Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chủ đề. Quang hợp ở thực vật -T1,2 (có tương tác teams)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hương
Ngày gửi: 16h:02' 11-10-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
1
Nguồn thức ăn
Oxi

LỤC LẠP
Tiết 8,9,10 –
CHỦ ĐỀ: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT _T1
Quang hợp là quá trình …………….chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản nhờ năng lượng ánh sáng và ………………….
- Phương trình tổng quát:
………………………………….
Sơ đồ quang hợp ở cây xanh
I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP:
1. Quang hợp là gì?
Quang hợp là quá trình tổng hợpchất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản nhờ năng lượng ánh sáng và hệ sắc tố.
- Phương trình tổng quát :
Sơ đồ quang hợp ở cây xanh
1. Quang hợp là gì?
I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP:
II. VAI TRÒ CỦA QUANG HỢP
A. Điều hòa không khí: giải phóng CO2 và hấp thụ O2 (góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính )
B. Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật tự dưỡng, là nguyên liệu cho công nghiệp và dược liệu chữa bệnh cho con người.
C. Quang năng đã được chuyển thành hóa năng trong các liên kết hóa học của sản phẩm quang hợp. Đây là nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
? Em hãy chỉ ra ý chưa đúng về vai trò quang hợp và chỉnh lại cho đúng?
II. VAI TRÒ CỦA QUANG HỢP
A. Điều hòa không khí: giải phóng O2 và hấp thụ CO2 (góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính )
B. Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng, là nguyên liệu cho công nghiệp và dược liệu chữa bệnh cho con người.
C. Quang năng đã được chuyển thành hóa năng trong các liên kết hóa học của sản phẩm quang hợp. Đây là nguồn năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
III. CƠ QUAN QUANG HỢP
10
1.Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp
a. Hình thái
Diện tích bề mặt lớn?

Phiến lá mỏng?

Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng ?
11
1.Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp
a. Hình thái
Diện tích bề mặt lớn: hấp thụ được nhiều ánh sáng mặt trời

Phiến lá mỏng: thuận lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng

Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp
b. Giải phẫu lá
2. Lục lạp là bào quan quang hợp
Màng tilacoit: là nơi phân bố hệ sắc tố và enzim quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng ánh sáng.
Xoang tilacoit: là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp.
Chất nền: là nơi xảy ra các phản ứng của pha tối.

3. Hệ sắc tố quang hợp
Tảo có thêm sắc tố phụ phicobilin
Chính
Phụ
?
?
Chức năng của sắc tố quang hợp:
A. Tất cả các sắc tố có khả năng hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng.
B. Diệp lục a: còn có khả năng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.
C. Carotenoit có khả năng bảo vệ diệp lục.
D. Chuỗi truyền năng lượng ánh sáng:
Carotenoit diệp lục a diệp lục b diệp lục a ở trung tâm
Chức năng của sắc tố quang hợp:
A. Tất cả các sắc tố có khả năng hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng.
B. Diệp lục a: còn có khả năng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.
C. Carotenoit có khả năng bảo vệ diệp lục.
D. Chuỗi truyền năng lượng ánh sáng:
Carotenoit diệp lục b diệp lục a diệp lục a ở trung tâm
? Tại sao lá cây có màu xanh?
D
Cây có lá màu đỏ có khả năng quang hợp không?
Có, lá những cây này vẫn có diệp lục nhưng bị che khuất bởi màu đỏ của nhóm sắc tố phụ là xantophyl và carôten do hàm lượng của chúng quá cao.
Vì vậy những cây này vẫn tiến hành quang hợp bình thường, tuy nhiên cường độ quang hợp thường không cao
Pha sáng: giống nhau ở các nhóm TV
Pha tối
IV. QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT
C3, C4, CAM
I- Thực vật C3
II- Thực vật C4
III- Thực vật CAM
TIẾT 2.
I- Thực vật C3
SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM PHA SÁNG VÀ PHA TỐI CỦA TV C3
SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM PHA SÁNG VÀ PHA TỐI CỦA TV C3
1. Pha sáng (pha chuyển đổi NLAS thành NLHH trong ATP, NADPH )
- Diễn ra quá trình Quang phân li nước: H2O bị diệp lục giành giật êlectron


- Sản phẩm: O2 giải phóng ra bên ngoài, ATP, NADPH.
2. Pha tối (pha cố định CO2)
Diễn ra tại chất nền lục lạp
Không cần ánh sáng trực tiếp
Nguyên liệu: CO2, ATP, NADPH
2. Pha tối
Diễn ra theo chu trình Canvin, gồm 3 giai đoạn
+ Giai đoạn cố định CO2
+ Giai đoạn khử APG thành AlPG
+ Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là Rib-1,5-điP
=> Kết thúc giai đoạn khử AlPG, AlPG là chất khởi đầu để tổng hợp nên C6H12O6, rồi từ đó tổng hợp nên tinh bột, saccarozơ, axit amin, lipit trong quang hợp
Phân biệt C3, C4, CAM
TỔNG KẾT
Thực vật C3 đa số là các loài vùng ôn đới, nhiệt đới…,như: tảo, rêu, lúa, cam,…
Rêu
Tảo
Điều kiện sống:
Khí hậu ôn hòa
Nu cầu nước cao
Điểm bù CO2 cao
Ánh sáng vừa phải
Thực vật C3
II- Thực vật C4
II- Thực vật C4
- Pha tối gồm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: chu trình C4 xảy ra trong tế bào mô giậu
+ Giai đoạn 2: chu trình Canvin xảy ra trong tế bào bao bó mạch
- Chất nhận CO2 đầu tiên là PEP
- Sản phẩm ổn định đầu tiên là AOA ( hợp chất 4C)
- Thời điểm diễn ra: ban ngày
- Diễn ra ở 2 loại lục lạp
II- Thực vật C4
III- Thực vật CAM
Thực vật CAM gồm những loài mọng nước, sống ở vùng hoang mạc khô hạn ( xương rồng) và các loài cây như dứa, thanh long…
Để tránh mất nước do thoát hơi nước khí khổng của các loài cây mọng nước đóng vào ban ngày, mở vào ban đêm.
Thực vật CAM:
+ Giai đoan cố định CO2 lần 1 được thực hiện vào ban đêm, lúc khí khổng mở.
+ Giai đoạn cố định CO2 lần thứ 2 được thực hiện vào ban ngày, lúc khí khổng đóng.
Câu 1. Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ?
quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
B. quá trình khử CO2.
C. quá trình quang phân li nước.
D. sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước).

Đáp án: D
Câu 2. Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?
A. cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.
B. cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.
C. nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.
D. cả B và C.
Đáp án: D
Câu 3. Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM?
(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…
(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…
(3) Chu trình cố định CO2tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.
(4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.
Phương án trả lời đúng là:
(1) và (3).    B. (1) và (4).    C. (2) và (3).    D. (2) và (4).
Đáp án: B
Câu 4. Trong các nhận định sau :
(1) Cần ít photon ánh sáng để cố định 1 phân tử gam CO2.
(2) Xảy ra ở nồng độ CO2 thấp hơn so với thực vật C3.
(3) Sử dụng nước một cách tinh tế hơn thực vật C3.
(4) Đòi hỏi ít chất dinh dưỡng hơn so với thực vật C3.
(5) Sử dụng ít ATP hơn trong pha tối so với thực vật C3.
Có bao nhiêu nhận định đúng về lợi thế của thực vật C4?
2.       B. 3.       C. 1.       D. 4.
Đáp án: C
37
 
Gửi ý kiến