Bài 4. Chuẩn bị nấu ăn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 05h:59' 08-10-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 194
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Chung
Ngày gửi: 05h:59' 08-10-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HÒA HÀ NỘI
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Có gì khác nhau giữa thực phẩm trong hai bức
hình sau?
2
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Hoạt động 1: Xác định một số công việc chuẩn bị
nấu ăn
Để chuẩn bị nấu ăn thì chúng ta cần làm
những việc gì?
- Chọn thực phẩm.
-
Sơ chế thực phẩm.
3
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Kết luận:
Tất cả các nguyên liệu được sử dụng trong nấu
ăn như: rau, củ, quả, thịt, trứng, tôm, cá…được
gọi chung là thực phẩm. Trước khi tiến hành nấu
ăn cần tiến hành các công việc chuẩn bị như chọn
thực phẩm, sơ chế thực phẩm nhằm có được
những thực phẩm tươi, ngon, sạch dùng để chế
biến các món ăn đã định.
4
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Thực phẩm phải sạch và an toàn.
5
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
- Phù hợp với điều kiện kinh tế của gia đình.
- Ăn ngon miệng.
6
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Em hãy nêu tên các chất dinh dưỡng cần cho con người?
Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi
loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành 4 nhóm. Đây
cũng chính là các nhóm thức ăn chứa các chất dinh
dưỡng cần cho con người:
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường.
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm.
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo.
- Nhóm thức ăn chứa nhiều vitamin, khoáng chất.
Ngoài ra, trong nhiều loại thức ăn còn chứa chất xơ và
nước.
7
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
b. Cách thực hiện:
Dự kiến những thực phẩm cần có cho bữa ăn
của gia đình: Khi tiến hành công việc này cần căn
cứ vào tính chất của bữa ăn (bữa ăn chính hay
bữa ăn phụ), nhu cầu dinh dưỡng của mọi người
và khả năng kinh tế của từng gia đình để dự kiến
những thực phẩm cần có cho phù hợp.
8
Một số loại thực phẩm:
9
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Các loại thịt (động vật):
10
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Các loại rau, quả (thực vật):
11
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Lựa chọn thực phẩm theo dự kiến: Mỗi loại thực phẩm
có đặc điểm, tính chất khác nhau nên cách lựa chọn thực
phẩm cũng khác nhau.
Ví dụ: Rau xanh phải tươi, non, không bị héo úa, giập nát.
Cá, cua, tôm phải tươi, tốt nhất là chọn những con còn
sống. Thịt lợn có màu hồng tươi ở phần nạc, dẻo dính,
không có mùi ôi,…
Em hãy nêu cách lựa chọn những thực phẩm mà
em biết.
12
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Cách chọn rau xanh:
+ Rau xanh phải tươi, non, không bị héo úa, giập nát.
13
So sánh 2 hình ảnh sau:
Hình 1
Hình 2
14
Cách chọn thịt:
+ Cá, cua, tôm phải tươi, tốt nhất là chọn những con còn
sống. Thịt lợn có màu hồng tươi ở phần nạc, dẻo dính,
không có mùi ôi,…
15
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
2. Sơ chế thực phẩm:
a) Mục đích:
- Làm sạch thực phẩm trước khi chế biến thành
các món ăn.
- Khi sơ chế có thể cắt, thái và tẩm ướp nhằm
làm cho thực phẩm nhanh chín, có mùi vị thơm
ngon.
16
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
b) Cách tiến hành:
Cách sơ chế thực phẩm tùy thuộc vào loại thực
phẩm và yêu cầu chế biến món ăn.
•Ví dụ:
-Khi sơ chế rau xanh, cần nhặt bỏ gốc, rễ, những phần
giập nát, héo úa, già, bị sâu bọ cắn hoặc gọt bỏ lớp vỏ
bên ngoài. Sau đó rửa bằng nước sạch từ 3 đến 4 lần.
Em hãy nêu ví dụ về cách sơ chế một loại rau mà
em biết.
17
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
- Khi sơ chế các loại cá, cần loại bỏ những phần
không ăn được và rửa sạch nhớt.
18
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
- Khi sơ chế các loại thịt, cần cạo sạch bì và rửa sạch thịt.
Sau đó thái hoặc băm nhỏ và tẩm ướp gia vị tùy theo cách
chế biến.
19
+Ở
gia đình em thường sơ chế rau cải như thế nào
trước khi nấu ăn?
+ Theo em, cách sơ chế rau xanh (rau muống, rau
cải, rau mồng tơi) có gì giống và khác so với cách
sơ chế các loại củ, quả (su hào, đậu đũa, bí ngô,…)
+ Ở gia đình em thường sơ chế cá nhưthế nào?
+ Quan quan sát thực tế, em hãy nêu cách sơ chế
tôm.
20
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Kết luận:
Muốn có được bữa ăn ngon, đủ lượng, đủ chất,
đảm bảo vệ sinh, cần biết cách chọn thực phẩm tư
ơi, ngon và sơ chế thực phẩm. Cách lựa chọn, sơ
chế thực phẩm tuỳ thuộc vào loại thực phẩm và yêu
cầu của việc chế biến món ăn.
21
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
1. Em hãy đánh dấu x vào
bữa ăn gia đình:
ở thực phẩm nên chọn cho
22
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
1. Em hãy đánh dấu x vào
bữa ăn gia đình:
ở thực phẩm nên chọn cho
+ Rau tươi, non, đảm bảo sạch, an toàn và không bị
héo úa, giập nát.
+ Rau giập nát, có nhiều lá sâu
x
x
+ Cá tươi (còn sống)
+Tôm đã bị rụng đầu
+Thịt lợn có màu hồng (ở phần nạc), không có mùi
hôi
x
23
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
2. Em hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho đúng với
cách sơ chế một số loại thực phẩm thông thường:
A
Khi sơ chế rau xanh cần phải
Khi sơ chế củ, quả cần phải
Khi sơ chế cá, tôm cần phải
Khi sơ chế thịt lợn cần phải
B
gọt bỏ lớp vỏ, tước xơ, rửa
sạch.
loại bỏ những phần không ăn
được như vây, ruột, đầu và rửa
sạch.
dùng dao cạo sạch bì và rửa
sạch.
nhặt bỏ gốc rễ, phần giập nát,
lá héo úa, lá sâu, cọng già và
rửa sạch.
24
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Ghi nhớ:
1. Khi chuẩn bị nấu ăn cần chọn thực phẩm và sơ chế
thực phẩm nhằm đảm bảo cho bữa ăn đủ lượng, đủ
chất, hợp vệ sinh và phù hợp với điều kiện kinh tế của
gia đình.
2. Chuẩn bị nấu ăn giúp người nội trợ thực hiện công
việc nấu ăn thuận tiện, chủ động.
25
+ Thực hành ở nhà:
• Các em hãy về nhà phụ giúp gia đình trong việc
chuẩn bị nấu ăn, và ghi lại cụ thể những việc mà
các em đã làm khi chuẩn bị nấu ăn.
• Đọc trước bài “Nấu cơm” và tìm hiểu
cách nấu cơm ở gia đình em.
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Có gì khác nhau giữa thực phẩm trong hai bức
hình sau?
2
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Hoạt động 1: Xác định một số công việc chuẩn bị
nấu ăn
Để chuẩn bị nấu ăn thì chúng ta cần làm
những việc gì?
- Chọn thực phẩm.
-
Sơ chế thực phẩm.
3
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Kết luận:
Tất cả các nguyên liệu được sử dụng trong nấu
ăn như: rau, củ, quả, thịt, trứng, tôm, cá…được
gọi chung là thực phẩm. Trước khi tiến hành nấu
ăn cần tiến hành các công việc chuẩn bị như chọn
thực phẩm, sơ chế thực phẩm nhằm có được
những thực phẩm tươi, ngon, sạch dùng để chế
biến các món ăn đã định.
4
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Thực phẩm phải sạch và an toàn.
5
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
- Phù hợp với điều kiện kinh tế của gia đình.
- Ăn ngon miệng.
6
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Em hãy nêu tên các chất dinh dưỡng cần cho con người?
Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi
loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành 4 nhóm. Đây
cũng chính là các nhóm thức ăn chứa các chất dinh
dưỡng cần cho con người:
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường.
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm.
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo.
- Nhóm thức ăn chứa nhiều vitamin, khoáng chất.
Ngoài ra, trong nhiều loại thức ăn còn chứa chất xơ và
nước.
7
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
b. Cách thực hiện:
Dự kiến những thực phẩm cần có cho bữa ăn
của gia đình: Khi tiến hành công việc này cần căn
cứ vào tính chất của bữa ăn (bữa ăn chính hay
bữa ăn phụ), nhu cầu dinh dưỡng của mọi người
và khả năng kinh tế của từng gia đình để dự kiến
những thực phẩm cần có cho phù hợp.
8
Một số loại thực phẩm:
9
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Các loại thịt (động vật):
10
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Các loại rau, quả (thực vật):
11
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Lựa chọn thực phẩm theo dự kiến: Mỗi loại thực phẩm
có đặc điểm, tính chất khác nhau nên cách lựa chọn thực
phẩm cũng khác nhau.
Ví dụ: Rau xanh phải tươi, non, không bị héo úa, giập nát.
Cá, cua, tôm phải tươi, tốt nhất là chọn những con còn
sống. Thịt lợn có màu hồng tươi ở phần nạc, dẻo dính,
không có mùi ôi,…
Em hãy nêu cách lựa chọn những thực phẩm mà
em biết.
12
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Cách chọn rau xanh:
+ Rau xanh phải tươi, non, không bị héo úa, giập nát.
13
So sánh 2 hình ảnh sau:
Hình 1
Hình 2
14
Cách chọn thịt:
+ Cá, cua, tôm phải tươi, tốt nhất là chọn những con còn
sống. Thịt lợn có màu hồng tươi ở phần nạc, dẻo dính,
không có mùi ôi,…
15
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
2. Sơ chế thực phẩm:
a) Mục đích:
- Làm sạch thực phẩm trước khi chế biến thành
các món ăn.
- Khi sơ chế có thể cắt, thái và tẩm ướp nhằm
làm cho thực phẩm nhanh chín, có mùi vị thơm
ngon.
16
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
b) Cách tiến hành:
Cách sơ chế thực phẩm tùy thuộc vào loại thực
phẩm và yêu cầu chế biến món ăn.
•Ví dụ:
-Khi sơ chế rau xanh, cần nhặt bỏ gốc, rễ, những phần
giập nát, héo úa, già, bị sâu bọ cắn hoặc gọt bỏ lớp vỏ
bên ngoài. Sau đó rửa bằng nước sạch từ 3 đến 4 lần.
Em hãy nêu ví dụ về cách sơ chế một loại rau mà
em biết.
17
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
- Khi sơ chế các loại cá, cần loại bỏ những phần
không ăn được và rửa sạch nhớt.
18
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
- Khi sơ chế các loại thịt, cần cạo sạch bì và rửa sạch thịt.
Sau đó thái hoặc băm nhỏ và tẩm ướp gia vị tùy theo cách
chế biến.
19
+Ở
gia đình em thường sơ chế rau cải như thế nào
trước khi nấu ăn?
+ Theo em, cách sơ chế rau xanh (rau muống, rau
cải, rau mồng tơi) có gì giống và khác so với cách
sơ chế các loại củ, quả (su hào, đậu đũa, bí ngô,…)
+ Ở gia đình em thường sơ chế cá nhưthế nào?
+ Quan quan sát thực tế, em hãy nêu cách sơ chế
tôm.
20
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Kết luận:
Muốn có được bữa ăn ngon, đủ lượng, đủ chất,
đảm bảo vệ sinh, cần biết cách chọn thực phẩm tư
ơi, ngon và sơ chế thực phẩm. Cách lựa chọn, sơ
chế thực phẩm tuỳ thuộc vào loại thực phẩm và yêu
cầu của việc chế biến món ăn.
21
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
1. Em hãy đánh dấu x vào
bữa ăn gia đình:
ở thực phẩm nên chọn cho
22
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
1. Em hãy đánh dấu x vào
bữa ăn gia đình:
ở thực phẩm nên chọn cho
+ Rau tươi, non, đảm bảo sạch, an toàn và không bị
héo úa, giập nát.
+ Rau giập nát, có nhiều lá sâu
x
x
+ Cá tươi (còn sống)
+Tôm đã bị rụng đầu
+Thịt lợn có màu hồng (ở phần nạc), không có mùi
hôi
x
23
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
2. Em hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho đúng với
cách sơ chế một số loại thực phẩm thông thường:
A
Khi sơ chế rau xanh cần phải
Khi sơ chế củ, quả cần phải
Khi sơ chế cá, tôm cần phải
Khi sơ chế thịt lợn cần phải
B
gọt bỏ lớp vỏ, tước xơ, rửa
sạch.
loại bỏ những phần không ăn
được như vây, ruột, đầu và rửa
sạch.
dùng dao cạo sạch bì và rửa
sạch.
nhặt bỏ gốc rễ, phần giập nát,
lá héo úa, lá sâu, cọng già và
rửa sạch.
24
Kĩ thuật
CHUẨN BỊ NẤU ĂN
Ghi nhớ:
1. Khi chuẩn bị nấu ăn cần chọn thực phẩm và sơ chế
thực phẩm nhằm đảm bảo cho bữa ăn đủ lượng, đủ
chất, hợp vệ sinh và phù hợp với điều kiện kinh tế của
gia đình.
2. Chuẩn bị nấu ăn giúp người nội trợ thực hiện công
việc nấu ăn thuận tiện, chủ động.
25
+ Thực hành ở nhà:
• Các em hãy về nhà phụ giúp gia đình trong việc
chuẩn bị nấu ăn, và ghi lại cụ thể những việc mà
các em đã làm khi chuẩn bị nấu ăn.
• Đọc trước bài “Nấu cơm” và tìm hiểu
cách nấu cơm ở gia đình em.
 







Các ý kiến mới nhất