Bài 28. Chu kì tế bào và các hình thức phân bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Thủy
Ngày gửi: 10h:55' 15-02-2008
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Thủy
Ngày gửi: 10h:55' 15-02-2008
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
Gv : Nguyễn Thanh Thủy
Trường THPT Vũng Tàu
Thành phố Vũng Tàu
Chương IV
PHÂN BÀO
BÀI 18 :
CHU KÌ TẾ BÀO VÀ CÁC
HÌNH THỨC PHÂN BÀO
I. SƠ LƯỢC CHU KÌ TẾ BÀO :
1. KHÁI NIỆM VỀ CHU KÌ TẾ BÀO:
Là khỏang thời gian giữa hai lần phân bào .
Chu kì tế bào gồm hai thời kì : Kì trung gian ( gian kì) và nguyên phân .
1. KHÁI NIỆM VỀ CHU KÌ TẾ BÀO:
Thời gian của chu kì tế bào tùy thuộc từng lọai tế bào trong cơ thể và tùy thuộc từng lòai .
VD :
Chu kì của các tế bào phôi chỉ 15-20ph /1lần .
Chu kì tế bào ruột cứ một ngày phân bào 2 lần( 12h /1lần) ,
Chu kì tế bào gan là 2 lần trong 1 năm ( 6tháng/1lần)
Còn tế bào nơron ở cơ thể người trưởng thành hầu như không phân bào .
Chu kì của đa số tế bào kéo dài trên 20h .
2. KÌ TRUNG GIAN:Là thời kì sinh trưởng của tế bào bao gồm 3 pha
Pha G1 :
Diễn ra sự gia tăng tế bào chất, sự hình thành thêm các bào quan khác nhau .
Sự phân hóa về cấu trúc và chức năng của tế bào (tổng hợp các prôtêin) và chuẩn bị các tiền chất, các điều kiện cho sự tổng hợp AND .
Pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào, độ dài thời gian tùy thuộc vào chức năng sinh lý của tế bào .
VD: Thời gian pha G1 của tế bào phôi rất ngắn, còn tế bào nơ ron kéo dài suốt đời sống của cơ thể .
Cuối pha G1 có một thời điểm được gọi là điểm kiểm sóat R. Nếu tế bào vượt qua điểm R mới tiếp tục đi vào pha S và diễn ra nguyên phân. Nếu không vượt qua điểm R tế bào đi vào qua 1trình biệt hóa .
Pha S:
Sao chép AND
Nhân đôi nhiễm sắc thể →NST kép gồm hai sợi crômatit dính nhau tại tâm động .
Nhân đôi trung tử →Vai trò hình thành thoi phân bào sau này
Tổng hợp nhiều chất cao phân tử khác và các hợp chất giàu năng lượng .
Pha G2 :
* Tiếp tục tổng hợp prôtêin có vai trò hình thành thoi phân bào(sợi tubulin).
* NST ở pha này giữ nguyên trạng thái như ở cuối pha S .
* Sau pha G2 tế bào diễn ra quá trình nguyên phân.
Tế bào rễ đậu Viciafaba
Nguyên bào sợi của chuột
Nguyên bào sợi chuột túi
19,3h
20h
11h
M
M
M
G1
G1
G1
S
S
S
G2
G2
G2
3,6%
25,4%
38,8%
25,4%
10,4%
41,4%
3,2%
10,5%
24,5%
52.8%
19,1%
44,9%
Thời gian tương đối của 4 pha trong chu kỳ tế bào ở một số tế bào
II. CÁC HÌNH THỨC PHÂN BÀO :
Sư phân bào gồm các hình thức sau ;
a,Trực phân : (Phân bào trực tiếp) là hình thức phân bào không có tơ hay không có thoi phân bào .
b. Gián phân : là hình thức phân bào có tơ Gồm nguyên phân và giảm phân .
III. PHÂN BÀO Ở TẾ BÀO NHÂN SƠ :
Trực phân là hình thức phân bào ở tế bào nhân sơ .
Nhận xét gì về quá trình phân bào ở vi khuẩn?
IV. PHÂN BÀO Ở TẾ BÀO NHÂN THỰC :
Hai hình thức phân bào nhân thực là nguyên phân và giảm phân .
Mitosis
MEIOSIS
Nêu điểm giống và khác nhau của quá trình nguyên phân và giảm phân?
Bài học đến đây là hết
Trường THPT Vũng Tàu
Thành phố Vũng Tàu
Chương IV
PHÂN BÀO
BÀI 18 :
CHU KÌ TẾ BÀO VÀ CÁC
HÌNH THỨC PHÂN BÀO
I. SƠ LƯỢC CHU KÌ TẾ BÀO :
1. KHÁI NIỆM VỀ CHU KÌ TẾ BÀO:
Là khỏang thời gian giữa hai lần phân bào .
Chu kì tế bào gồm hai thời kì : Kì trung gian ( gian kì) và nguyên phân .
1. KHÁI NIỆM VỀ CHU KÌ TẾ BÀO:
Thời gian của chu kì tế bào tùy thuộc từng lọai tế bào trong cơ thể và tùy thuộc từng lòai .
VD :
Chu kì của các tế bào phôi chỉ 15-20ph /1lần .
Chu kì tế bào ruột cứ một ngày phân bào 2 lần( 12h /1lần) ,
Chu kì tế bào gan là 2 lần trong 1 năm ( 6tháng/1lần)
Còn tế bào nơron ở cơ thể người trưởng thành hầu như không phân bào .
Chu kì của đa số tế bào kéo dài trên 20h .
2. KÌ TRUNG GIAN:Là thời kì sinh trưởng của tế bào bao gồm 3 pha
Pha G1 :
Diễn ra sự gia tăng tế bào chất, sự hình thành thêm các bào quan khác nhau .
Sự phân hóa về cấu trúc và chức năng của tế bào (tổng hợp các prôtêin) và chuẩn bị các tiền chất, các điều kiện cho sự tổng hợp AND .
Pha G1 là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào, độ dài thời gian tùy thuộc vào chức năng sinh lý của tế bào .
VD: Thời gian pha G1 của tế bào phôi rất ngắn, còn tế bào nơ ron kéo dài suốt đời sống của cơ thể .
Cuối pha G1 có một thời điểm được gọi là điểm kiểm sóat R. Nếu tế bào vượt qua điểm R mới tiếp tục đi vào pha S và diễn ra nguyên phân. Nếu không vượt qua điểm R tế bào đi vào qua 1trình biệt hóa .
Pha S:
Sao chép AND
Nhân đôi nhiễm sắc thể →NST kép gồm hai sợi crômatit dính nhau tại tâm động .
Nhân đôi trung tử →Vai trò hình thành thoi phân bào sau này
Tổng hợp nhiều chất cao phân tử khác và các hợp chất giàu năng lượng .
Pha G2 :
* Tiếp tục tổng hợp prôtêin có vai trò hình thành thoi phân bào(sợi tubulin).
* NST ở pha này giữ nguyên trạng thái như ở cuối pha S .
* Sau pha G2 tế bào diễn ra quá trình nguyên phân.
Tế bào rễ đậu Viciafaba
Nguyên bào sợi của chuột
Nguyên bào sợi chuột túi
19,3h
20h
11h
M
M
M
G1
G1
G1
S
S
S
G2
G2
G2
3,6%
25,4%
38,8%
25,4%
10,4%
41,4%
3,2%
10,5%
24,5%
52.8%
19,1%
44,9%
Thời gian tương đối của 4 pha trong chu kỳ tế bào ở một số tế bào
II. CÁC HÌNH THỨC PHÂN BÀO :
Sư phân bào gồm các hình thức sau ;
a,Trực phân : (Phân bào trực tiếp) là hình thức phân bào không có tơ hay không có thoi phân bào .
b. Gián phân : là hình thức phân bào có tơ Gồm nguyên phân và giảm phân .
III. PHÂN BÀO Ở TẾ BÀO NHÂN SƠ :
Trực phân là hình thức phân bào ở tế bào nhân sơ .
Nhận xét gì về quá trình phân bào ở vi khuẩn?
IV. PHÂN BÀO Ở TẾ BÀO NHÂN THỰC :
Hai hình thức phân bào nhân thực là nguyên phân và giảm phân .
Mitosis
MEIOSIS
Nêu điểm giống và khác nhau của quá trình nguyên phân và giảm phân?
Bài học đến đây là hết
 







Các ý kiến mới nhất