Tuần 11. Chữ người tử tù

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị minh
Ngày gửi: 12h:16' 21-09-2019
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 228
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị minh
Ngày gửi: 12h:16' 21-09-2019
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích:
0 người
Tiết 34:
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
(tiết 1)
_Nguyễn Tuân_
I. tiểu dẫn
1. Tác giả:
- Xuất thân trong gia đình nhà nho
- Nghệ sĩ tài hoa, uyên bác
- Phong cách nghệ thuật độc đáo
- Sở trường tùy bút
=> Nhà văn lớn của nền văn học Việt Nam hiện đại.
2. Truyện ngắn “ Chữ người tử tù”.
- Nhan đề:
+ lúc đầu “dòng chữ cuối cùng”,in 1939 trên tạp chí Tao đàn
+ sau đổi “chữ người tử tù”, in 1940 trong tập “Vang bóng một thời”.
- Bố cục: 3 phần
ii. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Tình huống truyện
* Cuộc gặp gỡ giữa 2 con người khác thường là Huấn Cao và quản ngục:
- Không gian: nhà tù
- Thời gian: ngày cuối cùng trước khi ra pháp trường nhận án chém của Huấn Cao
- Thân phận:
+ Huấn Cao: tử tù, nhưng có tài viết chữ đẹp
+ Quản ngục: coi ngục, yêu cái đẹp, say mê chữ Huấn Cao
- Mối quan hệ:
+ Ở bình diện xã hội: đối lập
+ Ở bình diện nghệ thuật: tri âm, tri kỉ
=> Tình huống kì lạ, trớ trêu, khác thường
=> Mâu thuẫn làm nổi bật vẻ đẹp nhân vật và chủ đề tác phẩm.
2. Hình tượng nhân vật Huấn Cao
Vẻ đẹp Huấn Cao
Vẻ đẹp tài hoa
Vẻ đẹp khí phách
Vẻ đẹp thiên lương
a. Vẻ đẹp tài hoa
- Tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp
- Tài năng phi thường, lý tưởng:
+ tài viết chữ nổi tiếng khắp vùng
+ sở nguyện của quản ngục là mong có được chữ Huấn Cao coi là vật báu trên đời
=>ngưỡng mộ bậc nho sĩ tài hoa và trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền.
2. Vẻ đẹp khí phách
- Hiên ngang, lẫm liệt
- Ung dung, làm chủ ngục tù
=> Ca ngợi khí phách nhà nho tiết tháo, hiên ngang, bất khuất
1. Sử dụng SĐTD trong Kiểm tra bài cũ
Nội dung: Kiểm tra lí thuyết hoặc bài tập
Hình thức: Hỏi đáp
Sử dụng SĐTD để tạo không khí sinh động, tránh đơn điệu, nhàm chán
Cách tiến hành:
Cách 1: Yêu cầu HS tạo SĐTD nhắc lại kiến thức hoặc giải bài tập. Yêu cầu có giải thích/ thuyết minh
VD: Nhắc lại kiến thức lí thuyết về bài Nghĩa của từ bằng cách thể hiện trên một bản đồ tư duy.
4.Cách thức sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học tiếng Việt
Minh họa sơ đồ tư duy hs phải hoàn thành
Cách 2. GV đưa ra SĐTD khuyết, yêu cầu HS phải hoàn thiện
+ HS: mặc định đã có kiến thức lí thuyết, làm quen và thực hành thành thạo về SĐTD
+ GV: - Lựa chọn nội dung để sử dụng SĐTD thuận lợi
- Đánh giá SĐTD mà HS tạo
Lưu ý: Khi đưa ra SĐTD dạng khuyết thì GV phải chuẩn bị SĐTD đó ở nhà.
Minh họa sơ đồ hoàn chỉnh:
2. Sử dụng sđtd trong dạy học bài mới
Cách tiến hành:
+ GV đưa ra một từ khóa để nêu kiến thức bài mới rồi yêu cầu HS vẽ SĐTD bằng cách đặt câu hỏi, gợi ý cho các em để tìm ra các từ liên quan.
+ HS vẽ tiếp các nhánh con
+ Sau khi vẽ xong, HS trình bày. HS khác góp ý
+ GV kết luận lại nội dung kiến thức
Ví dụ: Khi dạy bài “So sánh”, GV cho từ khóa “So sánh”, yêu cầu HS vẽ SĐTD bằng cách đặt các câu hỏi gợi ý.
3. Sử dụng SĐTD trong luyện tập- thực hành
Để sử dụng SĐTD phần này, chúng ta tiến hành qua 3 bước:
Bước 1: Chọn loại bài tập để ứng dụng SĐTD.
Cần lựa chọn loại bài tập phù hợp với việc sử dụng SĐTD. Tùy vào mục đích và mức độ của từng loại bài tập mà GV xem xét có nên sử dụng SĐTD hay không.
Bước 2: Lập SĐTD: bao gồm việc chọn loại sơ đồ tư duy phù hợp và tạo sơ đồ thể hiện câu trả lời.
Bước 3: Đọc SĐTD và phát triển thành lời giải.
Ví dụ: Bài Danh từ
Bước 1: Chọn bài tập: Danh từ
Liệt kê một số danh từ chỉ sự vật mà em biết. Đặc câu với một trong các danh từ ấy.
Bước 2: Chọn và lập SĐTD
Xác định hình ảnh trung tâm của sơ đồ.
xác định các nhánh, tương ứng với mỗi nhánh là một chủ đề
Bước 3: Tô màu cho SĐTD
4. Sử dụng SĐTD trong củng cố kiến thức
Ví dụ: Sau khi học xong bài “Cụm danh từ”
GV chuẩn bị trước các phiếu kiến thức với các từ khóa: Phần phụ trước, phần trung tâm, phần phụ sau, danh từ chỉ đơn vị, danh từ chỉ sự vật, đặc điểm, tính chất; Xác định vị trí, ý nghĩa về số lượng, cấu tạo phức tạp, làm chức năng vị ngữ hoặc chủ ngữ.
GV chia lớp thành 2 nhóm hoàn thành SĐTD còn thiếu: chọn lựa, sắp xếp và nối các đường liên kết từ các phiếu kiến thức lại sao cho hợp lí nhất.
Cần đảm bảo tính thẩm mỹ
KẾT LUẬN
SĐTD là một phương pháp và phương tiện dạy học mới đem lại nhiều tiện ích cho GV và HS.
SĐTD như giúp GV tiết kiệm thời gian, tạo hứng thú, sôi nổi trong giờ học. SĐTD kích thích tư duy, giúp HS phát triển trí tưởng tượng phong phú, đa dạng và giúp các em nhớ lâu kiến thức, hiểu kiến thức.
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
(tiết 1)
_Nguyễn Tuân_
I. tiểu dẫn
1. Tác giả:
- Xuất thân trong gia đình nhà nho
- Nghệ sĩ tài hoa, uyên bác
- Phong cách nghệ thuật độc đáo
- Sở trường tùy bút
=> Nhà văn lớn của nền văn học Việt Nam hiện đại.
2. Truyện ngắn “ Chữ người tử tù”.
- Nhan đề:
+ lúc đầu “dòng chữ cuối cùng”,in 1939 trên tạp chí Tao đàn
+ sau đổi “chữ người tử tù”, in 1940 trong tập “Vang bóng một thời”.
- Bố cục: 3 phần
ii. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Tình huống truyện
* Cuộc gặp gỡ giữa 2 con người khác thường là Huấn Cao và quản ngục:
- Không gian: nhà tù
- Thời gian: ngày cuối cùng trước khi ra pháp trường nhận án chém của Huấn Cao
- Thân phận:
+ Huấn Cao: tử tù, nhưng có tài viết chữ đẹp
+ Quản ngục: coi ngục, yêu cái đẹp, say mê chữ Huấn Cao
- Mối quan hệ:
+ Ở bình diện xã hội: đối lập
+ Ở bình diện nghệ thuật: tri âm, tri kỉ
=> Tình huống kì lạ, trớ trêu, khác thường
=> Mâu thuẫn làm nổi bật vẻ đẹp nhân vật và chủ đề tác phẩm.
2. Hình tượng nhân vật Huấn Cao
Vẻ đẹp Huấn Cao
Vẻ đẹp tài hoa
Vẻ đẹp khí phách
Vẻ đẹp thiên lương
a. Vẻ đẹp tài hoa
- Tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp
- Tài năng phi thường, lý tưởng:
+ tài viết chữ nổi tiếng khắp vùng
+ sở nguyện của quản ngục là mong có được chữ Huấn Cao coi là vật báu trên đời
=>ngưỡng mộ bậc nho sĩ tài hoa và trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền.
2. Vẻ đẹp khí phách
- Hiên ngang, lẫm liệt
- Ung dung, làm chủ ngục tù
=> Ca ngợi khí phách nhà nho tiết tháo, hiên ngang, bất khuất
1. Sử dụng SĐTD trong Kiểm tra bài cũ
Nội dung: Kiểm tra lí thuyết hoặc bài tập
Hình thức: Hỏi đáp
Sử dụng SĐTD để tạo không khí sinh động, tránh đơn điệu, nhàm chán
Cách tiến hành:
Cách 1: Yêu cầu HS tạo SĐTD nhắc lại kiến thức hoặc giải bài tập. Yêu cầu có giải thích/ thuyết minh
VD: Nhắc lại kiến thức lí thuyết về bài Nghĩa của từ bằng cách thể hiện trên một bản đồ tư duy.
4.Cách thức sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học tiếng Việt
Minh họa sơ đồ tư duy hs phải hoàn thành
Cách 2. GV đưa ra SĐTD khuyết, yêu cầu HS phải hoàn thiện
+ HS: mặc định đã có kiến thức lí thuyết, làm quen và thực hành thành thạo về SĐTD
+ GV: - Lựa chọn nội dung để sử dụng SĐTD thuận lợi
- Đánh giá SĐTD mà HS tạo
Lưu ý: Khi đưa ra SĐTD dạng khuyết thì GV phải chuẩn bị SĐTD đó ở nhà.
Minh họa sơ đồ hoàn chỉnh:
2. Sử dụng sđtd trong dạy học bài mới
Cách tiến hành:
+ GV đưa ra một từ khóa để nêu kiến thức bài mới rồi yêu cầu HS vẽ SĐTD bằng cách đặt câu hỏi, gợi ý cho các em để tìm ra các từ liên quan.
+ HS vẽ tiếp các nhánh con
+ Sau khi vẽ xong, HS trình bày. HS khác góp ý
+ GV kết luận lại nội dung kiến thức
Ví dụ: Khi dạy bài “So sánh”, GV cho từ khóa “So sánh”, yêu cầu HS vẽ SĐTD bằng cách đặt các câu hỏi gợi ý.
3. Sử dụng SĐTD trong luyện tập- thực hành
Để sử dụng SĐTD phần này, chúng ta tiến hành qua 3 bước:
Bước 1: Chọn loại bài tập để ứng dụng SĐTD.
Cần lựa chọn loại bài tập phù hợp với việc sử dụng SĐTD. Tùy vào mục đích và mức độ của từng loại bài tập mà GV xem xét có nên sử dụng SĐTD hay không.
Bước 2: Lập SĐTD: bao gồm việc chọn loại sơ đồ tư duy phù hợp và tạo sơ đồ thể hiện câu trả lời.
Bước 3: Đọc SĐTD và phát triển thành lời giải.
Ví dụ: Bài Danh từ
Bước 1: Chọn bài tập: Danh từ
Liệt kê một số danh từ chỉ sự vật mà em biết. Đặc câu với một trong các danh từ ấy.
Bước 2: Chọn và lập SĐTD
Xác định hình ảnh trung tâm của sơ đồ.
xác định các nhánh, tương ứng với mỗi nhánh là một chủ đề
Bước 3: Tô màu cho SĐTD
4. Sử dụng SĐTD trong củng cố kiến thức
Ví dụ: Sau khi học xong bài “Cụm danh từ”
GV chuẩn bị trước các phiếu kiến thức với các từ khóa: Phần phụ trước, phần trung tâm, phần phụ sau, danh từ chỉ đơn vị, danh từ chỉ sự vật, đặc điểm, tính chất; Xác định vị trí, ý nghĩa về số lượng, cấu tạo phức tạp, làm chức năng vị ngữ hoặc chủ ngữ.
GV chia lớp thành 2 nhóm hoàn thành SĐTD còn thiếu: chọn lựa, sắp xếp và nối các đường liên kết từ các phiếu kiến thức lại sao cho hợp lí nhất.
Cần đảm bảo tính thẩm mỹ
KẾT LUẬN
SĐTD là một phương pháp và phương tiện dạy học mới đem lại nhiều tiện ích cho GV và HS.
SĐTD như giúp GV tiết kiệm thời gian, tạo hứng thú, sôi nổi trong giờ học. SĐTD kích thích tư duy, giúp HS phát triển trí tưởng tượng phong phú, đa dạng và giúp các em nhớ lâu kiến thức, hiểu kiến thức.
 








Các ý kiến mới nhất