Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHUỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hoanh
Ngày gửi: 19h:07' 09-09-2026
Dung lượng: 137.6 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích: 0 người
MỜI CÁC EM XEM TIỂU PHẨM

Bài 1: Thế giới kì ảo
Văn bản

Chuyện người con gái Nam Xương
(Nam Xương nữ tử truyện)
Nguyễn Dữ

I.
Đọc – tìm hiểu

1. Đọc – chú thích
a. Đọc
- Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, giọng đọc tha thiết, sâu lắng,…
Chú ý phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật.
- GV đọc mẫu đoạn đầu, yêu cầu HS đọc một số đoạn tiêu
biểu
- Chú ý sử dụng các chiến lược đọc trong các thẻ chỉ dẫn: theo
dõi, dự đoán, đối chiếu, suy luận.

1. Đọc – chú thích
b. Chú thích
Chuẩn bị ở nhà:
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Các nhóm chọn một đoạn
văn bản có chú thích quan
trọng.
Trình bày: Mỗi học sinh trong
nhóm sẽ đóng vai là một chú
thích, trình bày về ý nghĩa,
nội dung…của chú thích đó.

Chú
thích
sống

2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Nguyễn Dữ (chưa rõ năm sinh và năm mất)
- Quê ở Hải Dương, sống ở thế kỉ XVI (thời
Lê – Mạc),
- Từng đỗ cử nhân, làm quan một thời gian
ngắn rồi về quê ẩn dật.
- Có đóng góp quan trọng ở thể loại truyện
truyền kì. “Truyện kì mạn lục” là tác phẩm
tiêu biểu nhất của Nguyễn Dữ, viết bằng chữ
Hán, được đánh giá là “thiên cổ kì bút”

2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: là truyện thứ 16 trong số 20 truyện
của tập “Truyền kì mạn lục”.

“Chuyện người con gái
Nam Xương”

Nhan đề
Ghi chép tản mạn
những chuyện kì lạ
được lưu truyền trong
dân gian
Nhân vật chính
Những người phụ nữ
đức hạnh nhưng cuộc
đời lại bất hạnh;
Những trí thức bất mãn
thời cuộc, sống ẩn dật

Thể loại
Truyện truyền kỳ
01
05

02

03
04

Số lượng
Gồm 20 truyện

Đặc điểm nghệ
thuật
Thường có yếu tố
kì ảo

“…Truyền kỳ mạn lục còn là tập truyện có nhiều thành
tựu nghệ thuật, đặc biệt là nghệ thuật dựng truyện, dựng
nhân vật. Nó vượt xa những truyện ký lịch sử vốn ít chú
trọng đến tính cách và cuộc sống riêng của nhân vật, và
cũng vượt xa truyện cổ dân gian thường ít đi sâu vào nội
tâm nhân vật. Tác phẩm kết hợp một cách nhuần nhuyễn,
tài tình những phương thức tự sự, trữ tình và cả kịch,
giữa ngôn ngữ nhân vật và ngôn ngữ tác giả, giữa văn
xuôi, văn biền ngẫu và thơ ca. Lời văn cô đọng, súc tích,
chặt chẽ, hài hòa và sinh động. Truyền kỳ mạn lục là
mẫu mực của thể truyền kỳ, là "thiên cổ kỳ bút", là "áng
văn hay của bậc đại gia", tiêu biểu cho những thành tựu
của văn học hình tượng viết bằng chữ Hán dưới ảnh
hưởng của sáng tác dân gian…”
(Theo GS. Bùi Duy Tân)

2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm

Chuyện người con gái Nam Xương
- Xuất xứ: là truyện thứ 16 trong số 20 truyện
của tập “Truyền kì mạn lục”.
- Nguồn gốc: truyện dân gian “Vợ chàng
Trương”
- Chủ đề: niềm xót xa, thương cảm đối với số
phận bi kịch của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến cũng như tấm lòng nâng niu, trân
trọng đối với những phẩm chất đẹp đẽ của họ

II.
Khám phá văn
bản

1.
CỐt truyện và
bố cục

a. Cốt truyện
Sắp xếp các sự việc sau theo trình tự diễn biến của tác phẩm
1. Trương Sinh trở về, nghe câu nói của con
và nghi ngờ vợ; bị oan nhưng không thể
minh oan, Vũ Nương tự tử ở bến Hoàng
Giang, nhưng được Linh Phi cứu giúp.
3. Vũ Nương là
người con gái
thùy mị nết na,
lấy Trương Sinh
(người ít học,
có tính đa nghi)

4. Được Linh Phi giúp,
Vũ Nương trở về gặp
Trương Sinh, từ giữa
dòng nói vọng vào mấy
lời để chồng thấu nỗi oan
của mình rồi biến mất.

2. Ở nơi cung nước, Vũ Nương
gặp Phan Lang (người cùng
làng), Phan Lang khuyên nàng
trở về.
5. Trương Sinh phải đi lính
đánh giặc Chiêm, ở nhà Vũ
Nương sinh con, hết lòng
chăm sóc mẹ chồng, khi mẹ
chồng mất, lo đám tang chu
đáo.

a. Cốt truyện

Trương Sinh phải đi lính
đánh giặc Chiêm, ở nhà
Vũ Nương sinh con, hết
lòng chăm sóc mẹ chồng,
khi mẹ chồng mất, lo
đám tang chu đáo
Vũ Nương là
người con gái
thùy mị nết na,
lấy Trương Sinh
(người ít học, có
tính đa nghi)

 sắp xếp theo trật tự
tuyến
tính,
quan
hệ
Trương Sinh trở về, nghe
câu nói của con và nghi ngờ nhân quả.
vợ; bị oan nhưng không thể
minh oan, Vũ Nương tự tử ở
bến Hoàng Giang, nhưng
được Linh Phi cứu giúp
3

Ở nơi cung nước, Vũ
Nương gặp Phan Lang
(người cùng làng), Phan
Lang khuyên nàng trở về

4

2
5

1

Được Linh Phi giúp,
Vũ Nương trở về gặp
Trương Sinh, từ giữa
dòng nói vọng vào
mấy lời để chồng
thấu nỗi oan của
mình rồi biến mất

b. Bố cục

+ Phần thứ nhất
(từ đầu đến “lo liệu
như đối với cha mẹ
đẻ mình”): Giới
thiệu về hai nhân
vật Vũ Nương –
Trương Sinh; gia
cảnh nhà Trương
Sinh và cuộc sống
của Vũ Nương khi
chồng đi lính.

+ Phần thứ hai (từ
“Qua năm sau,
giặc ngoan cố đã
chịu trói” đến
“nhưng việc trót đã
qua rồi”): Nỗi oan
bị chồng nghi ngờ
và hành động tự
trầm
của
Vũ
Nương.

+ Phần cuối (từ
“Cùng làng với
nàng” đến hết):
Cuộc gặp gỡ tình
cờ giữa Phan Lang
và Vũ Nương trong
động của Linh Phi
và việc Vũ Nương
trở về trên sông gặp
Trương Sinh để
giải tỏa nỗi oan

2.
Nhân vật

a. Một số chi tiết khắc họa nhân vật
Vũ Nương
tính đã thùy mị, nết na, lại
thêm tư dung tốt đẹp, giữ gìn
khuôn phép, không từng để
lúc nào vợ chồng phải đến
thất hòa,…

Trương Sinh
có tính đa nghi, đối với vợ
phòng ngừa quá sức, tuy con
nhà hào phú nhưng không có
học, nên tên phải ghi trong sổ
lính đi vào loại đầu,…

 người phụ nữ đẹp người,
 kẻ ít học, đa nghi
đẹp nết, đức hạnh, hết lòng
vun đắp hạnh phúc gia
 Phê phán
đình.
Yêu mến, trân trọng
 Lời của người kể chuyện có vai trò quan trọng trong việc
khắc họa nhân vật

b. Nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ Nương
- Nguyên nhân trực tiếp
+ Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương thường chỉ vào và bảo với
con rằng, đó là cha nó).
+ Câu nói ngây thơ của đứa trẻ: “Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi
ư? Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín thin
thít.” đã thổi bùng lên ngọn lửa ghen tuông trong lòng Trương
Sinh.
+ Tính cách của Trương Sinh: đa nghi, ghen tuông, hồ đồ, gia
trưởng, sẵn sàng thô bạo với vợ.

b. Nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ Nương
- Nguyên nhân gián tiếp
+ Cuộc hôn nhân không bình đẳng: Vũ Nương là “con kẻ khó”
được Trương Sinh, là con nhà khá giả, đem trăm lạng vàng để xin
cưới.
+ Lễ giáo phong kiến cùng chế độ nam quyền đã hạn chế tiếng nói
bình đẳng, quyền được bảo vệ bản thân của người phụ nữ.
+ Những cuộc chiến tranh phi nghĩa gây nên cảnh sinh li tử biệt;
vợ chồng xa cách

Góc nhìn đa chiều
Với tính cách như Trương Sinh, nếu không phải ra
trận vì chiến tranh, mà phải đi làm ăn xa, trở về
thấy con chỉ vào chiếc bóng và nói như vậy, ngọn
lửa ghen tuông có thể bùng lên không? Vậy giữa
“chiến tranh” và bản tính nghi kị hồ đồ của
Trương Sinh, đâu mới là nguyên nhân chủ yếu?
Nếu bé Đản không chỉ vào chiếc bóng và bảo đó
là cha mình, thì trong suốt cuộc đời vợ chồng sống
với nhau, ai dám chắc cơn ghen của Trương Sinh
sẽ không có dịp nào bùng phát?

3.
Không
gian, thời
gian
trong tác
phẩm

- Không gian, thời gian thực
nơi sinh sống, nghề nghiệp và các mối
quan hệ của Phan Lang với Vũ Nương và
Trương Sinh, chi tiết Phan Lang nhắc đến
nhà cửa, cây cối, phần mộ tổ tiên,…của
gia đình Vũ Nương.,…
…Cùng làng với nàng, có người tên là Phan
Lang, khi trước làm đầu mục ở bến đò Hoàng
Giang,…Cuối đời Khai Đại nhà Hồ, quân
Minh mượn tiếng đưa Trần Thiêm Bình về
nước, phạm vào cửa ải Chi Lăng,…
…Nhà cửa tiên nhân của nương tử, cây cối
thành rừng, phần mộ tiên nhân của nương tử,
cỏ gai rợp mắt…

- Không gian, thời gian ảo
cuộc sống của Phan Lang ở nơi cung
nước: dạt vào động rùa của Linh Phi, được
đãi tiệc và gặp Vũ Nương; sau đó Phan
Lang được sứ giả Xích Hỗn rẽ nước đưa
về,…
…Linh Phi bèn lấy khăn dấu mà lau, lấy thuốc
thần mà đổ, một chốc Phan Lang liền tỉnh lại.
Phan trông thấy cung gấm đền dao thật nguy
nga lộng lẫy, mà chưa biết mình đã lọt vào
cung của rùa thần…
…Hôm sau, Linh Phi lấy một cái túi bằng lụa
tía, đựng mười hạt minh châu, sai sứ giả Xích
Hỗn đưa Phan ra khỏi nước…

- Không gian, thời gian thực
nơi sinh sống, nghề nghiệp và các mối
quan hệ của Phan Lang với Vũ Nương và
Trương Sinh, chi tiết Phan Lang nhắc đến
nhà cửa, cây cối, phần mộ tổ tiên,…của
gia đình Vũ Nương.,…

 Có sự kết hợp giữa
yếu tố hiện thực và yếu
tố kì ảo

- Không gian, thời gian ảo
cuộc sống của Phan Lang ở nơi cung
nước: dạt vào động rùa của Linh Phi, được
đãi tiệc và gặp Vũ Nương; sau đó Phan
Lang được sứ giả Xích Hỗn rẽ nước đưa
về,…

Cùng suy ngẫm
Theo em, nhân vật Phan Lang có vai trò như thế nào trong truyện?
- Cầm theo tín vật của Vũ Nương và trở về
nhân gian.
- Nói với Trương Sinh ước nguyện của Vũ
Nương (Trương Sinh phải lập đàn bên sông).
 Phan Lang là chiếc cầu nối giữa hai cõi, là
nhân tố kết nối giúp Vũ Nương có điều kiện
trở về để giải tỏ nỗi oan với Trương Sinh, nhờ
đó, Trương Sinh hiểu ra mọi điều về vợ, dù đã
quá muộn màng.

4.
Đặc điểm
ngôn ngữ
nhân vật

Think – pair share

Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay
buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám.
Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm
ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim
dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm
cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
 Xót xa vì mình luôn trong trắng, thủy chung; khát khao được sống êm
ấm, hạnh phúc với chồng con,…vậy mà cuối cùng lại phải tìm đến cái
chết để vùi chôn nỗi oan khiên – một nỗi oan chỉ có trời đất, thần linh
mới có thể thấu tỏ.
 Đặc trưng của ngôn ngữ truyện truyền kì: sử dụng nhiều điển tích,
điển cố.

5.
Chủ đề
của tác
phẩm

Chủ đề:
- Niềm thương cảm đối với
số phận oan nghiệt của người
phụ nữ dưới chế độ phong
kiến, thể hiện thái độ trân
trọng vẻ đẹp của họ.
- Phê phán mạnh mẽ xã hội
phong kiến với chế độ nam
quyền gây ra bi kịch cho
người phụ nữ.

 Là tư tưởng mang đậm tinh thần
nhân văn, tiến bộ.
 Được khái quát trên cơ sở nội
dung cơ bản, xoay quanh số phận
nhân vật chính được miêu tả trong
tác phẩm

Thảo luận nhóm bàn

Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi
Trương Sinh lập đàn giải oan bên bến
Hoàng Giang được tác giả miêu tả qua
chi tiết nào? Theo em, đoạn kết có màu
sắc kì ảo này có tác dụng gì trong việc
thể hiện chủ đề của tác phẩm?

Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến
năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện;
nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:…đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể
trở về nhân gian được nữa; bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi
mất.
Cách kết
sáng tạo
so với
truyện
gian
chàng
Trương”.

thúc
hơn
cốt
dân
“Vợ

Làm cho câu
chuyện trở nên
lung linh, kì
ảo, tạo cho
người đọc sự
chờ đợi

Thể hiện khát
vọng về công
bằng, hạnh phúc
của dân gian,
người
trong
sạch cuối cùng
cũng sẽ được
minh oan.

Tuy nhiên, nó vẫn
để lại dư âm xót
xa, nuối tiếc về
một cái gì không
trọn vẹn.

III.
Tổng kết

1. Nghệ thuật
- Cốt truyện tổ chức theo trật
tự tuyến tính, có quan hệ
nhân quả.
- Kết hợp giữa không gian,
thời gian thực và không gian,
thời gian kì ảo.
- Xây dựng nhân vật tài tình,
qua lời nói và hành động…
- Ngôn ngữ sử dụng nhiều
điển tích, điển cố…

2. Nội dung
Thể hiện bi kịch tan vỡ hạnh
phúc gia đình của Vũ Nương,
qua đó phê phán xã hội phong
kiến đồng thời bày tỏ niềm
thương xót đối với sự bất
hạnh của người phụ nữ.

IV.
Luyện tập

Viết đoạn văn
(khoảng 7 – 9 câu)
trình bày suy nghĩ
của em về chi tiết
“cái bóng” trong
truyện.

Gợi ý:
- Chi tiết “chiếc bóng” có vai trò gì
trong diễn biến của câu chuyện? Nó
khiến người đọc phải suy nghĩ về
những điều gì?
- Dung lượng của đoạn văn (7-9 câu),
cách tổ chức đoạn văn, việc liên kết
giữa các câu, yêu cầu dung lượng về
dùng từ, đặt câu.

“Chuyện người con gái Nam Xương” là tác phẩm viết về số phận người phụ nữ trong xã hội
phong kiến của tác giả Nguyễn Dữ. Trong truyện, chi tiết “cái bóng” là một chi tiết rất quan trọng.
Chiếc bóng xuất hiện gián tiếp trong lời nói của bé Đản: “Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông
biết nói, chứ không như cha tôi trước khi chỉ nín thin thít…”. Lần thứ hai khi Vũ Nương đã tự vẫn,
“trong một đêm phòng không vắng vẻ” chỉ có hai cha con, bé Đản chỉ chiếc bóng trên tường và nói:
“Cha Đản lại đến kìa!”. Lần thứ nhất, “cái bóng” trở thành đầu mối, điểm thắt nút của câu chuyện.
Mọi nghi ngờ thực chất khởi sinh từ cái bóng. Còn lần thứ hai, “cái bóng” mở mắt cho Trương Sinh
về sự thật tội ác do chính chàng gây ra. Cũng chính cái bóng cởi nút, giải tỏa mọi khó khăn, thắc
mắc cho Trương Sinh. Mặt khác, chiếc bóng tô đậm thêm nét đẹp phẩm chất của Vũ Nương trong
vai trò làm vợ, làm mẹ. Vũ Nương chỉ bóng mình trên tường bảo đó là cha Đản để dỗ con và làm
nguôi ngoai nỗi nhớ – cả nỗi con nhớ cha, cả nỗi vợ nhớ chồng. Như thế, cái bóng trở thành biểu
tượng của tình chồng vợ gắn bó tuy hai mà một. Không chỉ vậy, chiếc bóng là một ẩn dụ cho số
phận mong manh của người phụ nữ trong chế độ nam quyền. Chỉ là chiếc bóng vô hình nhưng cũng
có thể dẫn tới một bi kịch. Chi tiết cái bóng còn là bài học cho những người đàn ông có tính ghen
tuông bóng gió, mùa quáng. Chính vì vậy, chi tiết cái bóng là chi tiết nghệ thuật đắt giá, góp phần
tạo kịch tính và thúc đẩy sự phát triển của câu chuyện. Cái bóng tạo ra sự bất ngờ, tính hấp dẫn của
tình huống, sự chặt chẽ cho cốt truyện, tạo sự thắt nút, mở nút rất hợp lí. Cái bóng cũng chính là
thông điệp muôn đời cho mọi người: đã yêu thương nhau phải tin tưởng, đừng để cái bóng rình rập,
giết chết tình yêu, hạnh phúc gia đình.

Trải nghiệm văn
- Chuẩn bị: Chia lớp thành
học
4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm được

giao nhiệm vụ chọn một trích đoạn ấn tượng từ "Chuyện
người con gái Nam Xương". Đóng vai các nhân vật quan
trọng trong trích đoạn đó, như Vũ Nương, Trương Sinh,
mẹ Trương Sinh và bé Đản… Viết kịch bản và tập luyện:
Học sinh viết kịch bản cho đoạn trích đó và tập luyện diễn
xuất tại nhà.
- Trình bày: Sau khi đã chuẩn bị, mỗi nhóm sẽ trình bày
trích đoạn của mình trước lớp trong tiết học sau. Hoặc có
thể quay video của buổi diễn và gửi lên nhóm lớp để mọi
người cùng thưởng thức và đánh giá.
 
Gửi ý kiến