Bài 28. Chu kì tế bào và các hình thức phân bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Tiên
Ngày gửi: 16h:30' 28-04-2011
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 229
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Tiên
Ngày gửi: 16h:30' 28-04-2011
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 229
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Hãy nêu thành phần tham gia và sản phẩm của pha sáng và pha tối quang hợp?
2. Hãy nêu mối quan hệ giữa hai pha của quang hợp? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quang hợp?
Khi tế bào lớn lên mức nhất định thì có hiện tượng gì?
Chương IV. PHÂN BÀO
Bài 28. CHU KÌ TẾ BÀO VÀ CÁC HÌNH THỨC PHÂN BÀO
I. Sơ lược về chu kỳ tế bào:
1. Khái niệm:
Chu kỳ tế bào là gì?
Chu kỳ tế bào là trình tự các giai đoạn mà tế bào phải trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào
Chu kì tế bào
& CÁC HÌNH THỨC
PHÂN BÀO
Chu kì tế bào
Chương IV. PHÂN BÀO
Chu kì tế bào và các hình thức phân bào
I. Sơ lược về chu kì tế bào.
II. Tế bào có mấy hình thức phân bào?
III. Phân bào ở tế bào nhân sơ.
IV. Phân bào ở tế bào nhân thực.
I. Sơ lược về chu kì tế bào
1. Khái niệm chu kì tế bào
Là trình tự nhất định các sự kiện mà tế bào trải qua & lặp lại giữa các lần nguyên phân liên tiếp mang tính chất chu kì.
Chu kỳ tế bào là gì?
Thời gian chu kì tế bào là gì?
- Là khoảng thời gian giữa 2 lần nguyên phân liên tiếp.
- Thời gian chu kì tế bào của các loại tế bào có giống nhau không, hãy cho ví dụ?
-Chu kì tế bào được chia làm mấy kì? Kì nào chiếm ưu thế?
2. Kì trung gian
Gồm 3 pha: G1, S, G2.
a. Pha G1: TB sinh trưởng, TBC tăng,Protein tăng, bào quan tăng.
+ Kết quả: - không vượt qua điểm giới hạn R
- vượt qua điểm giới hạn R
Biệt hoá (vd: tế bào thần kinh, tb cơ vân)
pha S
b. Pha S
ADN tự nhân đôi dẫn đến Nhiễm sắc thể tự nhân đôi: 1NST đơn tạo thành 1NST kép gồm 2 Cromatit dính nhau ở tâm động.
Trung thể nhân đôi.
c. Pha G2
Là bước hoàn thiện để chuẩn bị phân bào.
Tiếp tục tổng hợp Protein để tạo thoi vô sắc.
3. Phân bào (pha M).
Sau pha G2: phân chia tế bào.
Tại sao khi TB sinh trưởng đến giới hạn lớn nhất định phải phân chia?
Vì: khi TB sinh trưởng đến giới hạn lớn nhất định thì tỉ lệ giữa S/V tăng không tỉ lệ làm mất ổn định trong: - quá trình trao đổi chất với môi trường.
- sự điều khiển của nhân đối với tế bào chất.
Ý nghĩa: - giúp TB hoạt động bình thường.
- cơ thể sinh trưởng .
II. Tế bào có mấy hình thức phân bào?
Có 2 hình thức:
*P/bào không tơ (Trực phân )
* Phân bào có tơ (Gián phân )
Nguyên phân
Giảm phân
II. Phân bào ở tế bào nhân thực
* Phân bào có tơ(Gián phân )
Nguyên phân
Giảm phân
Loại TB:
Bộ NSTTB mẹ:
Bộ NST TB con:
TB Sinh Dưỡng TB Sinh Dục
2n 2n
2n 2n
n n n n
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Sự khác biệt chủ yếu giữa nguyên phân và giảm phân?
-Loại tế bào, kết quả, bộ NST ở TB con.
2 .Sự sinh trưởng của TB diễn ra chủ yếu ở pha hay kì nào?
Pha G1
Phân bào ở tế bào nhân sơ.
II. Chu kì tế bào
1. Khái niệm:
Nguyên phân
ADN tái bản
NST tự nhân đôi
Chu kì tế bào
Pha S
Tế bào
sinh trưởng
Giảm phân ở TBTV
Giảm phân ở TBĐV
Nguyên phân ở TBĐV
Nguyên phân ở TBTV
Phân bào không tơ
Kỳ trung gian
Tự nhân đôi NST đơn thành NST kép
NST co ngắn lại
TB tăng cường tích luỹ E, tăng số lượng bào quan,protêin
NST
Nhân con
Trung thể
Màng nhân
1. Hãy nêu thành phần tham gia và sản phẩm của pha sáng và pha tối quang hợp?
2. Hãy nêu mối quan hệ giữa hai pha của quang hợp? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quang hợp?
Khi tế bào lớn lên mức nhất định thì có hiện tượng gì?
Chương IV. PHÂN BÀO
Bài 28. CHU KÌ TẾ BÀO VÀ CÁC HÌNH THỨC PHÂN BÀO
I. Sơ lược về chu kỳ tế bào:
1. Khái niệm:
Chu kỳ tế bào là gì?
Chu kỳ tế bào là trình tự các giai đoạn mà tế bào phải trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào
Chu kì tế bào
& CÁC HÌNH THỨC
PHÂN BÀO
Chu kì tế bào
Chương IV. PHÂN BÀO
Chu kì tế bào và các hình thức phân bào
I. Sơ lược về chu kì tế bào.
II. Tế bào có mấy hình thức phân bào?
III. Phân bào ở tế bào nhân sơ.
IV. Phân bào ở tế bào nhân thực.
I. Sơ lược về chu kì tế bào
1. Khái niệm chu kì tế bào
Là trình tự nhất định các sự kiện mà tế bào trải qua & lặp lại giữa các lần nguyên phân liên tiếp mang tính chất chu kì.
Chu kỳ tế bào là gì?
Thời gian chu kì tế bào là gì?
- Là khoảng thời gian giữa 2 lần nguyên phân liên tiếp.
- Thời gian chu kì tế bào của các loại tế bào có giống nhau không, hãy cho ví dụ?
-Chu kì tế bào được chia làm mấy kì? Kì nào chiếm ưu thế?
2. Kì trung gian
Gồm 3 pha: G1, S, G2.
a. Pha G1: TB sinh trưởng, TBC tăng,Protein tăng, bào quan tăng.
+ Kết quả: - không vượt qua điểm giới hạn R
- vượt qua điểm giới hạn R
Biệt hoá (vd: tế bào thần kinh, tb cơ vân)
pha S
b. Pha S
ADN tự nhân đôi dẫn đến Nhiễm sắc thể tự nhân đôi: 1NST đơn tạo thành 1NST kép gồm 2 Cromatit dính nhau ở tâm động.
Trung thể nhân đôi.
c. Pha G2
Là bước hoàn thiện để chuẩn bị phân bào.
Tiếp tục tổng hợp Protein để tạo thoi vô sắc.
3. Phân bào (pha M).
Sau pha G2: phân chia tế bào.
Tại sao khi TB sinh trưởng đến giới hạn lớn nhất định phải phân chia?
Vì: khi TB sinh trưởng đến giới hạn lớn nhất định thì tỉ lệ giữa S/V tăng không tỉ lệ làm mất ổn định trong: - quá trình trao đổi chất với môi trường.
- sự điều khiển của nhân đối với tế bào chất.
Ý nghĩa: - giúp TB hoạt động bình thường.
- cơ thể sinh trưởng .
II. Tế bào có mấy hình thức phân bào?
Có 2 hình thức:
*P/bào không tơ (Trực phân )
* Phân bào có tơ (Gián phân )
Nguyên phân
Giảm phân
II. Phân bào ở tế bào nhân thực
* Phân bào có tơ(Gián phân )
Nguyên phân
Giảm phân
Loại TB:
Bộ NSTTB mẹ:
Bộ NST TB con:
TB Sinh Dưỡng TB Sinh Dục
2n 2n
2n 2n
n n n n
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Sự khác biệt chủ yếu giữa nguyên phân và giảm phân?
-Loại tế bào, kết quả, bộ NST ở TB con.
2 .Sự sinh trưởng của TB diễn ra chủ yếu ở pha hay kì nào?
Pha G1
Phân bào ở tế bào nhân sơ.
II. Chu kì tế bào
1. Khái niệm:
Nguyên phân
ADN tái bản
NST tự nhân đôi
Chu kì tế bào
Pha S
Tế bào
sinh trưởng
Giảm phân ở TBTV
Giảm phân ở TBĐV
Nguyên phân ở TBĐV
Nguyên phân ở TBTV
Phân bào không tơ
Kỳ trung gian
Tự nhân đôi NST đơn thành NST kép
NST co ngắn lại
TB tăng cường tích luỹ E, tăng số lượng bào quan,protêin
NST
Nhân con
Trung thể
Màng nhân
 







Các ý kiến mới nhất