Tuần 11. Chữ người tử tù

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mai
Ngày gửi: 04h:23' 10-11-2020
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 332
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mai
Ngày gửi: 04h:23' 10-11-2020
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 332
Số lượt thích:
0 người
Chöõ
ngöôøi
töû
tuø
Nguyeãn Tuaân
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
NGUYỄN TUÂN
“Ngoøi buùt coù uy löïc hôn löôõi göôm”
( Bulwer Lytton )
Thuû töôùng Phaïm Vaên Ñoàng ñaõ töøng noùi: “Chöõ vieát cuõng laø moät söï bieåu hieän cuûa neát ngöôøi”
NỘI DUNG BÀI HỌC
I/ TÌM HI?U CHUNG
Tc gi?.
Cu?c d?i.
Phong cch sng tc
Nh?ng tc ph?m chính
2. Tc ph?m.
Xu?t x?.
Tĩm t?t
B? c?c.
II/ D?C Hi?U VAN B?N
1. Tình hu?ng truy?n.
2 . Nhn v?t Hu?n Cao
3. Vin qu?n ng?c
III/ T?NG K?T
I. Tìm hieåu chung
1. Taùc giaû: Nguyễn Tuân (1910- 1987)
a) Cuộc đời.
- Quê quán: Hà Nội
Xuất thân: Gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.
Học đến cuối bậc thành chung (THCS) Viết văn, làm báo.
CMT8 thành công, ông tự nguyện dùng ngòi bút phục vụ kháng chiến.
Là một nghệ sĩ tài hoa, uyên bác, có cá tính độc đáo; sáng tác ở nhiều thể loại. Song, đặc biệt thành công ở thể loại tùy bút.
Năm 1996, Nguyễn Tuân được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
b) Phong cách sáng tác.
c) Những tác phẩm chính.
MỘT SỐ TÁC PHẨM CỦA NGUYỄN TUÂN
2. Taùc phaåm
Xuất xứ: In trong tập “Vang bóng một thời” (1940), là “một văn phẩm đạt gần tới sự hoàn thiện, toàn mĩ”. (Vũ Ngọc Phan)
Nhan đề: Lúc đầu có tên “Dòng chữ cuối cùng” “Chữ người tử tù”
b) Tóm tắt.
c) Bố cục: 3 phần
I. Tìm hieåu chung
- Huấn Cao văn võ toàn tài, nổi tiếng viết chữ đẹp, phạm tội chống triều đình, bị xử án chém, bị giải về nhà giam của Quản ngục chờ ngày xử chém.
- Quản ngục vốn quý trọng người tài và có sở nguyện chơi chữ, ước có được bức chữ của ông Huấn nên đã sai viên thơ lại biệt đãi rượu thịt hàng ngày cho Huấn Cao.
- Huấn Cao thản nhiên nhận rượu thịt nhưng khinh bỉ bọn quan tù – tiểu nhân thị oai, thẳng thừng đuổi Quản ngục ra khỏi buồng giam.
- Một chiều, trước ngày xử chém, Huấn Cao nghe viên thơ lại kể nỗi lòng của Quản ngục, ông cảm động và quyết định cho chữ Quản ngục.
- Đêm đó, trong buồng giam dơ nhớp, với bó đuốc sáng rực, Huấn Cao “cổ mang gông, chân vướng xiềng” đứng hiên ngang cho chữ, hai ngục quan khúm núm đứng bên. Viết xong bức chữ, Huấn Cao khuyên Quản ngục hãy về quê mà ở để giữ tròn thiên lương.
Quản ngục cảm động, nghẹn ngào nói: “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”.
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
(Nguyễn Tuân)
Bố cục.
- Đoạn 1 (từ đầu đến “…ta dò ý hắn lần nữa xem sao”): Tâm trạng viên quản ngục khi biết Huấn Cao cùng năm người tử tù sẽ đến nhà lao do mình cai quản.
- Đoạn 2 (tiếp theo đến “… ta phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”): Diễn biến tâm trạng, hành động của quản ngục và Huấn Cao trong thời gian những người tử tù ở đề lao.
- Đoạn 3 (còn lại): Huấn Cao cho chữ và lời khuyên quản ngục.
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
(Nguyễn Tuân)
Chữ Hán và nghệ thuật thư pháp:
- Chữ Hán (chữ Nho): là chữ tượng hình, viết bằng bút lông mực tàu.
- Nghệ thuật thư pháp: là nghệ thuật viết chữ đẹp, mang tính hội họa. Chữ Hán có 4 kiểu viết:
+ Chân: Chân phương
+ Thảo: Viết thoáng
+ Triện: Theo hình vuông
+ Lệ: Uốn lượn hoa mĩ
- Chơi chữ là truyền thống của dân tộc ta, qua đó thể hiện tài năng, tâm hồn, phẩm hạnh, ước mơ, khát vọng của người viết chữ và người chơi chữ.
Tiểu triện
Lệ Thư
Chân thư
Thảo thư
Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
II. Ñoïc - hieåu vaên baûn
1. Tình huống truyện
+ Trên bình diện nghệ thuật: Họ là tri kỉ.
Quan hệ đặc biệt éo le, đầy trớ trêu.
=> Nổi bật vẻ đẹp hình tượng Huấn Cao và làm sáng tỏ tấm lòng “biệt nhỡn liên tài” của quản ngục, thể hiện sâu sắc chủ đề tác phẩm.
Gặp nhau nơi tù ngục.
+ Trên bình diện xã hội:
Huấn Cao: Tử tù – đại nghịch, chống lại triều đình.
Viên quản ngục: đại diện cho trật tự xã hội.
}
Đối
lập
nhau.
- Nhân vật có quan hệ đặc biệt:
2. NHÂN VẬT HuẤN CAO
Một người tài hoa.
Một khí phách hiên ngang
Một người thiên lương trong sáng.
Nhóm 1
Em hãy tìm và phân tích những chi tiết biểu hiện tài hoa của Huấn Cao
Nhóm 2
Em hãy tìm và phân tích những chi tiết biểu hiện khí phách hiên ngang của Huấn Cao.
Nhóm 3
Em hãy tìm và phân tích những chi tiết biểu hiện thiên lương của Huấn Cao.
Thảo luận nhóm
(Nguyễn Tuân)
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
2. Nhaân vaät Huaán Cao
II. Ñoïc - hieåu vaên baûn
Một bậc hiền tài, nghệ sĩ trong nghệ thuật thư pháp cổ truyền.
a. Cốt cách tài hoa, nghệ sĩ
Qua lời thầy trò quản ngục: +“cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp”,“tài viết chữ tốt”.
+“Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm”, “có được chữ ông Huấn…báu vật trên đời”.
Qua lời nói của Huấn Cao: “những nét chữ vuông tươi tắn…hoài bão tung hoành của một đời người”.
=> Sự kính trọng, ngưỡng mộ của tác giả.
CHỮ CHÂN PHƯƠNG
CHỮ CÁCH ĐIỆU
CHỮ MÔ PHỎNG
CHỮ TẠO HÌNH
2. Nhaân vaät Huaán Cao
b. Khí phách anh hùng, dũng liệt
- Hành động:
Chống lại triều đình lí tưởng sống đẹp.
Dỗ gông trừ rệp ý thức phản kháng.
Tư chất anh hùng, bình tĩnh, coi thường cái chết.
- Thái độ:
Ung dung: “thản nhiên nhận rượu thịt … sinh bình” bản lĩnh của một nhân cách lớn.
Mắng đuổi quản ngục: “Ta chỉ muốn … đặt chân vào đây” khinh bạc, thách thức.
Qua lời viên quản ngục: “có tài bẻ khóa và vượt ngục”, “chọc trời quấy nước” tài năng, khí phách hiên ngang.
Không vì quyền lực hay tiền bạc mà ép mình cho chữ.
=> Khí phách của một nhà nho tiết tháo, uy vũ bất năng khuất.
c. Thiên lương trong sáng
- Trọng nghĩa khinh tài nhà nho chân chính.
- Yêu mến cái thiện, cảm động trước thiên lương trong sạch của quản ngục.
- Biết sợ việc thiếu chút nữa “phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ” nhân cách cao cả.
Cái tài và cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tách rời Quan điểm nghệ thuật tiến bộ.
Huấn Cao chỉ trân trọng và chỉ khuất phục trước cái ĐẸP.
Người say mê cái đẹp
- Kẻ say mê chơi chữ đến kỳ lạ.
- Kiên trì nhẫn nhại, công phu, quyết xin chữ cho bằng được -> Chữ người tử tù.
- Suốt đời chỉ có một ao ước: Có được chữ Huấn Cao mà treo trong nhà ...
- Có sở thích cao quí đến coi thường cả tính mạng sống của mình.
- => Say mê, quý trọng cái đẹp.
II. Ñoïc - hieåu vaên baûn
3. Nhaân vaät Vieân quaûn nguïc
II. Ñoïc - hieåu vaên baûn
3. Nhaân vaät Vieân quaûn nguïc
b. Nhân cách trong sáng.
- Sống giữa tàn nhẫn, lừa lọc >< tính cách dịu dàng, lòng yêu cái đẹp, biết trọng người ngay.
- Luôn day dứt vì đã “chọn nhầm nghề”.
Tâm hồn đẹp: “một tấm lòng trong thiên hạ”, “cái thuần khiết giữa một đống cặn bã”, “một thanh âm … xô bồ”-> Vẫn giữ được thiên lương.
=> Tuy không sáng tạo ra nghệ thuật nhưng biết trân trọng, say mê cái tài, cái đẹp.
c. Tấm lòng “biệt nhỡn liên tài”
- Bảo ngục tốt quét dọn lại buồng giam khi hay tin Huấn Cao bị giải đến.
- Nhận tù bằng cặp mắt hiền lành, lòng kiêng nể tuy cố giữ kín đáo.
- Dâng rượu thịt, biệt đãi Huấn Cao.
- Cung kính, vái lạy, nghe lời khuyên của Huấn Cao: “kẻ mê muội … bái lĩnh”.
=> Bất chấp pháp luật, không sợ cường quyền.
II. Ñoïc - hieåu vaên baûn
a. Hoàn cảnh cho chữ
- Thời gian: đêm khuya.
- Không gian:
+ Buồng giam chật hẹp, tăm tối >< ánh sáng của bó đuốc.
+ Mùi hôi của không khí ẩm ướt, “tường đầy mạng nhện… phân gián” >< mùi thơm của lọ mực, bức lụa trắng.
Cái đẹp được sáng tạo giữa chốn hôi hám, nhơ bẩn; thiên lương tỏa sáng nơi bóng tối và cái ác ngự trị.
4. Caûnh cho chöõ
b. Con người
- Người cho chữ: tử tù.
+ Một người tù… mảnh ván ung dung, bình tĩnh.
+ Khuyên bảo, răn dạy cai ngục về lẽ sống.
- Người nhận chữ: quản ngục
+ Viên quản ngục … chậu mực khúm núm.
+ Vái lạy tù nhân -> cúi đầu trước cái đẹp, cái thiên lương.
=> Trật tự, kỉ cương nhà tù bị đảo lộn: tù nhân trở thành người ban phát cái đẹp, răn dạy ngục quan, ngục quan thì khúm núm, vái lạy tù nhân.
Cảnh tượng xưa nay chưa từng có.
* Ý nghĩa lời khuyên của Huấn Cao
“Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi … mất cả đời lương thiện đi”.
- Cái đẹp có thể sinh ra từ trong bóng tối, từ nơi dơ bẩn, tàn ác nhất nhưng cái đẹp không thể cùng tồn tại với cái xấu, cái ác.
Sự chiến thắng của ánh sáng đối với bóng tối, của cái tài, cái đẹp đối với cái ác, cái xấu.
- Cái đẹp có thể cứu rỗi linh hồn con người.
Lời khuyên chân thành, có tác dụng cảm hoá con người.
1. Nghệ thuật
- Tạo dựng tình huống truyện độc đáo, đặc sắc.
- Sử dụng thành công thủ pháp đối lập, tương phản.
- Xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao – con người hội tụ nhiều vẻ đẹp.
- Ngôn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính tạo hình, vừa cổ kính, vừa hiện đại.
III. Toång keát
2. Ý nghĩa văn bản
“Chữ người tử tù” khẳng định và tôn vinh sự chiến thắng của ánh sáng, cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của con người đồng thời bộc lộ lòng yêu nước thầm kín của nhà văn.
III. Toång keát
Dòng nào nêu đúng và rõ nhất về nghệ thuật của truyện ngắn Chữ người tử tù?
A. Tình huống truyện độc đáo, đậm không khí cổ xưa, thủ pháp đối lập, tương phản được sử dụng nhiều.
B. Tình huống truyện độc đáo, đậm không khí cổ xưa, thủ pháp đối lập, tương phản được sử dụng nhiều, ngôn ngữ giàu chất tạo hình.
C. Đậm không khí cổ xưa, thủ pháp đối lập, tương phản được sử dụng nhiều, ngôn ngữ giàu chất tạo hình.
D. Tình huống truyện độc đáo, đậm không khí cổ xưa, thủ pháp đối lập, tương phản được sử dụng nhiều, ngôn ngữ giàu chất hội họa.
Ý nào không đúng khi nói về dụng ý xây dựng cảnh cho chữ của Nguyễn Tuân?
A. Khẳng định khát vọng sáng tạo mạnh mẽ của người nghệ sĩ chân chính, không một thế lực nào ngăn cản được.
B. Khẳng định sự cảm hóa mạnh mẽ của tài hoa, nhân cách đối với người lầm đường.
C. Khẳng định sự chiến thắng vinh quang của cái đẹp.
D. Hoàn thiện nhân vật Huấn Cao về tài năng và nhân cách - Đây là một con người phi thường.
THE END
ngöôøi
töû
tuø
Nguyeãn Tuaân
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
NGUYỄN TUÂN
“Ngoøi buùt coù uy löïc hôn löôõi göôm”
( Bulwer Lytton )
Thuû töôùng Phaïm Vaên Ñoàng ñaõ töøng noùi: “Chöõ vieát cuõng laø moät söï bieåu hieän cuûa neát ngöôøi”
NỘI DUNG BÀI HỌC
I/ TÌM HI?U CHUNG
Tc gi?.
Cu?c d?i.
Phong cch sng tc
Nh?ng tc ph?m chính
2. Tc ph?m.
Xu?t x?.
Tĩm t?t
B? c?c.
II/ D?C Hi?U VAN B?N
1. Tình hu?ng truy?n.
2 . Nhn v?t Hu?n Cao
3. Vin qu?n ng?c
III/ T?NG K?T
I. Tìm hieåu chung
1. Taùc giaû: Nguyễn Tuân (1910- 1987)
a) Cuộc đời.
- Quê quán: Hà Nội
Xuất thân: Gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.
Học đến cuối bậc thành chung (THCS) Viết văn, làm báo.
CMT8 thành công, ông tự nguyện dùng ngòi bút phục vụ kháng chiến.
Là một nghệ sĩ tài hoa, uyên bác, có cá tính độc đáo; sáng tác ở nhiều thể loại. Song, đặc biệt thành công ở thể loại tùy bút.
Năm 1996, Nguyễn Tuân được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
b) Phong cách sáng tác.
c) Những tác phẩm chính.
MỘT SỐ TÁC PHẨM CỦA NGUYỄN TUÂN
2. Taùc phaåm
Xuất xứ: In trong tập “Vang bóng một thời” (1940), là “một văn phẩm đạt gần tới sự hoàn thiện, toàn mĩ”. (Vũ Ngọc Phan)
Nhan đề: Lúc đầu có tên “Dòng chữ cuối cùng” “Chữ người tử tù”
b) Tóm tắt.
c) Bố cục: 3 phần
I. Tìm hieåu chung
- Huấn Cao văn võ toàn tài, nổi tiếng viết chữ đẹp, phạm tội chống triều đình, bị xử án chém, bị giải về nhà giam của Quản ngục chờ ngày xử chém.
- Quản ngục vốn quý trọng người tài và có sở nguyện chơi chữ, ước có được bức chữ của ông Huấn nên đã sai viên thơ lại biệt đãi rượu thịt hàng ngày cho Huấn Cao.
- Huấn Cao thản nhiên nhận rượu thịt nhưng khinh bỉ bọn quan tù – tiểu nhân thị oai, thẳng thừng đuổi Quản ngục ra khỏi buồng giam.
- Một chiều, trước ngày xử chém, Huấn Cao nghe viên thơ lại kể nỗi lòng của Quản ngục, ông cảm động và quyết định cho chữ Quản ngục.
- Đêm đó, trong buồng giam dơ nhớp, với bó đuốc sáng rực, Huấn Cao “cổ mang gông, chân vướng xiềng” đứng hiên ngang cho chữ, hai ngục quan khúm núm đứng bên. Viết xong bức chữ, Huấn Cao khuyên Quản ngục hãy về quê mà ở để giữ tròn thiên lương.
Quản ngục cảm động, nghẹn ngào nói: “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”.
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
(Nguyễn Tuân)
Bố cục.
- Đoạn 1 (từ đầu đến “…ta dò ý hắn lần nữa xem sao”): Tâm trạng viên quản ngục khi biết Huấn Cao cùng năm người tử tù sẽ đến nhà lao do mình cai quản.
- Đoạn 2 (tiếp theo đến “… ta phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”): Diễn biến tâm trạng, hành động của quản ngục và Huấn Cao trong thời gian những người tử tù ở đề lao.
- Đoạn 3 (còn lại): Huấn Cao cho chữ và lời khuyên quản ngục.
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
(Nguyễn Tuân)
Chữ Hán và nghệ thuật thư pháp:
- Chữ Hán (chữ Nho): là chữ tượng hình, viết bằng bút lông mực tàu.
- Nghệ thuật thư pháp: là nghệ thuật viết chữ đẹp, mang tính hội họa. Chữ Hán có 4 kiểu viết:
+ Chân: Chân phương
+ Thảo: Viết thoáng
+ Triện: Theo hình vuông
+ Lệ: Uốn lượn hoa mĩ
- Chơi chữ là truyền thống của dân tộc ta, qua đó thể hiện tài năng, tâm hồn, phẩm hạnh, ước mơ, khát vọng của người viết chữ và người chơi chữ.
Tiểu triện
Lệ Thư
Chân thư
Thảo thư
Một số hình ảnh về nghệ thuật thư pháp
II. Ñoïc - hieåu vaên baûn
1. Tình huống truyện
+ Trên bình diện nghệ thuật: Họ là tri kỉ.
Quan hệ đặc biệt éo le, đầy trớ trêu.
=> Nổi bật vẻ đẹp hình tượng Huấn Cao và làm sáng tỏ tấm lòng “biệt nhỡn liên tài” của quản ngục, thể hiện sâu sắc chủ đề tác phẩm.
Gặp nhau nơi tù ngục.
+ Trên bình diện xã hội:
Huấn Cao: Tử tù – đại nghịch, chống lại triều đình.
Viên quản ngục: đại diện cho trật tự xã hội.
}
Đối
lập
nhau.
- Nhân vật có quan hệ đặc biệt:
2. NHÂN VẬT HuẤN CAO
Một người tài hoa.
Một khí phách hiên ngang
Một người thiên lương trong sáng.
Nhóm 1
Em hãy tìm và phân tích những chi tiết biểu hiện tài hoa của Huấn Cao
Nhóm 2
Em hãy tìm và phân tích những chi tiết biểu hiện khí phách hiên ngang của Huấn Cao.
Nhóm 3
Em hãy tìm và phân tích những chi tiết biểu hiện thiên lương của Huấn Cao.
Thảo luận nhóm
(Nguyễn Tuân)
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ
2. Nhaân vaät Huaán Cao
II. Ñoïc - hieåu vaên baûn
Một bậc hiền tài, nghệ sĩ trong nghệ thuật thư pháp cổ truyền.
a. Cốt cách tài hoa, nghệ sĩ
Qua lời thầy trò quản ngục: +“cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp”,“tài viết chữ tốt”.
+“Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm”, “có được chữ ông Huấn…báu vật trên đời”.
Qua lời nói của Huấn Cao: “những nét chữ vuông tươi tắn…hoài bão tung hoành của một đời người”.
=> Sự kính trọng, ngưỡng mộ của tác giả.
CHỮ CHÂN PHƯƠNG
CHỮ CÁCH ĐIỆU
CHỮ MÔ PHỎNG
CHỮ TẠO HÌNH
2. Nhaân vaät Huaán Cao
b. Khí phách anh hùng, dũng liệt
- Hành động:
Chống lại triều đình lí tưởng sống đẹp.
Dỗ gông trừ rệp ý thức phản kháng.
Tư chất anh hùng, bình tĩnh, coi thường cái chết.
- Thái độ:
Ung dung: “thản nhiên nhận rượu thịt … sinh bình” bản lĩnh của một nhân cách lớn.
Mắng đuổi quản ngục: “Ta chỉ muốn … đặt chân vào đây” khinh bạc, thách thức.
Qua lời viên quản ngục: “có tài bẻ khóa và vượt ngục”, “chọc trời quấy nước” tài năng, khí phách hiên ngang.
Không vì quyền lực hay tiền bạc mà ép mình cho chữ.
=> Khí phách của một nhà nho tiết tháo, uy vũ bất năng khuất.
c. Thiên lương trong sáng
- Trọng nghĩa khinh tài nhà nho chân chính.
- Yêu mến cái thiện, cảm động trước thiên lương trong sạch của quản ngục.
- Biết sợ việc thiếu chút nữa “phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ” nhân cách cao cả.
Cái tài và cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tách rời Quan điểm nghệ thuật tiến bộ.
Huấn Cao chỉ trân trọng và chỉ khuất phục trước cái ĐẸP.
Người say mê cái đẹp
- Kẻ say mê chơi chữ đến kỳ lạ.
- Kiên trì nhẫn nhại, công phu, quyết xin chữ cho bằng được -> Chữ người tử tù.
- Suốt đời chỉ có một ao ước: Có được chữ Huấn Cao mà treo trong nhà ...
- Có sở thích cao quí đến coi thường cả tính mạng sống của mình.
- => Say mê, quý trọng cái đẹp.
II. Ñoïc - hieåu vaên baûn
3. Nhaân vaät Vieân quaûn nguïc
II. Ñoïc - hieåu vaên baûn
3. Nhaân vaät Vieân quaûn nguïc
b. Nhân cách trong sáng.
- Sống giữa tàn nhẫn, lừa lọc >< tính cách dịu dàng, lòng yêu cái đẹp, biết trọng người ngay.
- Luôn day dứt vì đã “chọn nhầm nghề”.
Tâm hồn đẹp: “một tấm lòng trong thiên hạ”, “cái thuần khiết giữa một đống cặn bã”, “một thanh âm … xô bồ”-> Vẫn giữ được thiên lương.
=> Tuy không sáng tạo ra nghệ thuật nhưng biết trân trọng, say mê cái tài, cái đẹp.
c. Tấm lòng “biệt nhỡn liên tài”
- Bảo ngục tốt quét dọn lại buồng giam khi hay tin Huấn Cao bị giải đến.
- Nhận tù bằng cặp mắt hiền lành, lòng kiêng nể tuy cố giữ kín đáo.
- Dâng rượu thịt, biệt đãi Huấn Cao.
- Cung kính, vái lạy, nghe lời khuyên của Huấn Cao: “kẻ mê muội … bái lĩnh”.
=> Bất chấp pháp luật, không sợ cường quyền.
II. Ñoïc - hieåu vaên baûn
a. Hoàn cảnh cho chữ
- Thời gian: đêm khuya.
- Không gian:
+ Buồng giam chật hẹp, tăm tối >< ánh sáng của bó đuốc.
+ Mùi hôi của không khí ẩm ướt, “tường đầy mạng nhện… phân gián” >< mùi thơm của lọ mực, bức lụa trắng.
Cái đẹp được sáng tạo giữa chốn hôi hám, nhơ bẩn; thiên lương tỏa sáng nơi bóng tối và cái ác ngự trị.
4. Caûnh cho chöõ
b. Con người
- Người cho chữ: tử tù.
+ Một người tù… mảnh ván ung dung, bình tĩnh.
+ Khuyên bảo, răn dạy cai ngục về lẽ sống.
- Người nhận chữ: quản ngục
+ Viên quản ngục … chậu mực khúm núm.
+ Vái lạy tù nhân -> cúi đầu trước cái đẹp, cái thiên lương.
=> Trật tự, kỉ cương nhà tù bị đảo lộn: tù nhân trở thành người ban phát cái đẹp, răn dạy ngục quan, ngục quan thì khúm núm, vái lạy tù nhân.
Cảnh tượng xưa nay chưa từng có.
* Ý nghĩa lời khuyên của Huấn Cao
“Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi … mất cả đời lương thiện đi”.
- Cái đẹp có thể sinh ra từ trong bóng tối, từ nơi dơ bẩn, tàn ác nhất nhưng cái đẹp không thể cùng tồn tại với cái xấu, cái ác.
Sự chiến thắng của ánh sáng đối với bóng tối, của cái tài, cái đẹp đối với cái ác, cái xấu.
- Cái đẹp có thể cứu rỗi linh hồn con người.
Lời khuyên chân thành, có tác dụng cảm hoá con người.
1. Nghệ thuật
- Tạo dựng tình huống truyện độc đáo, đặc sắc.
- Sử dụng thành công thủ pháp đối lập, tương phản.
- Xây dựng thành công nhân vật Huấn Cao – con người hội tụ nhiều vẻ đẹp.
- Ngôn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính tạo hình, vừa cổ kính, vừa hiện đại.
III. Toång keát
2. Ý nghĩa văn bản
“Chữ người tử tù” khẳng định và tôn vinh sự chiến thắng của ánh sáng, cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của con người đồng thời bộc lộ lòng yêu nước thầm kín của nhà văn.
III. Toång keát
Dòng nào nêu đúng và rõ nhất về nghệ thuật của truyện ngắn Chữ người tử tù?
A. Tình huống truyện độc đáo, đậm không khí cổ xưa, thủ pháp đối lập, tương phản được sử dụng nhiều.
B. Tình huống truyện độc đáo, đậm không khí cổ xưa, thủ pháp đối lập, tương phản được sử dụng nhiều, ngôn ngữ giàu chất tạo hình.
C. Đậm không khí cổ xưa, thủ pháp đối lập, tương phản được sử dụng nhiều, ngôn ngữ giàu chất tạo hình.
D. Tình huống truyện độc đáo, đậm không khí cổ xưa, thủ pháp đối lập, tương phản được sử dụng nhiều, ngôn ngữ giàu chất hội họa.
Ý nào không đúng khi nói về dụng ý xây dựng cảnh cho chữ của Nguyễn Tuân?
A. Khẳng định khát vọng sáng tạo mạnh mẽ của người nghệ sĩ chân chính, không một thế lực nào ngăn cản được.
B. Khẳng định sự cảm hóa mạnh mẽ của tài hoa, nhân cách đối với người lầm đường.
C. Khẳng định sự chiến thắng vinh quang của cái đẹp.
D. Hoàn thiện nhân vật Huấn Cao về tài năng và nhân cách - Đây là một con người phi thường.
THE END
 








Các ý kiến mới nhất