Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Trùng roi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Trí phương
Ngày gửi: 11h:01' 01-05-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Ngô Trí phương
Ngày gửi: 11h:01' 01-05-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
CHÀO CÁC EM
MÔN SINH HỌC 7
LỚP THÚ ( LỚP CÓ VŨ)
BÀI CHỦ ĐỀ: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
Nội dung:
Đa dạng của lớp thú
Sự đa dạng về hình thái cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau của một số bộ thú quan trọng
Vai trò và đặc điểm chung của lớp thú
I: Đa dạng của lớp thú
? Nghiên cứu thông tin sgk .Sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở đặc điểm nào
- Số lượng loài nhiều hiện nay có khoảng 4600 loài và chia làm 26 bộ . Ở việt nam chúng ta phát hiện 275 loài
Khi phân chia lớp thú người ta: dựa vào đặc điểm sinh sản: Thú đẻ trứng và thú đẻ con
? Để phân chia lớp thú người ta dựa vào đặc điểm nào.
Lớp thú:
Thú đẻ trứng
Thú đẻ con
Con sơ sinh rất nhỏ được nuôi trong túi da ở bụng thú mẹ
Con sơ sinh phát triển bình thường
Bộ thú túi
Đại diện : Kangaru
Chuột túi
Bộ dơi
Bộ cá voi
Bộ ăn sâu bọ
Bộ gặm nhấm
Bộ ăn thịt
Bộ móng guốc
Bộ linh trưởng
Bộ thú huyệt
Đại diện:
Thú mỏ vịt
Ngoài dựa vào đặc điểm sinh sản thì còn dựa vào điều kiện sống, chi, răng
Lớp thú rất đa dạng nhưng vẫn có sự thống nhất vì chúng có lông mao và có tuyến sữa
? Sự đa dạng của lớp thú được thể hiện như thế nào:
Sự đa dạng của lớp thú:
Lớp thú có số lượng rất lớn 4600 loài, sống ở khắp nơi
Phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm sinh sản, chi, răng
Lớp thú rất đa dạng nhưng vẫn có sự thống nhất vì chúng đều có lông mao và tuyến sữa
II: SỰ THÍCH NGHI VỀ HÌNH THÁI CẤU TẠO VỚI NHỮNG ĐIỀU KIỆN SỐNG KHÁC NHAU CỦA MỘT SỐ BỘ THÚ QUAN TRỌNG
1: Bộ thú huyệt
Đại diện: thú mỏ vịt
Nới sống: vừa ở nước vùa ở cạn
Đặc điểm cấu tạo: có lông mao dày không thấm nước, chân có màng bơi đuôi ngắn
Sinh sản: đẻ trứng
thú cái có tuyến sữa nhưng không có vũ
? Thú mỏ vịt lấy sữa bằng cách nào
Ở nước thú con lấy sữa hòa lẫn trong nước do thú mẹ tiết ra
Ở trên cạn thú con dùng mỏ ép vào bụng thú mẹ cho sữa tiết ra rồi liếm lông thú mẹ
? Tại sao thú mỏ vịt đẻ trúng nhưng được xếp chung vào lớp thú.
Vì thú mỏ vịt có lông mao và tuyến sữa
2: Bộ thú túi
Đại diện:
Kanguru
Nơi sống: đồng cỏ châu đại dương
Đặc điểm cấu tạo: chi sau lớn khỏe, đuôi dai để giữ thăng bằng khi nhảy
Sinh sản: đẻ con rất nhỏ phát triển chưa đầy đủ, không thể bú mẹ sống trong túi da ở bụng thú mẹ
- Vũ có tuyến sữa tự động chảy vào miệng thú con
3: Bộ dơi:
Đại diện:
Dơi ăn quả,
ăn sâu bọ
Nới sống: trong hanh động, trên cây, góc tối
Tập tính: Kiếm ăn vào buổi tôi, ban đêm
Thức ăn: sâu bọ, ăn quả
Đặc điểm cấu tạo:
- hình dạng cơ thể thon nhỏ
- Chi sau yếu
- Chi trước biến đổi thành cánh da
- Đuôi ngăn, răng nhọn
4: Bộ cá voi
Đại diện:
Cá voi xanh,
cá heo
Nơi sống: Vùng biển ôn đơi, biển lạnh
Đặc điểm cấu tạo: cơ thể hình thoi, lớp mỡ dưới da dày, cổ không biệt với thân, vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc, không có răng
Chi trước biến đổi thành vây, chi sau tiêu giảm có xương cánh tay, ống tay ngắn, ngón tay dài
Sinh sản: đẻ con và nuôi con bằng sữa
5: Bộ ăn sâu bọ bộ gặm nhấm bộ ăn thịt
Bộ ăn sâu bọ:
Đại diện chuột chù, chuột chũi
Tập tính đào hang trong đất tìm mồi, sống đơn độc
Đặc điểm:
- Mõm kéo dài hình vòi, gồm những răng nhọn, răng hàm có 3-4 mẫu nhọn.
- Thị giác kém phát triển, khứu giác phát triển, có lông xúc giác
6: Bộ gặm nhấm:
Đại diện:
Sóc, nhím:
Tập tính: đào hang, gặm nhấm thức ăn
Đặc điểm cấu tạo răng thích nghi với gặm nhấm:
Thiếu răng nanh, răng cựa lớn sắc răng cữa cách răng hàm một khoảng trống
7: Bộ ăn thịt:
Đại diện:
Mèo, báo, sư tử…
Cách săn mồi:
Rình mồi và bắt mồi: Hổ, báo
Đuổi mồi và bắt mồi : chó sói
Đặc điểm bộ răng – chân:
- Răng: răng cửa ngắn, sắc, răng nanh lớn dài nhọn, răng hàm có nhiều mẫu dẹp sắc
- Chân: các ngón có vuốt cong dưới có đệm thịt dày
8: Bộ móng guốc:
Đại diện: Heo, trâu , bò…
Đặc điểm số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối môi ngón có bao sừng bao bọc gọi là guốc
Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn chân gần như thẳng hàng.
Chỉ có đốt cuối của ngón mới chạm đất
Phân loại thú móng guốc gồm 3 bộ:
Bộ guốc chẵn
Bộ guốc lẻ
Bộ voi
9: Bộ linh trưởng
Đại diện:
Khỉ, vượn…
Tập tính; đi bằng chân thích nghi đời sống trên cạn ( chủ yếu trên cây)
Đặc điểm thích nghi: bàn tay, bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với những ngón còn lại
Là động vật tiến hóa gần nhất với loài người
III: VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP THÚ
1: Vai trò
? Hãy nêu một số vai trò của lớp thú
Cung cấp thực phẩm cho con người
Cung cấp sức kéo
Cung cấp dược liệu, nguyên liệu trong một số ngành công nghiệp
Vật thí nghiệm, phục vụ du lịch, diệt sâu bọ……
2: Đặc điểm chung của lớp thú
? Hãy nêu đặc điểm chung của lớp thú như:
Bộ lông, tuần hoàn, sinh sản, bộ răng, nhiệt độ cơ thể…
Thú là động vật có xương sống có tổ chức cơ thể cao nhất, có hiện tượng thái sinh và nuôi con bằng sữa mẹ.
Có bộ lông mao bao phủ cơ thể
Có bộ răng phân hóa thành răng cữa, răng hàm, răng nanh.
Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn kín
Bộ não phát triển: bán cầu não và tiểu não
Thú là động vật hằng nhiệt
Đa dạng của lớp thú
Sự đa dạng về hình thái cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau của một số bộ thú quan trọng
Vai trò và đặc điểm chung của lớp thú
Câu 1: Phát biểu nào dưới đây về thú mỏ vịt là sai?
A. Chân có màng bơi.
B. Mỏ dẹp.
C. Không có lông.
D. Con cái có tuyến sữa.
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về kanguru là đúng?
A. Con non bú sữa chủ động trong lỗ sinh dục.
B. Có chi sau và đuôi to khỏe.
C. Con cái có vú nhưng chưa có tuyến sữa.
D. Vừa sống ở nước ngọt, vừa sống ở trên cạn.
Câu 3: Hiện nay, lớp Thú có khoảng bao nhiêu loài?
A. 1600. B. 2600. C. 3600. D. 4600.
Câu 4: Vận tốc nhảy của kanguru là bao nhiêu?
A. 20 – 30 km/giờ. B. 30 – 40 km/giờ.
C. 40 – 50 km/giờ. D. 50 – 60 km/giờ.
Câu 5: Thú mỏ vịt thường làm tổ ấp trứng
A. ở trong cát.
B. bằng lông nhổ ra từ quanh vú.
C. bằng đất khô.
D. bằng lá cây mục.
Câu 6: Các chi của kanguru thích nghi như thế nào với đời sống ở đồng cỏ?
A. Hai chân sau rất khoẻ, di chuyển theo lối nhảy.
B. Hai chi trước rất phát triển, di chuyển theo kiểu đi, chạy trên cạn.
C. Di chuyển theo lối nhảy bằng cách phối hợp cả 4 chi.
D. Hai chi trước rất yếu, di chuyển theo kiểu nhảy.
Câu 7: Thức ăn của cá voi xanh là gì?
A. Tôm, cá và các động vật nhỏ khác.
B. Rong, rêu và các thực vật thủy sinh khác.
C. Phân của các loài động vật thủy sinh.
D. Các loài sinh vật lớn.
Câu 8: Phát biểu nào dưới đây về đặc điểm của bộ Dơi là sai?
A. Có đuôi.
B. Không có xương ngón tay.
C. Lông mao thưa, mềm mại.
D. Chi trước biến đổi thành cánh da.
Câu 9: Phát biểu nào dưới đây về cá voi là sai?
A. Bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc.
B. Chi sau biến đổi thành vây lưng và vây đuôi.
C. Sống chủ yếu ở biển ôn đới và biển lạnh.
D. Sinh sản trong nước và nuôi con bằng sữa mẹ.
Câu 10: Ở dơi, giác quan nào sau đây rất nhạy bén?
A. Thị giác. B. Xúc giác. C. Vị giác. D. Thính giác.
Câu 11: Động vật nào dưới đây không có răng?
A. Cá mập voi. B. Chó sói lửa.
C. Dơi ăn sâu bọ. D. Cá voi xanh.
MÔN SINH HỌC 7
LỚP THÚ ( LỚP CÓ VŨ)
BÀI CHỦ ĐỀ: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
Nội dung:
Đa dạng của lớp thú
Sự đa dạng về hình thái cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau của một số bộ thú quan trọng
Vai trò và đặc điểm chung của lớp thú
I: Đa dạng của lớp thú
? Nghiên cứu thông tin sgk .Sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở đặc điểm nào
- Số lượng loài nhiều hiện nay có khoảng 4600 loài và chia làm 26 bộ . Ở việt nam chúng ta phát hiện 275 loài
Khi phân chia lớp thú người ta: dựa vào đặc điểm sinh sản: Thú đẻ trứng và thú đẻ con
? Để phân chia lớp thú người ta dựa vào đặc điểm nào.
Lớp thú:
Thú đẻ trứng
Thú đẻ con
Con sơ sinh rất nhỏ được nuôi trong túi da ở bụng thú mẹ
Con sơ sinh phát triển bình thường
Bộ thú túi
Đại diện : Kangaru
Chuột túi
Bộ dơi
Bộ cá voi
Bộ ăn sâu bọ
Bộ gặm nhấm
Bộ ăn thịt
Bộ móng guốc
Bộ linh trưởng
Bộ thú huyệt
Đại diện:
Thú mỏ vịt
Ngoài dựa vào đặc điểm sinh sản thì còn dựa vào điều kiện sống, chi, răng
Lớp thú rất đa dạng nhưng vẫn có sự thống nhất vì chúng có lông mao và có tuyến sữa
? Sự đa dạng của lớp thú được thể hiện như thế nào:
Sự đa dạng của lớp thú:
Lớp thú có số lượng rất lớn 4600 loài, sống ở khắp nơi
Phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm sinh sản, chi, răng
Lớp thú rất đa dạng nhưng vẫn có sự thống nhất vì chúng đều có lông mao và tuyến sữa
II: SỰ THÍCH NGHI VỀ HÌNH THÁI CẤU TẠO VỚI NHỮNG ĐIỀU KIỆN SỐNG KHÁC NHAU CỦA MỘT SỐ BỘ THÚ QUAN TRỌNG
1: Bộ thú huyệt
Đại diện: thú mỏ vịt
Nới sống: vừa ở nước vùa ở cạn
Đặc điểm cấu tạo: có lông mao dày không thấm nước, chân có màng bơi đuôi ngắn
Sinh sản: đẻ trứng
thú cái có tuyến sữa nhưng không có vũ
? Thú mỏ vịt lấy sữa bằng cách nào
Ở nước thú con lấy sữa hòa lẫn trong nước do thú mẹ tiết ra
Ở trên cạn thú con dùng mỏ ép vào bụng thú mẹ cho sữa tiết ra rồi liếm lông thú mẹ
? Tại sao thú mỏ vịt đẻ trúng nhưng được xếp chung vào lớp thú.
Vì thú mỏ vịt có lông mao và tuyến sữa
2: Bộ thú túi
Đại diện:
Kanguru
Nơi sống: đồng cỏ châu đại dương
Đặc điểm cấu tạo: chi sau lớn khỏe, đuôi dai để giữ thăng bằng khi nhảy
Sinh sản: đẻ con rất nhỏ phát triển chưa đầy đủ, không thể bú mẹ sống trong túi da ở bụng thú mẹ
- Vũ có tuyến sữa tự động chảy vào miệng thú con
3: Bộ dơi:
Đại diện:
Dơi ăn quả,
ăn sâu bọ
Nới sống: trong hanh động, trên cây, góc tối
Tập tính: Kiếm ăn vào buổi tôi, ban đêm
Thức ăn: sâu bọ, ăn quả
Đặc điểm cấu tạo:
- hình dạng cơ thể thon nhỏ
- Chi sau yếu
- Chi trước biến đổi thành cánh da
- Đuôi ngăn, răng nhọn
4: Bộ cá voi
Đại diện:
Cá voi xanh,
cá heo
Nơi sống: Vùng biển ôn đơi, biển lạnh
Đặc điểm cấu tạo: cơ thể hình thoi, lớp mỡ dưới da dày, cổ không biệt với thân, vây đuôi nằm ngang, bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc, không có răng
Chi trước biến đổi thành vây, chi sau tiêu giảm có xương cánh tay, ống tay ngắn, ngón tay dài
Sinh sản: đẻ con và nuôi con bằng sữa
5: Bộ ăn sâu bọ bộ gặm nhấm bộ ăn thịt
Bộ ăn sâu bọ:
Đại diện chuột chù, chuột chũi
Tập tính đào hang trong đất tìm mồi, sống đơn độc
Đặc điểm:
- Mõm kéo dài hình vòi, gồm những răng nhọn, răng hàm có 3-4 mẫu nhọn.
- Thị giác kém phát triển, khứu giác phát triển, có lông xúc giác
6: Bộ gặm nhấm:
Đại diện:
Sóc, nhím:
Tập tính: đào hang, gặm nhấm thức ăn
Đặc điểm cấu tạo răng thích nghi với gặm nhấm:
Thiếu răng nanh, răng cựa lớn sắc răng cữa cách răng hàm một khoảng trống
7: Bộ ăn thịt:
Đại diện:
Mèo, báo, sư tử…
Cách săn mồi:
Rình mồi và bắt mồi: Hổ, báo
Đuổi mồi và bắt mồi : chó sói
Đặc điểm bộ răng – chân:
- Răng: răng cửa ngắn, sắc, răng nanh lớn dài nhọn, răng hàm có nhiều mẫu dẹp sắc
- Chân: các ngón có vuốt cong dưới có đệm thịt dày
8: Bộ móng guốc:
Đại diện: Heo, trâu , bò…
Đặc điểm số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối môi ngón có bao sừng bao bọc gọi là guốc
Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn chân gần như thẳng hàng.
Chỉ có đốt cuối của ngón mới chạm đất
Phân loại thú móng guốc gồm 3 bộ:
Bộ guốc chẵn
Bộ guốc lẻ
Bộ voi
9: Bộ linh trưởng
Đại diện:
Khỉ, vượn…
Tập tính; đi bằng chân thích nghi đời sống trên cạn ( chủ yếu trên cây)
Đặc điểm thích nghi: bàn tay, bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với những ngón còn lại
Là động vật tiến hóa gần nhất với loài người
III: VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP THÚ
1: Vai trò
? Hãy nêu một số vai trò của lớp thú
Cung cấp thực phẩm cho con người
Cung cấp sức kéo
Cung cấp dược liệu, nguyên liệu trong một số ngành công nghiệp
Vật thí nghiệm, phục vụ du lịch, diệt sâu bọ……
2: Đặc điểm chung của lớp thú
? Hãy nêu đặc điểm chung của lớp thú như:
Bộ lông, tuần hoàn, sinh sản, bộ răng, nhiệt độ cơ thể…
Thú là động vật có xương sống có tổ chức cơ thể cao nhất, có hiện tượng thái sinh và nuôi con bằng sữa mẹ.
Có bộ lông mao bao phủ cơ thể
Có bộ răng phân hóa thành răng cữa, răng hàm, răng nanh.
Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn kín
Bộ não phát triển: bán cầu não và tiểu não
Thú là động vật hằng nhiệt
Đa dạng của lớp thú
Sự đa dạng về hình thái cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau của một số bộ thú quan trọng
Vai trò và đặc điểm chung của lớp thú
Câu 1: Phát biểu nào dưới đây về thú mỏ vịt là sai?
A. Chân có màng bơi.
B. Mỏ dẹp.
C. Không có lông.
D. Con cái có tuyến sữa.
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về kanguru là đúng?
A. Con non bú sữa chủ động trong lỗ sinh dục.
B. Có chi sau và đuôi to khỏe.
C. Con cái có vú nhưng chưa có tuyến sữa.
D. Vừa sống ở nước ngọt, vừa sống ở trên cạn.
Câu 3: Hiện nay, lớp Thú có khoảng bao nhiêu loài?
A. 1600. B. 2600. C. 3600. D. 4600.
Câu 4: Vận tốc nhảy của kanguru là bao nhiêu?
A. 20 – 30 km/giờ. B. 30 – 40 km/giờ.
C. 40 – 50 km/giờ. D. 50 – 60 km/giờ.
Câu 5: Thú mỏ vịt thường làm tổ ấp trứng
A. ở trong cát.
B. bằng lông nhổ ra từ quanh vú.
C. bằng đất khô.
D. bằng lá cây mục.
Câu 6: Các chi của kanguru thích nghi như thế nào với đời sống ở đồng cỏ?
A. Hai chân sau rất khoẻ, di chuyển theo lối nhảy.
B. Hai chi trước rất phát triển, di chuyển theo kiểu đi, chạy trên cạn.
C. Di chuyển theo lối nhảy bằng cách phối hợp cả 4 chi.
D. Hai chi trước rất yếu, di chuyển theo kiểu nhảy.
Câu 7: Thức ăn của cá voi xanh là gì?
A. Tôm, cá và các động vật nhỏ khác.
B. Rong, rêu và các thực vật thủy sinh khác.
C. Phân của các loài động vật thủy sinh.
D. Các loài sinh vật lớn.
Câu 8: Phát biểu nào dưới đây về đặc điểm của bộ Dơi là sai?
A. Có đuôi.
B. Không có xương ngón tay.
C. Lông mao thưa, mềm mại.
D. Chi trước biến đổi thành cánh da.
Câu 9: Phát biểu nào dưới đây về cá voi là sai?
A. Bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc.
B. Chi sau biến đổi thành vây lưng và vây đuôi.
C. Sống chủ yếu ở biển ôn đới và biển lạnh.
D. Sinh sản trong nước và nuôi con bằng sữa mẹ.
Câu 10: Ở dơi, giác quan nào sau đây rất nhạy bén?
A. Thị giác. B. Xúc giác. C. Vị giác. D. Thính giác.
Câu 11: Động vật nào dưới đây không có răng?
A. Cá mập voi. B. Chó sói lửa.
C. Dơi ăn sâu bọ. D. Cá voi xanh.
 









Các ý kiến mới nhất