Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Minhh Tâm
Ngày gửi: 21h:50' 02-11-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 248
Nguồn:
Người gửi: Vũ Minhh Tâm
Ngày gửi: 21h:50' 02-11-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 248
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Minhh Tâm)
TIẾT 18
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
KHỞI ĐỘNG
?Tìm từ ngữ địa phương trong các ví dụ sau và cho biết từ toàn dân
tương ứng:
VD1: - Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mệ cấy chủi. Đi cho khéo không
bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mệ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
VD2: “Anh học trò đi vào cổng nhà kia, thấy con chó xồ ra sủa, nhe răng
dữ tợn, nên hoảng sợ thụt lùi; chủ nhà thấy vậy bèn chạy ra vừa cười vừa
nói:
- Con chó không có răng mô!
- Tôi thấy nó nhe nguyên cả hai hàm răng, mà bà lại bảo nó không có
răng!”.
1. cươi: sân ; mệ: mẹ ; cấy chủi: cái chổi ; bổ: ngã ; cảy: sưng ; trục cúi:
đầu gối
thấy
nào
; chộ : đâu
; mồ:
; mô:
2. răng: sao ; mô: đâu
=> Phương ngữ miền Trung.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Củng cố kiến thức:
- Từ ngữ toàn dân: là những từ ngữ được sử dụng rộng rãi trong toàn dân.
- Từ ngữ địa phương: là những từ ngữ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương
nhất định.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
II. Luyện tập:
Bài 1: Tìm các từ ngữ có quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương
em có nghĩa tương đương với các từ toàn dân dưới đây.
NHÓM 1
Stt
Từ ngữ toàn dân
Từ ngữ được dùng
ở địa phương em
1 cha
ba
2 mẹ
mẹ, má
3 ông nội
ông nội
4 bà nội
bà nội
5 ông ngoại
ông ngoại
6 bà ngoại
bà ngoại
7 bác (anh trai của cha)
bác
8 bác (vợ anh trai của cha)
bác
NHÓM 2
Stt
Từ ngữ toàn dân
Từ ngữ được dùng
ở địa phương em
9 chú (em trai của cha)
chú
10 thím (vợ của chú)
thím
11 bác (chị gái của cha)
cô
12 bác (chồng chị gái của cha)
dượng
13 cô (em gái của cha)
cô
14 chú (chồng em gái của cha)
dượng
15 bác (anh trai của mẹ)
cậu
16 bác (vợ anh trai của mẹ)
mợ
NHÓM 3
Stt
Từ ngữ toàn dân
Từ ngữ được dùng
ở địa phương em
17 cậu (em trai của mẹ)
cậu
18 mợ (em trai của mẹ)
mợ
19 bác (chị gái của mẹ)
dì
20 bác (chồng chị gái của mẹ)
dượng
21 dì (em gái của mẹ)
dì
22 chú (chồng em gái của mẹ)
dượng
23 anh trai
anh trai
24 chị dâu (vợ của anh trai)
chị dâu
NHÓM 4
Stt
Từ ngữ toàn dân
25 em trai
26 em dâu (vợ của em trai)
27 chị gái
28 anh rể (chồng của chị gái)
29 em gái
30 em rể (chồng của em gái)
31 con
Từ ngữ được dùng
ở địa phương em
em trai
em dâu
chị gái
anh rể
em gái
em rể
con
33 con rể (chồng của con gái)
con dâu
con rể
34 cháu (con của con)
cháu
32 con dâu (vợ của con trai)
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
II. Luyện tập:
Bài 2: Sưu tầm một số từ ngữ có quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa
phương khác.
nnn
- cha:
+ thầy; bọ; tía; bố.
- mẹ:
+ u; bầm; bu; má
- bác:
+
- cố:
+ cụ
- anh:
+ eng
- chị:
+ả
bá
+ anh hai
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 3: Sưu tầm một số thơ ca sử dụng từ ngữ có quan hệ ruột thịt, thân
thích được dùng ở địa phương em hoặc địa phương khác.
Coi chừng sóng lớn gió to
Màn xanh đây mụ đắp cho kín mình
(Tố Hữu)
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non
(Tố Hữu)
O du kích nhỏ giương cao súng
Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi dầu
(Tố Hữu)
Má ơi đừng gả con xa
Chim kêu vượn hú biết nhà má đâu ?
(Ca dao)
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 3: Sưu tầm một số thơ ca sử dụng từ ngữ ở địa phương em hoặc địa phương
khác.
TỪ ĐIỂN TIẾNG NGHỆ !
“Con trâu” thì gọi “con tru”
“Con dâu” thì gọi “con du” trong nhà
“Mấn” là “váy”, “ngái” là “xa”
“Đi mô?” để hỏi ai là “đi đâu? ”
“Nác su” ý nói “nước sâu”
“Trấy bù” để gọi “quả bầu” đấy nha
“Gác bếp” thì gọi là “tra”
“Lông cơn” thực chất đó là “trồng cây”
“Ra sân” thì nói “ra cươi”
“Đi nhởi” ý nói “đi chơi” ấy mà
“Chúng tao” thì nói là “choa”
“Các bạn”, thân mật gọi là “bọn bay”
“Tê” là “kia”, “ni” là “này”
“Mi” “mần” ý nói là “mày” “làm” thôi
“Chộ” là “thấy”, “nhác” là “lười”
“Mắm tôm” cứ gọi “ruốc bôi” đúng liền
“Đọi” là “bát”, “noốc” là “thuyền”
“Khuỷu chân” đích thị có tên “lặc lè”
“Đàng” là “đường”, “đấy” là “tè”
“Thế thôi” thì nói “rứa hè” là xong
“Rừng” là “rú”,“rào” là “sông”
“Ngá khu” tức thị “ngứa mông” thật rồi
“Mơ” là “mớ”, “thúi” là “hôi”
“Nỏ nhởi” ý nói “không chơi” đó mà
“Tê” là “kia, “tề” là “kìa”
“Cái môi” tên gọi “cái thìa” đó em
“Đánh nhau” – “đập chắc” nhớ liền
“Ra răng” là muốn hỏi em “thế nào”?
“Ả” là “chị”, “tau” là “tao”
“Rứa” là “thế”, “răng” là “sao” đó mà
“Bổ” là “ngã”, “mả” là “mồ”
“Lọi cẳng” để nói đó là “duỗi chân” ...
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
QUAN SÁT CÁC BỨC TRANH, TÌM TỪ TOÀN DÂN VÀ TỪ ĐỊA PHƯƠNG TƯƠNG ỨNG SAO CHO PHÙ HỢP.
Cá lóc Cá quả
Heo lợn
Xỉn say rượu
Trái bưởi (bòng)
quả bưởi
Khóm, thơm
Ngồi chồm hổm ngồi
xổm
dứa
Khoai mì sắn
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
TRÒ CHƠI: ĐI TÌM BÔNG HOA MAY MẮN
* Luật chơi: Có 5 bông hoa tương ứng với các câu hỏi liên quan đến nội
dung bài học; học sinh được lựa chọn ngẫu nhiên các câu hỏi trên màn
hình. Trong 5 bông hoa trên học sinh lựa chọn trúng bông hoa may mắn sẽ
nhận được một phần thưởng.
TIẾT:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
ĐI TÌM BÔNG HOA MAY MẮN
TIẾT: 32
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
Trình bày một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em hoặc địa phương
khác mà em biết có sử dụng từ ngữ địa phương.
- Ngó lên Hòn Kẽm, Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi!
(Cao dao)
- Kín như bưng lại kêu là trống
Trống hổng trống hoảng lại kêu là buồng.
(Cao dao)
- Không cây, không trái, không hoa,
Có lá ăn được đố là lá chi ?
(Câu đố)
- ngó: nhìn
- quá chừng: nhiều
- bậu: bạn
- kêu: gọi
- trống hổng trống hoảng: trống,
không có gì che chắn.
- trái: quả
- chi: gì
TIẾT: 32
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
Câu chuyện về phương ngữ xứ Quảng
Khám bệnh xong bác sĩ nói với cô bệnh nhân trẻ:
- Cô cho tôi xin số điện thoại của cô để khi nào có kết quả khám sức khoẻ thì tôi sẽ
gọi điện báo cô hay.
Cô gái trẻ trả lời:
- Dợ, hai ba bửa tém một bửa !
Bác sĩ lắc đầu:
- Không! chuyện tắm rửa của cô thì tôi không cần biết. Số điện thoại của cô kìa?
Cô gái trẻ trả lời:
- Dợ, hai ba bửa tém một bửa!
Bác sĩ lắc đầu mạnh hơn:
- Cô tắm mỗi ngày 2, 3 bận hay là 2,3 tuần cô tắm một lần thì tôi không cần biết...
Tôi cần biết số điện thoại của cô kìa?
Cô gái trẻ tức tối trả lời:
- Dợ! em đẻ nó số của em lừa hai ba bửa tém một bửa
- ???
(237-817)
TIẾT: 32
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng
từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
phương
b. Người nói chuyện với mình là người địa phương khác.
c. Khi phát biểu ý kiến ở lớp.
d. Khi làm bài tập làm văn.
e. Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo.
g. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.
TIẾT: 32
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN
TIẾNG VIỆT)
Nghe một đoạn bài hát và phát hiện từ
ngữ địa phương.
Từ ngữ địa phương trong bài hát:
- mô: đâu
- chi: gì
- truông: sông
TIẾT: 32
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Lập bảng thống kê các từ ngữ địa phương tương
đương với các từ ngữ toàn dân.
- Sưu tầm và chép lại những bài thơ, bài văn, đoạn văn
hay có sử dụng từ ngữ địa phương có quan hệ thân
thích, ruột thịt; phân tích để thấy được tác dụng của
những từ ngữ này trong tác phẩm.
- Chuẩn bị bài mới “ Hai cây phong”.
+ Đọc trước nội dung học.
+ Thực hiện theo yêu cầu của SGK.
+ Giải quyết trước các bài tập phần luyện tập.
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ
BIỆT NGỮ XÃ HỘI
KHỞI ĐỘNG
?Tìm từ ngữ địa phương trong các ví dụ sau và cho biết từ toàn dân
tương ứng:
VD1: - Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mệ cấy chủi. Đi cho khéo không
bổ cảy trục cúi đó nghe.
- Mệ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
VD2: “Anh học trò đi vào cổng nhà kia, thấy con chó xồ ra sủa, nhe răng
dữ tợn, nên hoảng sợ thụt lùi; chủ nhà thấy vậy bèn chạy ra vừa cười vừa
nói:
- Con chó không có răng mô!
- Tôi thấy nó nhe nguyên cả hai hàm răng, mà bà lại bảo nó không có
răng!”.
1. cươi: sân ; mệ: mẹ ; cấy chủi: cái chổi ; bổ: ngã ; cảy: sưng ; trục cúi:
đầu gối
thấy
nào
; chộ : đâu
; mồ:
; mô:
2. răng: sao ; mô: đâu
=> Phương ngữ miền Trung.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Củng cố kiến thức:
- Từ ngữ toàn dân: là những từ ngữ được sử dụng rộng rãi trong toàn dân.
- Từ ngữ địa phương: là những từ ngữ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương
nhất định.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
II. Luyện tập:
Bài 1: Tìm các từ ngữ có quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương
em có nghĩa tương đương với các từ toàn dân dưới đây.
NHÓM 1
Stt
Từ ngữ toàn dân
Từ ngữ được dùng
ở địa phương em
1 cha
ba
2 mẹ
mẹ, má
3 ông nội
ông nội
4 bà nội
bà nội
5 ông ngoại
ông ngoại
6 bà ngoại
bà ngoại
7 bác (anh trai của cha)
bác
8 bác (vợ anh trai của cha)
bác
NHÓM 2
Stt
Từ ngữ toàn dân
Từ ngữ được dùng
ở địa phương em
9 chú (em trai của cha)
chú
10 thím (vợ của chú)
thím
11 bác (chị gái của cha)
cô
12 bác (chồng chị gái của cha)
dượng
13 cô (em gái của cha)
cô
14 chú (chồng em gái của cha)
dượng
15 bác (anh trai của mẹ)
cậu
16 bác (vợ anh trai của mẹ)
mợ
NHÓM 3
Stt
Từ ngữ toàn dân
Từ ngữ được dùng
ở địa phương em
17 cậu (em trai của mẹ)
cậu
18 mợ (em trai của mẹ)
mợ
19 bác (chị gái của mẹ)
dì
20 bác (chồng chị gái của mẹ)
dượng
21 dì (em gái của mẹ)
dì
22 chú (chồng em gái của mẹ)
dượng
23 anh trai
anh trai
24 chị dâu (vợ của anh trai)
chị dâu
NHÓM 4
Stt
Từ ngữ toàn dân
25 em trai
26 em dâu (vợ của em trai)
27 chị gái
28 anh rể (chồng của chị gái)
29 em gái
30 em rể (chồng của em gái)
31 con
Từ ngữ được dùng
ở địa phương em
em trai
em dâu
chị gái
anh rể
em gái
em rể
con
33 con rể (chồng của con gái)
con dâu
con rể
34 cháu (con của con)
cháu
32 con dâu (vợ của con trai)
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
II. Luyện tập:
Bài 2: Sưu tầm một số từ ngữ có quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa
phương khác.
nnn
- cha:
+ thầy; bọ; tía; bố.
- mẹ:
+ u; bầm; bu; má
- bác:
+
- cố:
+ cụ
- anh:
+ eng
- chị:
+ả
bá
+ anh hai
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 3: Sưu tầm một số thơ ca sử dụng từ ngữ có quan hệ ruột thịt, thân
thích được dùng ở địa phương em hoặc địa phương khác.
Coi chừng sóng lớn gió to
Màn xanh đây mụ đắp cho kín mình
(Tố Hữu)
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non
(Tố Hữu)
O du kích nhỏ giương cao súng
Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi dầu
(Tố Hữu)
Má ơi đừng gả con xa
Chim kêu vượn hú biết nhà má đâu ?
(Ca dao)
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 3: Sưu tầm một số thơ ca sử dụng từ ngữ ở địa phương em hoặc địa phương
khác.
TỪ ĐIỂN TIẾNG NGHỆ !
“Con trâu” thì gọi “con tru”
“Con dâu” thì gọi “con du” trong nhà
“Mấn” là “váy”, “ngái” là “xa”
“Đi mô?” để hỏi ai là “đi đâu? ”
“Nác su” ý nói “nước sâu”
“Trấy bù” để gọi “quả bầu” đấy nha
“Gác bếp” thì gọi là “tra”
“Lông cơn” thực chất đó là “trồng cây”
“Ra sân” thì nói “ra cươi”
“Đi nhởi” ý nói “đi chơi” ấy mà
“Chúng tao” thì nói là “choa”
“Các bạn”, thân mật gọi là “bọn bay”
“Tê” là “kia”, “ni” là “này”
“Mi” “mần” ý nói là “mày” “làm” thôi
“Chộ” là “thấy”, “nhác” là “lười”
“Mắm tôm” cứ gọi “ruốc bôi” đúng liền
“Đọi” là “bát”, “noốc” là “thuyền”
“Khuỷu chân” đích thị có tên “lặc lè”
“Đàng” là “đường”, “đấy” là “tè”
“Thế thôi” thì nói “rứa hè” là xong
“Rừng” là “rú”,“rào” là “sông”
“Ngá khu” tức thị “ngứa mông” thật rồi
“Mơ” là “mớ”, “thúi” là “hôi”
“Nỏ nhởi” ý nói “không chơi” đó mà
“Tê” là “kia, “tề” là “kìa”
“Cái môi” tên gọi “cái thìa” đó em
“Đánh nhau” – “đập chắc” nhớ liền
“Ra răng” là muốn hỏi em “thế nào”?
“Ả” là “chị”, “tau” là “tao”
“Rứa” là “thế”, “răng” là “sao” đó mà
“Bổ” là “ngã”, “mả” là “mồ”
“Lọi cẳng” để nói đó là “duỗi chân” ...
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
QUAN SÁT CÁC BỨC TRANH, TÌM TỪ TOÀN DÂN VÀ TỪ ĐỊA PHƯƠNG TƯƠNG ỨNG SAO CHO PHÙ HỢP.
Cá lóc Cá quả
Heo lợn
Xỉn say rượu
Trái bưởi (bòng)
quả bưởi
Khóm, thơm
Ngồi chồm hổm ngồi
xổm
dứa
Khoai mì sắn
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
TRÒ CHƠI: ĐI TÌM BÔNG HOA MAY MẮN
* Luật chơi: Có 5 bông hoa tương ứng với các câu hỏi liên quan đến nội
dung bài học; học sinh được lựa chọn ngẫu nhiên các câu hỏi trên màn
hình. Trong 5 bông hoa trên học sinh lựa chọn trúng bông hoa may mắn sẽ
nhận được một phần thưởng.
TIẾT:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
ĐI TÌM BÔNG HOA MAY MẮN
TIẾT: 32
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
Trình bày một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em hoặc địa phương
khác mà em biết có sử dụng từ ngữ địa phương.
- Ngó lên Hòn Kẽm, Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi!
(Cao dao)
- Kín như bưng lại kêu là trống
Trống hổng trống hoảng lại kêu là buồng.
(Cao dao)
- Không cây, không trái, không hoa,
Có lá ăn được đố là lá chi ?
(Câu đố)
- ngó: nhìn
- quá chừng: nhiều
- bậu: bạn
- kêu: gọi
- trống hổng trống hoảng: trống,
không có gì che chắn.
- trái: quả
- chi: gì
TIẾT: 32
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
Câu chuyện về phương ngữ xứ Quảng
Khám bệnh xong bác sĩ nói với cô bệnh nhân trẻ:
- Cô cho tôi xin số điện thoại của cô để khi nào có kết quả khám sức khoẻ thì tôi sẽ
gọi điện báo cô hay.
Cô gái trẻ trả lời:
- Dợ, hai ba bửa tém một bửa !
Bác sĩ lắc đầu:
- Không! chuyện tắm rửa của cô thì tôi không cần biết. Số điện thoại của cô kìa?
Cô gái trẻ trả lời:
- Dợ, hai ba bửa tém một bửa!
Bác sĩ lắc đầu mạnh hơn:
- Cô tắm mỗi ngày 2, 3 bận hay là 2,3 tuần cô tắm một lần thì tôi không cần biết...
Tôi cần biết số điện thoại của cô kìa?
Cô gái trẻ tức tối trả lời:
- Dợ! em đẻ nó số của em lừa hai ba bửa tém một bửa
- ???
(237-817)
TIẾT: 32
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng
từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
phương
b. Người nói chuyện với mình là người địa phương khác.
c. Khi phát biểu ý kiến ở lớp.
d. Khi làm bài tập làm văn.
e. Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo.
g. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.
TIẾT: 32
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN
TIẾNG VIỆT)
Nghe một đoạn bài hát và phát hiện từ
ngữ địa phương.
Từ ngữ địa phương trong bài hát:
- mô: đâu
- chi: gì
- truông: sông
TIẾT: 32
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Lập bảng thống kê các từ ngữ địa phương tương
đương với các từ ngữ toàn dân.
- Sưu tầm và chép lại những bài thơ, bài văn, đoạn văn
hay có sử dụng từ ngữ địa phương có quan hệ thân
thích, ruột thịt; phân tích để thấy được tác dụng của
những từ ngữ này trong tác phẩm.
- Chuẩn bị bài mới “ Hai cây phong”.
+ Đọc trước nội dung học.
+ Thực hiện theo yêu cầu của SGK.
+ Giải quyết trước các bài tập phần luyện tập.
 








Các ý kiến mới nhất