Chu vi hình tròn.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Lệ Thủy
Ngày gửi: 15h:01' 06-01-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Lệ Thủy
Ngày gửi: 15h:01' 06-01-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết quy tắc tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu tố thực tế
về chu vi hình tròn.
- Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn. HS làm bài 1(a,b), bài 2c, bài 3.
2. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề
toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
Hình tròn
Đường tròn
1. Hãy phân biệt hình tròn và đường tròn ở hình trên.
Toán
2. Vẽ bán kính, đường kính của hình tròn.
Hãy so sánh đường kính với bán kính.
Đường kính
A
Hình tròn
Đường tròn
O
Bán kính
+ Các bán kính đều bằng nhau.
+ Độ dài đường kính gấp 2 lần độ dài bán kính.
+ Độ dài bán kính bằng 1/2độ dài đường kính.
B
C
Toán
CHU VI HÌNH TRÒN
2 cm
A
Toán
CHU VI HÌNH TRÒN
A
B
Chu vi hình tròn
… khoảng 12,5cm đến 12,6cm.
* Hình tròn có bán kính 2cm có chu vi trong
Hoặc : Hình tròn có đường kính 4cm có chu vi trong khoảng 12,5cm đến 12,6cm.
Toán
CHU VI HÌNH TRÒN
A
B
Chu vi hình tròn
Trong toán học, người ta có thể tính chu vi hình tròn có đường kính 4cm bằng cách
nhân đường kính 4cm với số 3,14.
4 x 3,14 = 12,56 (cm)
Toán
CHU VI HÌNH TRÒN
đườngkính
kínhnhân với số 3,14.
Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường
d
C
d
x
3,14
C
=
Vậy muốn tính chu vi hình tròn ta làm như thế nào?
(
là chu vi của hình tròn,
là đường kính hình tròn)
Hoặc: Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14.
C = r x 2 x 3,14
( C là chu vi của hình tròn,
r là bán kính hình tròn)
r
o
d
Toán
CHU VI HÌNH TRÒN
C = d x 3,14
Ví dụ 1
Tính chu vi hình tròn có đường kính 6cm.
Chu vi hình tròn là:
6 x 3,14 = 18,84 (cm)
Ví dụ 2
C = r x 2 x 3,14
Tính chu vi hình tròn có bán kính 5cm.
Chu vi hình tròn là:
5 x 2 x 3,14 = 31,4 (cm)
1 Tính chu vi hình tròn có đường kính d:
a) d = 0,6cm
Chu vi hình tròn là:
0,6 x 3,14 = 1,884 (cm)
b) d = 2,5dm
Chu vi hình tròn là:
2,5 x 3,14 = 7,85 (dm)
1 Tính chu vi hình tròn có đường kính d:
4
c) d = 5 m
Chu vi hình tròn là:
4
5
x 3,14 = 2,512 (m)
2
Tính chu vi hình tròn có bán kính r:
1
c) r =
m
2
Chu vi hình tròn là:
1
x 2 x 3,14 = 3,14 (m)
2
2 Tính chu vi hình tròn có bán kính r:
a) r = 2,75cm
Chu vi hình tròn là:
2,75 x 2 x 3,14 = 17,27 (cm)
b) r = 6,5dm
Chu vi hình tròn là:
6,5 x 2 x 3,14 = 40,82 (dm)
3 Một bánh xe ô tô có đường kính là 0,75m.
Tính chu vi bánh xe đó.
Bài giải
Chu vi bánh xe đó là:
0,75 x 3,14 = 2,355 (m)
Đáp số: 2,355m
1
2
3
4
5
Hết giờ
1
Viết kí hiệu còn thiếu vào chỗ chấm:
r
Bán kính hình tròn được kí hiệu là: …
1
2
3
4
5
Hết giờ
2
Viết kí hiệu còn thiếu vào chỗ chấm:
d
Đường kính hình tròn được kí hiệu là: …
1
2
3
4
5
Hết giờ
3
Viết từ còn thiếu vào chỗ chấm:
Độ dài của một đường tròn gọi là ……….
chu vi của hình tròn đó.
1
2
3
4
5
Hết giờ
4
Viết kí hiệu còn thiếu vào chỗ chấm:
C=…
d x 3,14
Hoặc: C = r x 2 x 3,14
1
2
3
4
5
Hết giờ
5
* Tính nhẩm rồi ghi kết quả vào bảng con:
Chu vi hình tròn có r = 1dm.
C = 6,28dm
1
2
3
4
5
Hết giờ
6
* Tính nhẩm rồi ghi kết quả vào bảng con:
Tính chu vi hình tròn có d = 100cm.
C = 314cm
Quy tắc tính chu vi hình tròn là:
Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy
đường kính nhân với số 3,14.
Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy
2 lần bán kính nhân với số 3,14.
Công thức tính chu vi hình tròn là:
C = d x 3,14
C = d x 2 x 3,14
C = r x 3,14
C = r x 2 x 3,14
HẸN GẶP LẠI CÁC EM!
Bài 1: Viết số đo thích hợp vào ô trống:
1,2 ⨯ 3,14 = 3,768cm 1,6 ⨯ 3,14 = 5,024dm 0,45 ⨯ 3,14 = 1,413m
Bài 2. Viết số đo thích hợp vào ô trống:
5 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 31,4m 2,7 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 16,956dm 0,45 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 2,826cm
Bài 3: Bánh xe bé của một đầu máy xe lửa có đường kính là 1,2m. Tính chu vi của bánh xe đó.
Bài giải
Chu vi bánh xe là:
1,2 ⨯ 3,14 = 3,768 (m)
Đáp số: 3,768m
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết quy tắc tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu tố thực tế
về chu vi hình tròn.
- Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn. HS làm bài 1(a,b), bài 2c, bài 3.
2. Năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề
toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
Hình tròn
Đường tròn
1. Hãy phân biệt hình tròn và đường tròn ở hình trên.
Toán
2. Vẽ bán kính, đường kính của hình tròn.
Hãy so sánh đường kính với bán kính.
Đường kính
A
Hình tròn
Đường tròn
O
Bán kính
+ Các bán kính đều bằng nhau.
+ Độ dài đường kính gấp 2 lần độ dài bán kính.
+ Độ dài bán kính bằng 1/2độ dài đường kính.
B
C
Toán
CHU VI HÌNH TRÒN
2 cm
A
Toán
CHU VI HÌNH TRÒN
A
B
Chu vi hình tròn
… khoảng 12,5cm đến 12,6cm.
* Hình tròn có bán kính 2cm có chu vi trong
Hoặc : Hình tròn có đường kính 4cm có chu vi trong khoảng 12,5cm đến 12,6cm.
Toán
CHU VI HÌNH TRÒN
A
B
Chu vi hình tròn
Trong toán học, người ta có thể tính chu vi hình tròn có đường kính 4cm bằng cách
nhân đường kính 4cm với số 3,14.
4 x 3,14 = 12,56 (cm)
Toán
CHU VI HÌNH TRÒN
đườngkính
kínhnhân với số 3,14.
Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy đường
d
C
d
x
3,14
C
=
Vậy muốn tính chu vi hình tròn ta làm như thế nào?
(
là chu vi của hình tròn,
là đường kính hình tròn)
Hoặc: Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14.
C = r x 2 x 3,14
( C là chu vi của hình tròn,
r là bán kính hình tròn)
r
o
d
Toán
CHU VI HÌNH TRÒN
C = d x 3,14
Ví dụ 1
Tính chu vi hình tròn có đường kính 6cm.
Chu vi hình tròn là:
6 x 3,14 = 18,84 (cm)
Ví dụ 2
C = r x 2 x 3,14
Tính chu vi hình tròn có bán kính 5cm.
Chu vi hình tròn là:
5 x 2 x 3,14 = 31,4 (cm)
1 Tính chu vi hình tròn có đường kính d:
a) d = 0,6cm
Chu vi hình tròn là:
0,6 x 3,14 = 1,884 (cm)
b) d = 2,5dm
Chu vi hình tròn là:
2,5 x 3,14 = 7,85 (dm)
1 Tính chu vi hình tròn có đường kính d:
4
c) d = 5 m
Chu vi hình tròn là:
4
5
x 3,14 = 2,512 (m)
2
Tính chu vi hình tròn có bán kính r:
1
c) r =
m
2
Chu vi hình tròn là:
1
x 2 x 3,14 = 3,14 (m)
2
2 Tính chu vi hình tròn có bán kính r:
a) r = 2,75cm
Chu vi hình tròn là:
2,75 x 2 x 3,14 = 17,27 (cm)
b) r = 6,5dm
Chu vi hình tròn là:
6,5 x 2 x 3,14 = 40,82 (dm)
3 Một bánh xe ô tô có đường kính là 0,75m.
Tính chu vi bánh xe đó.
Bài giải
Chu vi bánh xe đó là:
0,75 x 3,14 = 2,355 (m)
Đáp số: 2,355m
1
2
3
4
5
Hết giờ
1
Viết kí hiệu còn thiếu vào chỗ chấm:
r
Bán kính hình tròn được kí hiệu là: …
1
2
3
4
5
Hết giờ
2
Viết kí hiệu còn thiếu vào chỗ chấm:
d
Đường kính hình tròn được kí hiệu là: …
1
2
3
4
5
Hết giờ
3
Viết từ còn thiếu vào chỗ chấm:
Độ dài của một đường tròn gọi là ……….
chu vi của hình tròn đó.
1
2
3
4
5
Hết giờ
4
Viết kí hiệu còn thiếu vào chỗ chấm:
C=…
d x 3,14
Hoặc: C = r x 2 x 3,14
1
2
3
4
5
Hết giờ
5
* Tính nhẩm rồi ghi kết quả vào bảng con:
Chu vi hình tròn có r = 1dm.
C = 6,28dm
1
2
3
4
5
Hết giờ
6
* Tính nhẩm rồi ghi kết quả vào bảng con:
Tính chu vi hình tròn có d = 100cm.
C = 314cm
Quy tắc tính chu vi hình tròn là:
Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy
đường kính nhân với số 3,14.
Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy
2 lần bán kính nhân với số 3,14.
Công thức tính chu vi hình tròn là:
C = d x 3,14
C = d x 2 x 3,14
C = r x 3,14
C = r x 2 x 3,14
HẸN GẶP LẠI CÁC EM!
Bài 1: Viết số đo thích hợp vào ô trống:
1,2 ⨯ 3,14 = 3,768cm 1,6 ⨯ 3,14 = 5,024dm 0,45 ⨯ 3,14 = 1,413m
Bài 2. Viết số đo thích hợp vào ô trống:
5 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 31,4m 2,7 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 16,956dm 0,45 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 2,826cm
Bài 3: Bánh xe bé của một đầu máy xe lửa có đường kính là 1,2m. Tính chu vi của bánh xe đó.
Bài giải
Chu vi bánh xe là:
1,2 ⨯ 3,14 = 3,768 (m)
Đáp số: 3,768m
 







Các ý kiến mới nhất