay số : m = 1,43. 1,5 = 2,145 kg
Chú ý: 1m3 = 1000 lít
Bài tập mẫu 8: Mỗi lần bom đưa được V0 = 80cm3 không khí vào ruột xe. Sau khi bom diện tích tiếp xúc của các vỏ xe với mặt đường là 30cm2. Thể tích của ruột xe sau khi bơm là 2000cm3 . Áp suất khí quyển là 105Pa. Trọng lượng xe là 600N. Coi nhiệt độ là không đổi. Tính số lần bơm.
Bài giải
Trạng thái 1: P1 = P0 = 105Pa; V1 = 2000 + n. V0 = 2000 + 80. n
Trạng thái 2: P2 = P0 + P’ = 105 + F/S = 105 + 2.105 = 3.105 Pa; V2 = 2000cm3
Bài 9: Một xilanh chứa 200 cm3 khí ở 2.105 Pa. Pit-tông nén khí trong xilanh xuống còn 100 cm3. Nếu coi nhiệt độ không đổi thì áp suất trong xilanh bằng bao nhiêu?
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 200cm3 ; P1 = 2.105Pa
Trạng thái 2: V2 = 100cm3 ; P2 = ?
P1.V1 = P2 . V2
P2 = P1 . V1 /V2 = 4.105 Pa
Bài 10: Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất 1 atm được làm tăng áp suất lên 4 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng là 3 lít. Tính thể tích ban đầu của khối khí.
Bài giải
Quá trình đẳng nhiệt thì áp suất và thể tích biến đổi tỉ lệ nghịch với nhau
Trạng thái 1: P1 = 1atm ; V1 = ?
Trạng thái 2: P2 = 4atm; V2 = V1/4
P1. V1 = P2. V2
V2 = V1/4
Ta có: V1 - V2 = 3
V1 = 4 lít
Bài 11: Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 12lít đến 8lít thì thấy áp suất tăng thêm một lượng 48kPa. Tính áp suất ban đầu của khí.
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 12 lít; P1 = ?
Trạng thái 2: V2 = 8 lít; P2 - P1 = 48kPa
P1 . V1 = P2 . V2
P2 = 1,5P1
Ta có: P2 –P1 = 48
P1 = 96kPa
Bài 12: Một lượng khí có thể tích 2lít ở nhiệt độ 270C và áp suất 2at. Người ta nén đẳng nhiệt tới khi áp suất chỉ còn bằng phân nửa áp suất lúc đầu. Hỏi thể tích của khí lúc đó là bao nhiêu?
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 2 lít; P1 = 2at
Trạng thái 2: P2 = 1atm ; V2 = ?
P1.V1 = P2. V2
V2 = 4 lít
Bài 13: Bơm không khí ở áp suất P1 = 1at vào một quả bóng bằng cao su, mỗi lần nén pittông thì đẩy được V1= 125cm3 . Nếu nén 40 lần thì áp suất khí trong bóng là bao nhiêu? Biết dung tích bóng lúc đó là V = 2,5lít. Cho rằng trước khi bơm trong quả bóng không có không khí và khi bơm nhiệt độ không đổi.
Bài giải
Trạng thái 1: P1 = 1at ; V1 = 0,125. 40 = 5 lít
Trạng thái 2: P2 = ? at ; V2 = 2,5 lít
P1.V1 = P2. V2
P2 = 2at
Bài 14: Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4lít thì áp suất của khí tăng lên bao nhiêu phần trăm so với ban đầu?
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 10 lít ; P1
Trạng thái 2: V2 = 4 lít ; P2
Đề yêu cầu tính:
Tìm mối liên hệ giữa P1 và P2
Bài 15: Một bong bóng khí ở độ sâu 5m có thể tích thay đổi như thế nào khi nổi lên mặt nước cho áp suất tại mặt nước là 105Pa, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3, gia tốc trọng trường 10m/s2.
Bài giải
Trạng thái 1( ở độ sâu 5m): V1 ; P1 = 1,5.105Pa
Chú ý: Áp suất của điểm M nằm ở độ sâu h trong chất lỏng
khối lượng riêng (kg/m3)
g: gia tốc trọng trường (m/s2)
h: độ sâu (m)
Trạng thái 2: V2 ; P2 = 105Pa
Chú ý: 1Pa = 1N/m2
Vậy thể tích tăng 1,5 lần
Bài 16: Tính độ sâu của đáy hồ nơi có bong bóng khí nổi lên từ đáy. Biết khối lượng riêng của nước 103kg/m3, thể tích của bong bóng khí tại mặt hồ tăng 1,2 lần và áp suất tại mặt hồ 105Pa. Lấy g = 10m/s2.
Bài giải
Đề cho: V2 = 1,2V1 ; P2 = P0 = 105Pa. Tìm h = ?
Mặt khác:
Bài 17: Một bọt nước từ đáy hồ nổi lên mặt nước thì thể tích của nó tăng lên 1,5 lần. Tính độ sâu của hồ, biết nhiệt độ của đáy hồ và mặt hồ là như nhau và áp suất khí quyển là p0 = 770 mmHg, khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3.
Bài giải
Chú ý: 1atm = 760mmHg = 1,013.105Pa; 1Pa = 1N/m2
Đề cho: V2 = 1,5 V1 ; P2 = P0 = 770mmHg = 1,026.105Pa. Tìm h = ?
BÀI KIỂM TRA LẤY ĐIỂM MIỆNG- VẬT LÍ 10
Bài 1: Một ôtô khối lượng 1000 kg chuyển động với vận tốc 72 km/h. Tính động năng của ôtô.
Bài 2: Một vật trọng lượng 1N có động năng 1J. Lấy g = 10 m/s2 khi đó vận tốc của vật bằng bao nhiêu?
Bài 3: Một vật có khối lượng 1kg được thả rơi không vận tốc đầu ở độ cao 10m so với mặt đất. Lấy g=10m/s2. Tính cơ năng của vật tại vị trí thả. Biết gốc thế năng được chọn tại mặt đất.
Bài 4: Một lò xo có độ cứng 100N/m có một đầu cố định, đầu còn lại gắn với vật nặng có khối lượng m=200g. Khi lò xo dãn ra một đoạn 5cm thì vật có vận tốc 4m/s. Tính cơ năng của vật.
Bài 5: Bơm không khí ở áp suất P1 = 1,5at vào một quả bóng bằng cao su, mỗi lần nén pittông thì đẩy được V1= 120cm3. Nếu nén 50 lần thì áp suất khí trong bóng là bao nhiêu? Biết dung tích bóng lúc đó là V = 4lít. Cho rằng trước khi bơm trong quả bóng không có không khí và khi bơm nhiệt độ không đổi.
Dạng 2: Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng tích thì áp suất và nhiệt độ biến đổi tỉ lệ thuận với nhau
Chú ý: T(K) = t0C + 273
Bài tập mẫu 1: Một bình kín chứa khí oxi ở nhiệt độ 20°C và áp suất 105 Pa. Nếu đem bình phơi nắng ở nhiêt độ 40°C thì áp suất trong bình sẽ là bao nhiêu ? Xem thể tích của bình không thay đổi.
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 293K ; P1 = 105Pa
Trạng thái 2: T2 = 313K ; P2 = ?
Bài tập mẫu 2: Một săm xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ 20°C và áp suất 2 atm. Hỏi săm có bị nổ không khi để ngoài nắng nhiệt độ 42°C ? Coi sự tăng thể tích của săm là không đáng kể và biết săm chỉ chịu được áp suất tối đa là 2,5 atm.
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 293K ; P1 = 2atm
Trạng thái 2: T2 = 315K ; P2 = ?
Để săm xe không bị nổ thì P2 phải bé hơn hoặc bằng 2,5atm
Vậy săm xe không bị nổ
Bài tập mẫu 3: Biết thể tích của một khối lượng khí không đổi. Chất khí ở nhiệt độ 200C có áp suất P1. Phải đun nóng chất khí lên nhiệt độ bao nhiêu để áp suất tăng lên 3 lần?
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 293K ; P1
Trạng thái 2: T2 = ? ; P2 = 3P1
Bài tập mẫu 4: Một bóng đèn dây tóc chưa sáng chứa khí lí tưởng ở 270C, khi bóng đèn phát sáng ở 1050C thì áp suất thay đổi một lượng 0,2atm. Tính áp suất bên trong bóng đèn khi đèn thắp sáng.
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 300K ; P1
Trạng thái 2: T2 = 378K
; P2 = P1 + 0,2
Chú ý: Nhiệt độ tăng thì áp suất cũng tăng
Bài tập mẫu 5: Một chai chứa không khí được nút kín bằng một nút có trọng lượng không đáng kể, tiết diện 2,5 cm2. Hỏi phải đun nóng không khí trong chai lên tới nhiệt độ tối thiểu bằng bao nhiêu để nút bật ra? Biết lực ma sát giữa nút và chai có độ lớn là 12 N, áp suất ban đầu của không khí trong chai bằng áp suất khí quyển và bằng 9,8.104 Pa, nhiệt độ ban đầu của không khí trong chai là -30C.
Bài giải
Trước khi nút bật ra, thể tích khí trong chai không đổi và quá trình đun nóng là quá trình đẳng tích. Tại thời điểm nút bật ra, áp lực không khí trong chai tác dụng lên nút phải lớn hơn áp lực của khí quyển và lực ma sát.
P2S > Fms + P1S
Vì F = P.S
Do đó:
P2 > Fms /S+ P1
Bài tập mẫu 6: Một bình hình trụ đặt thẳng đứng có dung tích 8 lít và đường kính trong 20 cm, được đậy kín bằng một nắp có khối lượng 2 kg. Trong bình chứa khí ở nhiệt độ 1000C dưới áp suất bằng áp suất khí quyển (105 N/m2). Khi nhiệt độ trong bình giảm xuống còn 200C.
a. Tính áp suất khí trong bình.
b. Muốn mở nắp bình cần một lực bằng bao nhiêu?
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 8 lít; T1 = 100 + 273 = 373 K ; P1 = 105 N/m2.
Trạng thái 2: V2 = 8 lít; T2 = 20 + 273 = 293 K; P2 = ?
b. Cần tác dụng vào nắp một lực thắng được trọng lượng của nắp và lực gây ra bởi sự chênh lệch áp suất giữa không khí bên ngoài và bên trong bình.
Bài 7: Một bình thủy tinh kín chịu nhiệt chứa không khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Nung nóng bình lên tới 2000C. Áp suất không khí trong bình là bao nhiêu? Coi sự nở vì nhiệt của bình là không đáng kể.
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 273K ; P1 = 1atm
Trạng thái 2: T2 = 473K ; P2 = ?
Bài 8: Hình 30.1 biểu diễn hai đường đẳng tích của cùng một khối lượng không khí trong hệ tọa độ (p – T). Tìm mối quan hệ đúng về các thể tích V1, V2 .
Bài giải
Kẽ đường đẳng nhiệt T’
Áp dụng phương trình đẳng nhiệt:
Nhìn vào đồ thị, ta thấy P1 > P2 nên V1 < V2 .
Bài 9: Khi đung nóng một bình kín chứa khí để nhiệt độ tăng 1K thì áp suất khí tăng thêm 1/360 áp suất ban đầu. Tính nhiệt độ ban đầu của khí.
Bài giải
Đề cho: T2 = T1 + 1 ; P2 = P1 + (1/360).P1 ; T1 = ?
Bài 10: Một bình thép chứa khí ở nhiệt độ 27oC và áp suất 40 atm. Nếu tăng áp suất thêm 10 atm thì nhiệt độ của khí trong bình là bao nhiêu?
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 300K ; P1 = 40atm
Trạng thái 2: P2 = 50atm ; T2 = ?
Bài 11: Một nồi áp suất, bên trong là không khí ở 23oC có áp suất bằng áp suất của không khí bên ngoài 1 atm. Van bảo hiểm của nồi sẽ mở khi áp suất bên trong cao hơn áp suất bên ngoài 1,2 atm. Nếu nồi được đung nóng tới 160oC thì không khí trong nồi đã thoát ra chưa? Áp suất không khí trong nồi bằng bao nhiêu?
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 296K ; P1 = 1atm
Trạng thái 2: T2 = 433K ; P2 = ?
P2 = 1,463 atm
Ta có: P2 - P1 = 0,463 atm < 1,2atm
Vậy: không khí trong nồi chưa thoát ra ngoài
Bài 12: Đun nóng đẳng tích một lượng khí lên 250C thì áp suất tăng thêm 12,5% so với áp suất ban đầu. Tìm nhiệt độ ban đầu của khối khí.
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = ? ; P1
Trạng thái 2: T2 = 298K ; P2 = P1 + 0,125P1 = 1,125P1
Bài 13: Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ 30o C và áp suất 2 bar. (1 bar = 105 Pa). Hỏi phải tăng nhiệt độ lên tới bao nhiêu độ để áp suất tăng gấp đôi?
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 303K ; P1 = 2bar
Trạng thái 2: T2 = ? ; P2 = 2P1 = 4 bar
T2 = 606K
Chú ý: Áp suất tăng gấp đôi thì nhiệt độ cũng tăng gấp đôi
Bài 14: Một chiếc lốp ô tô chứa không khí có áp suất 5 bar và nhiệt độ 25o C. Khi xe chạy nhanh lốp xe nóng lên làm cho nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên tới 50o C. Tính áp suất của không khí trong lốp xe lúc này .
Bài giải
Trạng thái 1: P1 = 5bar ; T1 = 298K
Trạng thái 2: T2 = 323K ; P2 = ?
P2 = 5,42 bar
Bài 15: Một bình đầy không khí ở (đktc) được đậy bằng một vật có khối lượng 2kg. Tiết diện của miệng bình là 10cm2. Tìm nhiệt độ cực đại của không khí trong bình để không khí không đẩy nắp bình lên và thoát ra ngoài. Biết áp suất khí quyển là 1atm. Lấy g = 10m/s2.
Bài giải
Điều kiện để nắp không bị đẩy lên:
Chú ý: 1atm = 1,013 . 105N/m2
Dạng 3: Quá trình đẳng áp
Chú ý: T(K) = t0 C + 273
Bài 1: Đun nóng đẳng áp một khối lượng khí lên đến 470C thì thể tích khí tăng thêm 1/10 thể tích khí lúc đầu. Tính nhiệt độ ban đầu của khí.
Bài giải
Trạng thái 1: T1 =? ; V1
Trạng thái 2: T2 = 320K ; V2 = V1 + 0,1V1 = 1,1V1
V1 . T2 = V2 . T1
V1 . 320 = 1,1V1 . T1
T1 = 290,91K
Bài 2: Một xilanh dài 40 cm có một piston chứa không khí đang ở 00C. Khi nung đẳng áp chất khí bên trong lên đến nhiệt độ 450C thì piston di chuyển một đoạn bao nhiêu cm?
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 273K ; V1 ; h1
Trạng thái 2: T2 = 318K ; V2 ; h2 = ?
V1 . T2 = V2 . T1
S . h1 .T2 = S . h2 . T1
h1 = 0,86h2
Theo giả thiết: h1 + h2 = 40
1,86h2 = 40
h2 = 21,51cm
Bài 3: Một gian phòng dài 8m, rộng 6m, cao 4m. Khi nhiệt độ tăng từ 100C lên 300C thì có bao nhiêu lít khí tràn ra khỏi phòng? Coi áp suất khí quyển là không đổi.
Bài giải
Trạng thái 1: V1 = 192m3 ; T1 = 283K
Trạng thái 2: T2 = 303K ; V2 =?
V1 . T2 = V2 . T1
V2 = 205,6m3
Lượng khí tràn ra khỏi phòng là : 13,6 lít
Bài 4: Khối lượng riêng của không khí trong phòng ở 270C lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân nắng 420C bao nhiêu lần? Biết áp suất không khí trong và ngoài phòng là như nhau.
Bài giải
Trạng thái 1: T1 = 300K ; V1
Trạng thái 2: T2 = 315K ; V2
Chú ý: Khối lượng riêng của một lượng khí nhất định tỉ lệ nghịch với thể tích.
V2/V1 = T2/T1 = 1,05
V2/V1 = klr(1)/klr(2) = 1,05
Vậy klr của không khí ở 270C lớn gấp 1,05 klr của không khí ở 420C
Câu 1: Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
A. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
D. Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng.
Câu 2: Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
A. Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
B. Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
C. Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
D. Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Đáp án: A
Đáp án: C
Câu 3: Câu nào sau đây nói về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
A. Có thể tích riêng không đáng kể.
B. Có lực tương tác không đáng kể.
C. Có khối lượng không đáng kể.
D. Có khối lượng đáng kể.
Câu 4: Tìm phát biểu sai.
A. Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.
B. Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử có thể bỏ qua.
C. Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
D. Khí lí tưởng gây áp suất lên thành bình.
Đáp án: C
Đáp án: B
Câu 5: Tìm câu sai.
A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.
B. Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
C. Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.
D. Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Câu 6: Chuyển động nào sau đây là chuyển động của riêng các phân tử ở thể lỏng?
A. Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
B. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
C. Chuyển động hoàn toàn tự do.
D. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Đáp án: B
Đáp án: D
Câu 7: Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
A. xích lại gần nhau hơn.
B. có tốc độ trung bình lớn hơn.
C. nở ra lớn hơn.
D. liên kết lại với nhau.
Câu 8: Chất nào dễ nén?
A. Chất rắn, chất lỏng.
B. Chất khí, chất lỏng.
C. Chất khí.
D. Chỉ có chất rắn.
Đáp án: B
Đáp án: C
Câu 9: Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó
A. nước đông đặc thành đá.
B. tất cả các chất khí hóa lỏng.
C. tất cả các chất khí hóa rắn.
D. chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.
Câu 10: Các định luật chất khí chỉ đúng khi chất khí khảo sát là
A. khí có khối lượng riêng nhỏ.
B. khí đơn nguyên tử.
C. khí lý tưởng.
D. khí trơ.
Đáp án: D
Đáp án: C
Câu 11: Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của khí lí tưởng?
A. Thể tích.
B. Khối lượng.
C. Nhiệt độ.
D. Áp suất.
Câu 12: Định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt trong mối quan hệ giữa các thông số trạng thái của một lượng khí xác định trong điều kiện
A. thể tích không đổi.
B. nhiệt độ không đổi.
C. áp suất không đổi.
D. cả thể tích và nhiệt độ không đổi.
Đáp án: B
Đáp án: B
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của quá trình đẳng nhiệt?
A. Nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng.
B. Nhiệt độ của khối khí không đổi.
C. Khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm.
D. Khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định?
A. Áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
B. Tích của áp suất và thể tích là một hằng số.
C. Trên giản đồ p – V, đồ thị là một đường hypebol.
D. Áp suất tỉ lệ với thể tích.
Đáp án: A
Đáp án: D
Câu 15: Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt ?
A. p1V2 = p2V1.
B. p/V = hằng số.
C. pV = hằng số.
D. V/p = hằng số.
Câu 16: Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở 2.105Pa . Pít-tông nén khí trong xilanh xuống còn 75 cm3. Nếu coi nhiệt độ không đổi thì áp suất trong xilanh bằng
A. 2.105 Pa.
B. 4.105 Pa.
C. 3.105 Pa.
D. 5.105 Pa.
Đáp án: C
Đáp án: B
Câu 17: Một khối lượng khí lí tưởng xác định có áp suất 2 atm được làm tăng áp suất lên đến 8 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng là 3 lít. Thể tích ban đầu của khối là
A. 4 lít.
B. 8 lít.
C. 12 lít.
D. 16 lít.
Câu 18: Một quả bóng đá có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm3 không khí. Biết trước khi bơm, trong bóng có không khí ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ không đổi trong thời gian bơm. Áp suất không khí trong quả bóng sau 20 lần bơm bằng
A. 5.105 Pa.
B. 2,5.105 Pa.
C. 2.105 Pa.
D. 7,5.105 Pa.
Câu 19: Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất 1atm được làm tăng áp suất lên 4 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng là 3 lít. Thể tích ban đầu của khối khí là
A. 4 lít.
B. 8 lít.
C. 12 lít.
D. 16 lít.
Câu 20: Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất của khí tăng lên bao nhiêu lần?
A. 2,5 lần.
B. 2 lần.
C. 1,5 lần.
D. 4 lần.
Câu 21: Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như hình vẽ. Khi áp suất có giá trị 0,5kN/m2 thì thể tích của khối khí bằng
A. 3,6m3. B. 4,8m3.
C. 7,2m3 D. 14,4m3.
Câu 22: Bơm không khí có áp suất 0,8 atm và nhiệt độ không đổi V = 2,5 lít. Mỗi lần bơm, ta đưa được 125 cm3 không khí vào trong quả bóng đó. Sau khi bơm 40 lần, áp suất bên trong quả bóng có giá trị là
A. 2,4 atm. B. 1,6 atm.
C. 2 atm. D. 2,8 atm.
Câu 23: Hiện tượng có liên quan đến định luật Sác-lơ là
A. săm xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ.
B. quả bóng bay bị vỡ khi dùng tay bóp mạnh.
C. quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng lại phồng lên như cũ.
D. mở lọ nước hoa và mùi nước hoa lan tỏa khắp phòng.
Câu 24: Nếu nhiệt độ của một bóng đèn khi tắt là 25oC, khí sáng là 323oC, thì áp suất của khí trơ trong bóng đèn tăng lên là
A. 10,8 lần.
B. 2 lần.
C. 1,5 lần.
D. 12,92 lần.
Đáp án : A
Câu 25: Một chiếc lốp ô tô chứa không khí ở 25oC. Khi xe chạy nhanh, lốp xe nóng lên, áp suất khí trong lốp tăng lên tới 1,084 lần. Lúc này, nhiệt độ trong lốp xe bằng
A. 50oC.
B. 27oC.
C. 23oC.
D. 30oC.
Câu 26: Một bình thép chứa khí ở nhiệt độ 27oC và áp suất 40 atm. Nếu tăng áp suất thêm 10 atm thì nhiệt độ của khí trong bình là
A. 102oC.
B. 375oC.
C. 34oC.
D. 402oC.
Câu 27: Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 27°C và áp suất 0,6atm. Khi đèn sáng, áp suất không khí trong bình là 1atm và không làm vỡ bóng đèn. Coi dung tích của bóng đèn không đổi, nhiệt độ của khí trong đèn khi cháy sáng là
A. 500°C.
B. 227°C.
C. 450°C.
D. 380°C.
Câu 28: Một khối khí lí tưởng nhốt trong bình kín. Tăng nhiệt độ của khối khí từ 100°C lên 200°C thì áp suất trong bình sẽ
A. có thể tăng hoặc giảm.
B. tăng lên hơn 2 lần áp suất cũ.
C. tăng lên ít hơn 2 lần áp suất cũ.
D. tăng lên đúng bằng 2 lần áp suất cũ.
Câu 29: Hệ thức nào dưới đây không phù hợp với nội dung định luật Sác-lơ.
A. p/T = hằng số.
B. p ∼ 1/T.
C. p ∼ T.
D. p1/T1 = p2/T2
Câu 30: Đốt nóng một lượng khí chứa trong một bình kín gần như không nở vì nhiệt sao cho nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng lên 1,5 lần. Khi đó áp suất của khí trong bình
A. tăng lên 3 lần.
B. giảm đi 3 lần.
C. tăng lên 1,5 lần.
D. giảm đi 1,5 lần.
Đáp án: B
Đáp án: C
Câu 31: Đường biểu diễn nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng tích.
Câu 32: Một bình kín chứa khí ôxi ở nhiệt độ 200C và áp suất 105 Pa. Nếu đem bình phơi nắng ở nhiệt độ 400C thì áp suất trong bình bằng
A. 2.105Pa.
B. 1,068.105Pa.
C. 20.105Pa.
D. 10,68.105Pa.
Câu 33: Nếu nhiệt độ khi đèn tắt là 250C, khi đèn sáng là 3230C thì áp suất khí trơ trong bóng đèn khi sáng tăng lên là
A. 12,92 lần.
B. 10,8 lần.
C. 2 lần.
D. 1,5 lần.
Câu 34: Một bình kín chứa khí Nitơ ở áp suất 105 N/m, nhiệt độ 1270C. Nung bình đến khi áp suất khí là 5.105 N/m2. Nhiệt độ của khí sau đó là
A. 1727 K.
B. 6350C
C. 20000C.
D. 17270C.
Câu 35: Cho đồ thị p – T biểu diễn hai đường đẳng tích của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây biểu diễn đúng mối quan hệ về thể tích.
A. V1> V2 B. V1< V2
C. V1 = V2 D. V1 ≥ V2
Câu 36: Một nồi áp suất, bên trong là không khí ở 23oC có áp suất bằng áp suất của không khí bên ngoài 1atm. Van bảo hiểm của nồi sẽ mở khi áp suất bên trong cao hơn áp suất bên ngoài 1,2atm. Nếu nồi được đung nóng tới 160oC thì không khí trong nồi đã thoát ra chưa? Áp suất không khí trong nồi bằng bao nhiểu?
A. Chưa; 1,46 atm.
B. Rồi; 6,95 atm.
C. Chưa; 0,69 atm.
D. Rồi; 1,46 atm.
Câu 37: Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp.
A. V/T = hằng số.
B. V ∼ 1/T.
C. V ∼ T.
D. V1/T1 = V2/T2.
Câu 38: Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp.
A. nhiệt độ tăng, thể tích tăng.
B. nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
C. nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
D. nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Đáp án: B
Đáp án: C
Câu 39: Ở 270C thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 2270C khi áp suất không đổi là
A. 8 lít.
B. 10 lít.
C. 15 lít.
D. 50 lít.
Câu 40: 12g khí chiếm thể tích 4 lít ở 70C. Sau khi nung nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khí là 1,2g/lít. Nhiệt độ của khối khí sau khi nung nóng là
A. 3270C.
B. 3870C.
C. 4270C.
D. 17,50C.
Câu 41: Công thức tính công tổng quát của một lực là
A. A = F.s. B. A = mgh. C. A = F.s.cos. D. A = ½.mv2.
Câu 42: Công có thể biểu thị bằng tích của
A. năng lượng và khoảng thời gian.
B. lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian.
C. lực và quãng đường đi được.
D. lực và vận tốc.
Câu 43: Công là đại lượng
A. vô hướng có thể âm, dương hoặc bằng không.
B. vô hướng có thể âm hoặc dương.
C. véc tơ có thể âm, dương hoặc bằng không.
D. véc tơ có thể âm hoặc dương.
Đáp án: C
Đáp án: C
Đáp án: A
Câu 44: Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc 600. Lực tác dụng lên dây bằng 2000N. Công của lực đó thực hiện được khi hòm trượt đi được 20m là
A. A = 1275 J. B. A = 20000 J. C. A = 1500 J. D. A = 6000 J.
Câu 45: Kéo một xe goòng bằng một sợi dây cáp với một lực bằng 116N. Góc giữa dây cáp và mặt phẳng ngang bằng 300. Công của lực tác dụng lên xe để xe chạy được 300m có giá trị
A. 51900 J. B. 30137 J. C. 15000 J. D. 25980 J.
Câu 46: Một chiếc ô tô sau khi tắt máy còn đi được 10m. Biết ô tô nặng 1,5 tấn, hệ số cản bằng 0,25 ( Lấy g = 9,8 m/s2 ). Công của lực cản có giá trị
A. - 36750 J. B. 36750 J. C. 18375 J. D. - 18375 J.
Câu 47: Động năng là đại lượng
A. vô hướng, dương, âm hoặc bằng 0.
B. vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
C. vectơ, luôn dương.
D. véc tơ, có thể dương hoặc bằng không.
Câu 48: Khi vận tốc của một vật tăng 2 lần và khối lượng được giữ không đổi thì động năng của vật sẽ
A. không thay đổi.
B. tăng 4 lần.
C. giảm 2 lần.
D. tăng 2 lần.
Đáp án: B
Đáp án: B
Câu 49: Một ôtô khối lượng 2000 kg chuyển động với vận tốc 72 km/h. Động năng của ôtô có giá trị
A. 105 J. B. 25,92.105 J. C. 4.105 J. D. 51,84.105 J.
Câu 50: Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang chuyển động với vận tốc 36km/h. Động năng của ôtô là
A. 15.104J. B. 103J. C. 20.104J. D. 30.106J.
Câu 51: Một vận động viên có khối lượng 80kg chạy đều hết quãng đường 180m trong thời gian 40 giây. Động năng của vận động viên đó là
A. 810J. B. 360J. C. 875J. D. 180J.
Câu 52: Một vật có khối lượng m = 5kg và động năng 20J. Khi đó vận tốc của vật là
A. 9 m/s. B. 14,14 m/s. C. 6 m/s. D. 12 m/s.
Câu 53: Một vật có trọng lượng 5N có động năng 10J. Lấy g = 10 m/s2 . Khi đó vận tốc của vật bằng
A. 0,45 m/s. B. 2 m/s. C. 0,4 m/s. D. 6,3 m/s.
Câu 54: Một vật có khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên một mặt phẳng nằm ngang không ma sát. Dưới tác dụng của lực 10N theo phương ngang, vật chuyển động và đi được 10m. Tính vận tốc của vật ở cuối chuyển dời ấy
A. v = 25 m/s. B. v = 7,07 m/s. C. v = 10 m/s. D. v = 50 m/s.
Câu 55: Có hai vật m1 và m2 cùng khối lượng 2m, chuyển động thẳng đều cùng chiều, vận tốc m1 so với m2 có độ lớn bằng v, vận tốc của m2 so với người quan sát đứng yên trên mặt đất cũng có độ lớn bằng v. Kết luận nào sau đây là sai?
A. Động năng của m1 trong hệ quy chiều gắn với m2 là mv2.
B. Động năng của m2 trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là mv2.
C. Động năng của m1 trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là 2mv2.
D. Động năng của m1 trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là 4mv2.
Câu 56: Một ô tô khối lượng 4 tấn chuyển động với vận tốc không đổi 54 km/h. Động năng của ô tô tải bằng
A. 459 kJ. B. 69 kJ. C. 900 kJ. D. 120 kJ.
Câu 57: Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Cho g = 10 m/s2. Vị trí cao nhất mà vật lên được cách mặt đất một khoảng bằng
A. 10 m. B. 20 m. C. 15 m. D. 5 m.
Câu 58: Dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật là
A. thế năng đàn hồi. B. động năng.
C. cơ năng. D. thế năng trọng trường.
Đáp án: D
Câu 59: Thế năng trọng trường của một vật
A. có thể âm, dương hoặc bằng không.
B. không thay đổi nếu vật chuyển động thẳng đều.
C. không phụ thuộc vào vị trí của vật.
D. luôn dương vì độ cao của vật luôn dương.
Câu 60: Gốc thế năng được chọn tại mặt đất nghĩa là
A. trọng lực tại mặt đất bằng không.
B. thế năng là nhỏ nhất tại mặt đất.
C. thế năng tại mặt đất bằng không.
D. thế năng tại mặt đất lớn nhất.
Câu 61: Khi chọn gốc thế năng là mặt đất, một vật ở trong lòng đất sẽ có thế năng
A. âm hoặc dương. B. âm.
C. dương. D. bằng không.
Đáp án: A
Đáp án: C
Đáp án: B
Câu 62: Thế năng của vật nặng 3 kg ở đáy một giếng sâu 10m so với mặt đất tại nơi có gia tốc g=10m/s2 là bao nhiêu? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
A. -100 J. B. 100J. C. 200J. D. -300J.
Câu 63: Một vật có m = 2kg có thế năng 2,0J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8m/s2. Khi đó, vật ở độ cao
A. 0,102m. B. 9,8m. C. 32m. D. 1,0m.
Câu 64: Một lò xo bị nén 6cm. Biết độ cứng lò xo k = 100 N/m, thế năng của lò xo là
A. 0,18 J. B. 0,25 J. C. 125 J. D. 180 J.
Câu 65: Một thang máy có khối lượng 1 tấn chuyển động từ tầng cao nhất cách mặt đất 100m xuống tầng thứ 10 cách mặt đất 40m. Nếu chọn mốc thế năng tại tầng 10, lấy g = 9,8 m/s2. Thế năng của thang máy khi ở tầng thượng là
A. 588.103 J. B. 980.103 J. C. 392.103 J. D. 445.103 J.
Câu 66: Một lò xo bị dãn 8cm, có thế năng đàn hồi 0,4J. Độ cứng của lò xo là
A. 250 N/m. B. 125 N/m. C. 500 N/m. D. 200 N/m.
Câu 67: Chỉ ra câu sai trong các phát biểu sau.
A. Thế năng của một vật có tính tương đối. Thế năng tại mỗi vị trí có thể có gía trị khác nhau tùy theo cách chọn gốc tọa độ.
B. Động năng của một vật chỉ phụ thuộc khối lượng và vận tốc của vật. Thế năng chỉ phụ thuộc vị trí tương đối giữa các phần của hệ với điều kiện lực tương tác trong hệ là lực thế.
C. Công của trọng lực luôn luôn làm giảm thế năng nên công của trọng lực luôn luôn dương.
D. Thế năng của quả cầu dưới tác dụng của lực đàn hồi cũng là thế năng đàn hồi.
Câu 68: Tìm phát biểu sai.
A. Thế năng của một vật tại một vị trí phụ thuộc vào vận tốc của vật tại vị trí đó.
B. Thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi là hai dạng trong số các dạng thế năng.
C. Thế năng có giá trị phụ thuộc vào việc chọn gốc thế năng.
D. Thế năng hấp dẫn của một vật chính là thế năng của hệ kín gồm vật và Trái Đất.
Câu 69: Thế năng đàn hồi của một lò xo không phụ thuộc vào
A. độ cứng của lò xo.
B. độ biến dạng của lò xo.
C. chiều biến dạng của lò xo.
D. mốc thế năng.
Đáp án: A
Đáp án: C
Câu 70: Một vật yên nằm yên có thể có
A. động năng. B. thế năng. C. động lượng. D. vận tốc.
Câu 71: Một thang máy có khối lượng 1 tấn chuyển động từ tầng cao nhất cách mặt đất 100 m xuống tầng thứ 10 cách mặt đất 40 m. Lấy g = 10 m/s2. Nếu chọn gốc thế năng tại tầng 10, thì thế năng của thang máy ở tầng cao nhất là
A. 588 kJ. B. 392 kJ. C. 980 kJ. D. 588 kJ.
Đáp án: B
Câu 72: Một vật có khối lượng 2 kg được đặt ở vị trí trong trọng trường và có thế năng tại đó Wt1 = 500 J. Thả vật rơi tự do đến mặt đất có thế năng Wt2 = - 900 J. Lấy g = 10 m/s2. So với mặt đất vật đã rơi từ độ cao
A. 50 m. B. 60 m. C. 70 m. D. 40 m.
Câu 73: Cơ năng đàn hồi của hệ vật và lò xo
A. bằng động năng của vật.
B. bằng tổng động năng của vật và thế năng đàn hồi của lò xo.
C. bằng thế năng đàn hồi của lò xo.
D. bằn
 








Các ý kiến mới nhất