Tìm kiếm Bài giảng
Chủ đề E3 Bài 5 Thực hành tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Bảo
Ngày gửi: 20h:59' 01-09-2025
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Bảo
Ngày gửi: 20h:59' 01-09-2025
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
CHÀO ĐÓN CẢ LỚP
ĐẾN BUỔI HỌC NÀY!
KHỞI ĐỘNG
GIới thiệu nội dung thực hành
Thực hành tổng hợp
Luyện tập các thao tác
các kiến thức từ Bài
lọc, sắp xếp và tạo
1 đến Bài 4.
biểu đồ đã học ở lớp
8.
BÀI 5:
THỰC HÀNH TỔNG HỢP
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Thực hành:
Lập bảng tính
theo dõi chỉ số
BMI của tổ em
2
Luyện tập
và Vận
dụng
1
THỰC HÀNH: LẬP BẢNG TÍNH
THEO DÕI CHỈ SỐ BMI CỦA TỔ EM
Thực hành: Lập bảng tính theo dõi chỉ số BMI của tổ em
Hoạt động theo nhóm
NHIỆM VỤ
Em hãy lập bảng
tính
theo dõi chỉ số BMI
của
các thành viên trong
tổ.
YÊU CẦU
1) Lưu được họ tên, ngày tháng năm sinh và chỉ số cân nặng, chiều cao
của từng bạn ở đầu năm học. Thiết lập điều kiện cho các ô ngày tháng
năm sinh để chỉ nhập được ngày tháng đúng trong năm sinh tương ứng
của khối 9; cân nặng W (đơn vị kilôgam) và chiều cao H (đơn vị mét) là
kiểu số thập phân trong khoảng phù hợp.
2) Tính được chỉ số BMI của từng bạn theo công thức . Kết quả BMI
được định dạng hiển thị một chữ số phần thập phân.
YÊU CẦU
3) Phân loại mức độ cân nặng dựa trên chỉ số BMI đã tính theo quy tắc:
Nếu BMI < 18.5 thì kết luận “Thiếu cân”, nếu 18.5 ≤ BMI <25 thì kết luận
“Bình thường”, nếu 25 < BMI < 30 thi kết luận “Thừa cân”, nếu BMI ≥ 30
thi kết luận “Béo phì”.
4) Lọc danh sách các bạn trong diện kết luận khác “Bình thường” và lưu
sang một trang tính mới. Sắp xếp danh sách này theo thứ tự giảm dần
chỉ số BMI.
YÊU CẦU
5) Tạo một trang tính mới và đặt tên là “Thong ke”. Tại trang tính này,
thực hiện:
• Thống kê số lượng các bạn theo từng mức kết luận. Vẽ biểu đồ thể
hiện tỉ lệ các mức kết luận.
• Tính trung bình cộng cân nặng của các học sinh theo từng mức kết
luận, kết quả được định dạng hiển thị một chữ số phần thập phân. Vẽ
biểu đồ so sánh các giá trị trung bình này.
HƯỚNG DẪN
1) Tên trang tính thứ nhất là “DS to 1”.
Hình 1. Tên trang tính thứ
nhất đổi thành “DS to 1”
Thiết lập xác
thực dữ liệu:
Hình 2. Xác thực dữ liệu
cho các khối ô trong
bảng dữ liệu
2) Nhập công thức tính chỉ số BMI tại ô chỉ số BMI.
3) Phân loại chỉ số BMI: sử dụng hàm IF lồng nhau.
Hình 3. Bảng dữ liệu
minh họa cho 10 HS
Công thức hàm IF tại ô G3: =IF(F3>=30, "Béo phì", IF(F3>=25, "Thừa cân",
IF(F3>=18.5, "Bình thường","Thiếu cân")))
4) Thiết lập tính năng sắp xếp và lọc.
Hình 4. Điều kiện lọc theo
kết luận khác “Bình thường”
Tại cột Chỉ số BMI, chọn sắp xếp kiểu Sort Largest to Smallest.
Hình 5. Sắp xếp bảng HS có chỉ số BMI chưa đạt chuẩn
5) Tạo trang tính thứ ba đặt tên “Thong ke”.
• Thống kê: sử dụng hàm COUNTIF.
• Vẽ biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ số lượng học sinh theo các mức “Kết luận”.
• Tính trung bình cộng cân nặng: Sử dụng hàm AVERAGEIF.
• Vẽ biểu đồ cột để so sánh trung bình cân nặng theo các mức “Kết luận”.
Hình 6. Minh họa kết quả thực hiện
yêu cầu Thực hành 5
STT
Nội dung
Mức độ hoàn thành
Bảng dữ liệu trong trang tính thứ nhất được
định dạng phù hợp, có thẩm mĩ.
• Tiêu đề bảng dữ liệu.
1
• Tiêu đề các cột và đường kẻ viền của bảng.
• Kiểu dữ liệu ngày tháng tại cột Ngày sinh.
Kiểu dữ liệu số thập phân tại các cột cân nặng,
chiều cao, chỉ số BMI.
2
Ba cột Ngày sinh, Cân nặng, Chiều cao được
thiết lập xác thực dữ liệu theo yêu cầu.
STT
Nội dung
Mức độ hoàn thành
3
Cột Chỉ số BMI được tính theo công thức đúng.
4
Cột Kết luận được điền giá trị = hàm IF lồng nhau.
5
Tạo được trang tính thứ hai và đặt tên đúng.
6
7
Thực hiện được lọc học sinh có chỉ số BMI không
bình thường và lưu sang trang tính thứ hai.
Danh sách học sinh có chỉ số BMI không bình
thường được sắp xếp giảm dần theo chỉ số BMI.
STT
8
9
Nội dung
Tạo được trang tính thứ ba, đặt tên đúng và
tạo được bảng dữ liệu.
Dữ liệu trong khối ô B3:C6 được tính toán
bằng các hàm thống kê có điều kiện phù hợp.
Mức độ hoàn thành
10
Tạo được biểu đồ cột và định dạng phù hợp.
11
Tạo được biểu đồ tròn và định dạng phù hợp.
2
LUYỆN TẬP VÀ
VẬN DỤNG
Vận dụng (SGK - tr.50)
Trường em tổ chức một hội thi văn nghệ, em hãy lập bảng
tính lưu điểm của các thí sinh. Biết rằng có 6 thầy cô giáo
trong Ban giám khảo. Các thầy/cô giáo chấm điểm cho từng
thí sinh theo thang điểm 10. Em thực hiện các yêu cầu sau:
1) Lập bảng tính lưu điểm của tất cả các thầy cô giáo cho các
thí sinh tại trang tính thứ nhất. Đặt tên trang tính là “DS diem”.
Vận dụng (SGK - tr.50)
Thiết lập xác thực dữ liệu cho các ô tỉnh lưu điểm sao cho chỉ có thể
nhập số thập phân trong khoảng từ 0 đến 10.
- Thêm một cột Tổng điểm và thực hiện tỉnh tổng điểm của từng thí sinh.
Thêm một cột Xếp giải ngay bên phải cột Tổng điểm. Thực hiện điền
giá trị cho cột Xếp giải theo quy tắc như sau: Nếu tổng điểm từ 48 điểm
trở lên thì xếp giải “A”; nếu tổng điểm từ 42 đến dưới 48 điểm thì xếp giải
“B”; nếu tổng điểm từ 36 đến dưới 42 điểm thì xếp giải “C”; còn lại thì
không xếp giải.
Vận dụng (SGK - tr.50)
2) Thêm một trang tính thứ hai và đặt tên là “Thong ke”. Tại
trang tính này, thực hiện lần lượt các yêu cầu sau:
- Thống kê số lượng thí sinh đạt các giải khác nhau. Vẽ biểu đồ
thể hiện tỉ lệ các thí sinh đạt các giải khác nhau.
- Tính điểm trung bình của từng giám khảo đã cho tất cả thí
sinh. Vẽ biểu đồ so sánh điểm trung bình đã cho của từng giám
khảo.
HƯỚNG DẪN
• Các cột STT, Họ và tên, Lớp và điểm của 6 giám khảo được nhập từ
bàn phím.
• Cột Tổng điểm được tính toán bằng hàm SUM. Công thức nhập tại ô
J3 là "=SUM(D3:13)". Công thức tại ô J3 này được sao chép sang các
ô trong khối Ô J4:J12.
• Cột Xếp giải được tính bằng hàm IF lồng nhau. Công thức nhập tại ô
K3 là "=IF(J3>=48, "A", IF (J3>= 42, "B", IF(J3>= 36, "C", "-")))".
Công thức tại ô K3 được sao chép xuống các ô trong khối ô K4:K12.
HƯỚNG DẪN
Minh hoạ cho dữ liệu tại trang tính thứ nhất.
HƯỚNG DẪN
• Công thức tại ô C3 là “=COUNTIF('DS diem!$K$3:$K$12, B3)".
Công thức này được sao chép xuống các ô C4, C5.
• Công thức tại ô F3 là "=AVERAGE('DS diem!D3:D12)". Công
thức này được sao chép sang các ô trong khối ô G3:K3.
• Hai biểu đồ tròn và biểu đồ cột minh hoạ cho hai yêu cầu cuối.
HƯỚNG DẪN
Minh hoạ kết quả tại trang tính thứ hai.
kenhgiaovien
•
Bài giảng và giáo án này chỉ có duy nhất trên
kenhgiaovien.com
•
Bất cứ nơi nào đăng bán lại đều là đánh cắp bản quyền
và hưởng lợi bất chính trên công sức của giáo viên.
•
Vui lòng không tiếp tay cho hành vi xấu.
https://kenhgiaovien.com/
Zalo: 0386 168
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
2
Ôn lại kiến thức
Chuẩn bị thực hiện
đã học.
“Dự án học tập”
theo nhóm.
CẢM ƠN CẢ LỚP
ĐÃ LẮNG NGHE!
ĐẾN BUỔI HỌC NÀY!
KHỞI ĐỘNG
GIới thiệu nội dung thực hành
Thực hành tổng hợp
Luyện tập các thao tác
các kiến thức từ Bài
lọc, sắp xếp và tạo
1 đến Bài 4.
biểu đồ đã học ở lớp
8.
BÀI 5:
THỰC HÀNH TỔNG HỢP
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Thực hành:
Lập bảng tính
theo dõi chỉ số
BMI của tổ em
2
Luyện tập
và Vận
dụng
1
THỰC HÀNH: LẬP BẢNG TÍNH
THEO DÕI CHỈ SỐ BMI CỦA TỔ EM
Thực hành: Lập bảng tính theo dõi chỉ số BMI của tổ em
Hoạt động theo nhóm
NHIỆM VỤ
Em hãy lập bảng
tính
theo dõi chỉ số BMI
của
các thành viên trong
tổ.
YÊU CẦU
1) Lưu được họ tên, ngày tháng năm sinh và chỉ số cân nặng, chiều cao
của từng bạn ở đầu năm học. Thiết lập điều kiện cho các ô ngày tháng
năm sinh để chỉ nhập được ngày tháng đúng trong năm sinh tương ứng
của khối 9; cân nặng W (đơn vị kilôgam) và chiều cao H (đơn vị mét) là
kiểu số thập phân trong khoảng phù hợp.
2) Tính được chỉ số BMI của từng bạn theo công thức . Kết quả BMI
được định dạng hiển thị một chữ số phần thập phân.
YÊU CẦU
3) Phân loại mức độ cân nặng dựa trên chỉ số BMI đã tính theo quy tắc:
Nếu BMI < 18.5 thì kết luận “Thiếu cân”, nếu 18.5 ≤ BMI <25 thì kết luận
“Bình thường”, nếu 25 < BMI < 30 thi kết luận “Thừa cân”, nếu BMI ≥ 30
thi kết luận “Béo phì”.
4) Lọc danh sách các bạn trong diện kết luận khác “Bình thường” và lưu
sang một trang tính mới. Sắp xếp danh sách này theo thứ tự giảm dần
chỉ số BMI.
YÊU CẦU
5) Tạo một trang tính mới và đặt tên là “Thong ke”. Tại trang tính này,
thực hiện:
• Thống kê số lượng các bạn theo từng mức kết luận. Vẽ biểu đồ thể
hiện tỉ lệ các mức kết luận.
• Tính trung bình cộng cân nặng của các học sinh theo từng mức kết
luận, kết quả được định dạng hiển thị một chữ số phần thập phân. Vẽ
biểu đồ so sánh các giá trị trung bình này.
HƯỚNG DẪN
1) Tên trang tính thứ nhất là “DS to 1”.
Hình 1. Tên trang tính thứ
nhất đổi thành “DS to 1”
Thiết lập xác
thực dữ liệu:
Hình 2. Xác thực dữ liệu
cho các khối ô trong
bảng dữ liệu
2) Nhập công thức tính chỉ số BMI tại ô chỉ số BMI.
3) Phân loại chỉ số BMI: sử dụng hàm IF lồng nhau.
Hình 3. Bảng dữ liệu
minh họa cho 10 HS
Công thức hàm IF tại ô G3: =IF(F3>=30, "Béo phì", IF(F3>=25, "Thừa cân",
IF(F3>=18.5, "Bình thường","Thiếu cân")))
4) Thiết lập tính năng sắp xếp và lọc.
Hình 4. Điều kiện lọc theo
kết luận khác “Bình thường”
Tại cột Chỉ số BMI, chọn sắp xếp kiểu Sort Largest to Smallest.
Hình 5. Sắp xếp bảng HS có chỉ số BMI chưa đạt chuẩn
5) Tạo trang tính thứ ba đặt tên “Thong ke”.
• Thống kê: sử dụng hàm COUNTIF.
• Vẽ biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ số lượng học sinh theo các mức “Kết luận”.
• Tính trung bình cộng cân nặng: Sử dụng hàm AVERAGEIF.
• Vẽ biểu đồ cột để so sánh trung bình cân nặng theo các mức “Kết luận”.
Hình 6. Minh họa kết quả thực hiện
yêu cầu Thực hành 5
STT
Nội dung
Mức độ hoàn thành
Bảng dữ liệu trong trang tính thứ nhất được
định dạng phù hợp, có thẩm mĩ.
• Tiêu đề bảng dữ liệu.
1
• Tiêu đề các cột và đường kẻ viền của bảng.
• Kiểu dữ liệu ngày tháng tại cột Ngày sinh.
Kiểu dữ liệu số thập phân tại các cột cân nặng,
chiều cao, chỉ số BMI.
2
Ba cột Ngày sinh, Cân nặng, Chiều cao được
thiết lập xác thực dữ liệu theo yêu cầu.
STT
Nội dung
Mức độ hoàn thành
3
Cột Chỉ số BMI được tính theo công thức đúng.
4
Cột Kết luận được điền giá trị = hàm IF lồng nhau.
5
Tạo được trang tính thứ hai và đặt tên đúng.
6
7
Thực hiện được lọc học sinh có chỉ số BMI không
bình thường và lưu sang trang tính thứ hai.
Danh sách học sinh có chỉ số BMI không bình
thường được sắp xếp giảm dần theo chỉ số BMI.
STT
8
9
Nội dung
Tạo được trang tính thứ ba, đặt tên đúng và
tạo được bảng dữ liệu.
Dữ liệu trong khối ô B3:C6 được tính toán
bằng các hàm thống kê có điều kiện phù hợp.
Mức độ hoàn thành
10
Tạo được biểu đồ cột và định dạng phù hợp.
11
Tạo được biểu đồ tròn và định dạng phù hợp.
2
LUYỆN TẬP VÀ
VẬN DỤNG
Vận dụng (SGK - tr.50)
Trường em tổ chức một hội thi văn nghệ, em hãy lập bảng
tính lưu điểm của các thí sinh. Biết rằng có 6 thầy cô giáo
trong Ban giám khảo. Các thầy/cô giáo chấm điểm cho từng
thí sinh theo thang điểm 10. Em thực hiện các yêu cầu sau:
1) Lập bảng tính lưu điểm của tất cả các thầy cô giáo cho các
thí sinh tại trang tính thứ nhất. Đặt tên trang tính là “DS diem”.
Vận dụng (SGK - tr.50)
Thiết lập xác thực dữ liệu cho các ô tỉnh lưu điểm sao cho chỉ có thể
nhập số thập phân trong khoảng từ 0 đến 10.
- Thêm một cột Tổng điểm và thực hiện tỉnh tổng điểm của từng thí sinh.
Thêm một cột Xếp giải ngay bên phải cột Tổng điểm. Thực hiện điền
giá trị cho cột Xếp giải theo quy tắc như sau: Nếu tổng điểm từ 48 điểm
trở lên thì xếp giải “A”; nếu tổng điểm từ 42 đến dưới 48 điểm thì xếp giải
“B”; nếu tổng điểm từ 36 đến dưới 42 điểm thì xếp giải “C”; còn lại thì
không xếp giải.
Vận dụng (SGK - tr.50)
2) Thêm một trang tính thứ hai và đặt tên là “Thong ke”. Tại
trang tính này, thực hiện lần lượt các yêu cầu sau:
- Thống kê số lượng thí sinh đạt các giải khác nhau. Vẽ biểu đồ
thể hiện tỉ lệ các thí sinh đạt các giải khác nhau.
- Tính điểm trung bình của từng giám khảo đã cho tất cả thí
sinh. Vẽ biểu đồ so sánh điểm trung bình đã cho của từng giám
khảo.
HƯỚNG DẪN
• Các cột STT, Họ và tên, Lớp và điểm của 6 giám khảo được nhập từ
bàn phím.
• Cột Tổng điểm được tính toán bằng hàm SUM. Công thức nhập tại ô
J3 là "=SUM(D3:13)". Công thức tại ô J3 này được sao chép sang các
ô trong khối Ô J4:J12.
• Cột Xếp giải được tính bằng hàm IF lồng nhau. Công thức nhập tại ô
K3 là "=IF(J3>=48, "A", IF (J3>= 42, "B", IF(J3>= 36, "C", "-")))".
Công thức tại ô K3 được sao chép xuống các ô trong khối ô K4:K12.
HƯỚNG DẪN
Minh hoạ cho dữ liệu tại trang tính thứ nhất.
HƯỚNG DẪN
• Công thức tại ô C3 là “=COUNTIF('DS diem!$K$3:$K$12, B3)".
Công thức này được sao chép xuống các ô C4, C5.
• Công thức tại ô F3 là "=AVERAGE('DS diem!D3:D12)". Công
thức này được sao chép sang các ô trong khối ô G3:K3.
• Hai biểu đồ tròn và biểu đồ cột minh hoạ cho hai yêu cầu cuối.
HƯỚNG DẪN
Minh hoạ kết quả tại trang tính thứ hai.
kenhgiaovien
•
Bài giảng và giáo án này chỉ có duy nhất trên
kenhgiaovien.com
•
Bất cứ nơi nào đăng bán lại đều là đánh cắp bản quyền
và hưởng lợi bất chính trên công sức của giáo viên.
•
Vui lòng không tiếp tay cho hành vi xấu.
https://kenhgiaovien.com/
Zalo: 0386 168
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
2
Ôn lại kiến thức
Chuẩn bị thực hiện
đã học.
“Dự án học tập”
theo nhóm.
CẢM ƠN CẢ LỚP
ĐÃ LẮNG NGHE!
 









Các ý kiến mới nhất