Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Bích
Ngày gửi: 15h:48' 06-10-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích: 0 người
GD & ĐT
NGỮ VĂN LỚP 8
Tiết 16: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Bài tập 1/SGK-90 :
Các em suy nghĩ trả lời câu hỏi sau
Điền vào bảng những từ ngữ được dùng ở địa phương
Hà Nam (tương đương với từ toàn dân).
thầy, thày, cậu
u, bu, mợ
ông nội
bà nội
ông cậu
bà cậu

già
chú
thím

bác

chú
bác
bác
cậu
mợ
? Các từ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương Hà Nam thể hiện điều gì ?
- Các từ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương Hà Nam thể hiện tâm lí, thói quen sử dụng ngôn ngữ và bản sắc của người Hà Nam.
Bài tập 2/SGK-92( Tài liệu ĐP/T5) :
Sưu tầm những từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt được dùng ở địa phương khác:
- cha:
+ thầy; bọ; tía; bố.
- mẹ:
+ u; bầm; bu; má, bủ
- bác:
+ bá
- anh cả:
+ anh hai
- cố:
+ cụ
- anh:
+ eng
- chị:
+ ả
Ví dụ 2:
Cách gọi “Chú”(em) - gọi người đàn ông ít tuổi hơn mình :
- Chú An đấy à ? Lâu mới thấy chú sang chơi.
=> Những từ ngữ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích vốn là danh từ được dùng làm đại từ xưng hô trong quan hệ xã hội ( tùy thuộc vào tuổi tác, quan hệ tình cảm đối thoại giữa hai người)
Ví dụ 1:
Cách gọi “Cụ” - gọi người lớn tuổi đáng kính :
- Dạ, cháu mời cụ vào nhà xơi nước ạ !
Bài tập 3/SGK-92( Tài liệu ĐP/T6) :
Sưu tầm một số bài ca dao, thơ ca có sử dụng từ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt thân thích.
- Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì.
- Anh em như thể tay chân…
Chị ngã em nâng.
Có cha có mẹ thì hơn.
Không cha không mẹ như đờn đứt dây.
- Cha mẹ nuôi con bằng trời bằng bể
Con nuôi cha mẹ con kể từng ngày.
- Người dưng có ngãi, ta đãi người dưng
Chị em bất ngãi, ta đừng chị em.
- Bán anh em xa mua láng giềng gần.
Bài tập 4( Tài liệu ĐP/T7) :
-Đầu trò tiếp khách trầu không có
Bác đến chơi đây ta với ta.
(Bạn đến chơi nhà)
-Cậu có nhớ bố cậu không, hả cậu Vàng?
(Lão Hạc)
-Kém ba xu dì ạ.
(hai người đàn bà nói chuyện bán vải -Chí Phèo)
- Bác = bạn
- Cậu = bạn( cậu- tớ)
- Dì = cô, bác( phụ nữ ngang vai)
Bài tập 5( Tài liệu ĐP/T7) :
Viết đoạn Hội thoại sử dụng từ ngữ địa phương Hà Nam chỉ quan hệ ruột thịt:
- Ôn lại các từ địa phương và từ toàn dân.
- Sưu tầm từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương Hà Nam và địa phương khác.
- Em hãy sưu tầm ca dao có sử dụng từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân tình.
- Về nhà học bài.
- Làm bài tập còn lại và sưu tầm.
- Soạn bài : Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm dàn ý 3 phần ( Mở bài, thân bài, kết bài) của văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
- Tìm hiểu kĩ bài “ Món quà sinh nhật” Tìm bố cục văn bản, Kể và tả lại quang cảnh chung của buổi sinh nhật, các sự việc chính, các yếu tố miêu tả và biểu cảm,..
468x90
 
Gửi ý kiến