CD - I. Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1858)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:09' 13-11-2023
Dung lượng: 48.4 MB
Số lượt tải: 439
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:09' 13-11-2023
Dung lượng: 48.4 MB
Số lượt tải: 439
Số lượt thích:
1 người
(Võ Thị Hoa)
CHUYÊN
ĐỀ
03
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
VIỆT NAM TRONG LỊCH SỬ
Ấn vàng “Sắc mệnh chi
bảo” thời Minh Mệnh
Quốc huy nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điểm giống nhau của hai biểu tượng này là gì?
Ấn vàng “Sắc mệnh chi
bảo” thời Minh Mệnh
Quốc huy nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt
Nam
"Sắc mệnh chi bảo" là biểu tượng cho quyền lực của
vua triều Nguyễn trong mô hình nhà nước quân chủ.
Quốc huy là một trong những biểu tượng của Nhà
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
I. NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TRONG
LỊCH SỬ VIỆT NAM TRƯỚC 1858
1. Một số mô hình nhà
nước quân chủ Việt Nam
Nhà nước
quân chủ là
gì?
Nhà nước quân chủ ở Việt Nam do vua
đứng đầu. Ngôi vua được thiết lập chủ
yếu theo nguyên tắc cha truyền con nối.
Nhà vua có quyền lực tối cao
1.1. Nhà nước quân chủ thời Lý
– Trần
Vua
Vua
Trung
ương
Địa
phương
Quan đại thần
(Tể tướng, Á
tướng,..)
Các cơ quan hành chính
(Viện hàn Lâm, Quốc Tử
Giám,…)
Phủ, Lộ, Châu, Trại
Huyện, Hương
Giáp, Thôn
Trung
ương
Quan đại thần
(Thái sư, thái úy,…)
Các cơ quan hành chính
(Môn hạ sảnh, Bộ Hộ,…)
Lộ, Phủ
Địa
phương
Huyện, Châu
Hương, Xã
Tổ chức bộ máy nhà nước thời LýTổ chức bộ máy nhà nước thời Trần
Đặc điểm bộ máy nhà nước thời Lý
– Trần: quân chủ chuyên chế mang
tính quý tộc, bộ máy được tổ chức
thống nhất từ trung ương đến địa
phương
1.2. Nhà nước quân chủ thời Lê
sơ
Vua
Trung
ương
Quan đại thần
(Thái sư, thái úy,…)
Các cơ quan hành chính
Đạo
Địa
phương
Phủ
Huyện
Châu
Nhà nước quân chủ thời Lê sơ là nhà nước quân
chủ chuyên chế tập quyền mang tính quan liêu.
Từ thời vua Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức
quan như tể tướng. Đại hành khiển,... cùng một số
cơ quan trung gian giữa vua và bộ phận thừa hành
như Khu mật viện, Trung thư sảnh,...vua trực tiếp
quản lí, điều hành
1.3. Nhà nước quân chủ thời
Nguyễn
Vua
Trung
ương
Quan đại thần
(Thái sư, thái phó,
…)
Các cơ quan hành chính
Tỉnh
Địa
phương
Phủ, Huyện, Châu
Tổng
Xã, Phường, Sách,…
Nhà nước quân chủ
thời Nguyễn là nhà
nước
quân
chủ
chuyên
chế
tập
quyền cao độ mang
tính quan liêu. Vua
trực tiếp điều hành
bộ máy chính quyền
với sự tham mưu,
giúp việc của Nội các
và Cơ mật viện. Năm
1832, vua Minh Mệnh
thống nhất cả nước
thành 30 tỉnh và phủ
Thừa Thiên (Huế).
2. Một số bộ luật tiêu biểu của Việt Nam
trước 1858
2.1. Quốc triều hình luật
Quốc triều hình luật (còn gọi là Lê
triều hình luật, Luật Hồng Đức) ra đời
nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng nền
quân chủ tập trung thống nhất dưới
thời Lê sơ. Bộ luật gồm có 6 quyển,
13 chương và 722 điều.
Nội dung chính của Quốc triều hình
luật là bảo vệ nhà nước quân chủ, lợi
ích của vua và quý tộc nhưng vẫn đề
cao các giá trị truyền thống, chú ý
đến vai trò và quyền lợi của người
phụ nữ
TƯ LIỆU:
Trong luật Hồng Đức, có một số điều luật bảo vệ
quyền lợi của người phụ nữ mà trong các luật
phương Đông đương thời đều không có. Ví dụ: con
gái được quyền chia tài sản như con trai, trong
trường hợp gia đình không có con trai, con gái
được quyền thừa hưởng hương hỏa, khi gia đình
phân chia tài sản thì do hai vợ chồng gây dựng sẽ
được chia đôi
b. Hoàng Việt luật lệ
Hoàng Việt luật lệ (còn gọi là Hoàng
triều luật lệ, Nguyễn triều hình luật,
Luật Gia Long,...). Bộ luật gồm 22
quyển, 398 điều.
Nội dung của bộ luật là củng cố tính
chuyên chế của nhà nước quân chủ;
bảo vệ quyền lợi của nhà vua và quý
tộc; bao quát nhiều lĩnh vưc. như quy
định về hình phạt, chế độ quan lại,
hôn nhân,... Bộ luật là co sở pháp lí
điều chỉnh quan hệ xã hội trên phạm
vi cả nước.
Điều 322: Tội gian dâm quy định cụ thể
từng trường hợp có hay không có chồng
đểu bị phạt trăm trượng, cưỡng gian bị xét
treo cổ, gian dâm với con gái 12 tuổi trở
xuống dù đổng thuận cũng xét vào tội
cưỡng gian.
II. NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TỪ 1945 ĐẾN
NAY
1. Sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa
Em hãy lắng nghe những lời tuyên ngôn
sau của chủ tịch Hồ Chí Minh và cho biết
bối cảnh lịch sử dẫn tới sự ra đời của nhà
nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
1. Sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa
15 – 08 – 1945, Nhật đầu
hàng Đồng minh
Quân Nhật ở Đông Dương
rệu rã, tuyệt vọng
Cách mạng tháng Tám
bùng nổ và thành công
Nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa ra đời
Ngày 19 – 08 – 1945,
khởi nghĩa ở Hà Nội
Chính phủ lâm thời nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)
Sự ra đời của nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa là
một trong những thành quả quan trọng nhất của Cách
mạng tháng Tám năm 1945, chấm dứt thời kì thực dân
Pháp và quân phiệt Nhật đô hộ, mở ra kỉ nguyên độc lập
dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội. Sự ra đời của Nhà
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã góp phần cố vũ cho
phong trào giải phóng dân tộc ỏ các nước châu Á, châu
Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
2. Đặc điểm và tính chất của Nhà
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Đặc điểm và tính
chất
Đặc điểm
Tính chất
Là nhà nước theo chế độ dân
Là nhà nước dân chủ kiểu mới.
chủ cộng hòa, trong đó
Do nhân dân bầu ra, đại diện
quyền quyết định những vấn
cho ý chí và quyền lợi của
đề quan trọng của đất nước
nhân dân.
thuộc về nhân dân thông qua
Nhà nước của dân, do dân,
Quốc hội – cơ quan do toàn
vì dân
dân bầu ra
3. Vai trò của nhà nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa
Quan sát những hình ảnh sau và
cho biết vai trò của nhà nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa
Dân công thồ
gạo phục vụ
chiến dịch Điện
Nhà nước chia
ruộng đất cho
dân (1955)
Thanh niên Hà
Nội nhập ngũ chi
viện cho miền
Dân công thồ gạo phục vụ chiến dịch Điện Biên
Phủ
Nhà nước chia ruộng đất cho dân (1955)
Thanh niên Hà Nội nhập ngũ chi viện cho miền
Nam
Dân công thồ
gạo phục vụ
chiến dịch Điện
Nhà nước chia
ruộng đất cho
dân (1955)
Thanh niên Hà
Nội nhập ngũ chi
viện cho miền
Chống ngoại xâm
1976
Xây dựng đất nước
Hoàn thành thống nhất đất
nước về mặt nhà nước
Tổ chức thắng lợi kháng
chiến chống Mỹ, cứu
nước
1975
Tổ chức thắng lợi kháng
chiến chống thực dân
Pháp
Bước đẩu xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở miền Bắc, chi viện
cho miền Nam
1954
Tổ chức chính phủ, xây dựng
nền kinh tế kháng chiến, thiết
lập quan hệ ngoại giao với
nhiều nước, xây dựng nền văn
hoá - giáo dục mới
Đấu tranh chống thù
trong giặc ngoài, tích cực
chuẩn bị và tiến hành
kháng chiến chống thực
dân Pháp
1946
1945
Giải quyết "giặc đói", "giặc
dốt", khó khăn tài chính
III. NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM TỪ NĂM 1976 ĐẾN
NAY
1. Sự ra đời của Nhà nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Phân tích bối cảnh ra đời của Nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
BỐI
CẢNH
LỊCH
SỬ
Tồn tại
hình thức
nhà nước
khác nhau
Tổng
tuyển cử
lần thứ hai
Kì họp đầu
tiên của
Quốc hội
khóa VI
Sau 1975, đất nước giải phóng, tuy
nhiên mỗi miền tồn tại hình thức nhà
nước khác nhau>>phải thống nhất
về mặt nhà nước.
Tháng 4 – 1976, cả nước tổng tuyển
cử bầu ra Quốc hội khóa VI – cơ quan
quyền lực cao nhất của Nhà nước.
Đã đặt tên nước là Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, bầu các chức
vụ lãnh đạo cao nhất của Nhà nước
Nhân dân tham gia bầu cử đại
biểu Quốc hội khóa VI (4/1976)
Khai mạc kì họp đầu tiên của
Quốc hội khóa VI (1976)
Tên nước
Quốc ca
Đặt tên nước là Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
Quốc huy
Mang dòng chữ “cộng
hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam”
Quốc kì
Cờ đỏ sao vàng
Bài “tiến quân ca”
của nhạc sĩ Văn
Cao
kì họp
đầu tiên
của Quốc
hội khóa
VI
Thủ đô
Thủ đô là Hà Nội, Sài
Gòn đổi tên là Thành
phố Hồ Chí Minh
Hiến pháp
Bầu ban dự thảo Hiến
Pháp, tổ chức các cấp
chính quyền ở địa
phương
Ý nghĩa lịch sử
Nêu ý nghĩa sự ra đời của Nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
Ý nghĩa lịch sử
Đã hoàn
thành công
cuộc thống
nhất đất
nước về mặt
nhà nước
Là cơ sở tiếp
tục thống
nhất trên các
lĩnh vực kinh
tế, văn hoá,
xã hội.
Tăng khả
năng quốc
phòng, nâng
cao vị thế trên
thế giới
Năm 1977, Việt Nam trở thành
thành viên thứ 149 của Liên Hợp
2. Vai trò của Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam trong quá
trình đổi mới và hội nhập quốc tế
Vai trò của
Nhà nước
Cộng hoà xã
hội chủ
nghĩa Việt
Nam trong
quá trình
đổi mới và
hội nhập
quốc tế
Nhà nước đã ban hành nhiều chính
sách đáp ứng yêu cầu của quá trình
đối mới và hội nhập quốc tế
Nhà nước tăng cường hiệu quả
quản lí đối với nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa
Nhà nước tăng cường hợp tác toàn
diện, nâng cao vị thế của Việt Nam
trong quan hệ quốc tế.
Gia nhập ASEAN
và bình thường
hóa quan hệ với
Hoa Kỳ
1995
Tham gia Tổ
chức thương mại
thế giới (WTO)
1998
Tham gia Diễn đàn
hợp tác kinh tế
châu Á – Thái Bình
Dương
2006
2019
Kí
hiệp
định
thương mại tự do
với Liên minh
châu Âu (EU)
Việt Nam gia nhập ASEAn (1995)
Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO (2006)
Lễ kí Hiệp định thương mại tự do và Hiệp định Bảo
hộ đầu tư giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu
Những thành tựu to lớn đạt được trong hội
nhập quốc tế những năm qua đã góp phần
quan trọng trong công cuộc đổi mới đất
nước và nâng cao vị thế Việt Nam trong
khu vực và thế giới
ĐỀ
03
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
VIỆT NAM TRONG LỊCH SỬ
Ấn vàng “Sắc mệnh chi
bảo” thời Minh Mệnh
Quốc huy nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điểm giống nhau của hai biểu tượng này là gì?
Ấn vàng “Sắc mệnh chi
bảo” thời Minh Mệnh
Quốc huy nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt
Nam
"Sắc mệnh chi bảo" là biểu tượng cho quyền lực của
vua triều Nguyễn trong mô hình nhà nước quân chủ.
Quốc huy là một trong những biểu tượng của Nhà
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
I. NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TRONG
LỊCH SỬ VIỆT NAM TRƯỚC 1858
1. Một số mô hình nhà
nước quân chủ Việt Nam
Nhà nước
quân chủ là
gì?
Nhà nước quân chủ ở Việt Nam do vua
đứng đầu. Ngôi vua được thiết lập chủ
yếu theo nguyên tắc cha truyền con nối.
Nhà vua có quyền lực tối cao
1.1. Nhà nước quân chủ thời Lý
– Trần
Vua
Vua
Trung
ương
Địa
phương
Quan đại thần
(Tể tướng, Á
tướng,..)
Các cơ quan hành chính
(Viện hàn Lâm, Quốc Tử
Giám,…)
Phủ, Lộ, Châu, Trại
Huyện, Hương
Giáp, Thôn
Trung
ương
Quan đại thần
(Thái sư, thái úy,…)
Các cơ quan hành chính
(Môn hạ sảnh, Bộ Hộ,…)
Lộ, Phủ
Địa
phương
Huyện, Châu
Hương, Xã
Tổ chức bộ máy nhà nước thời LýTổ chức bộ máy nhà nước thời Trần
Đặc điểm bộ máy nhà nước thời Lý
– Trần: quân chủ chuyên chế mang
tính quý tộc, bộ máy được tổ chức
thống nhất từ trung ương đến địa
phương
1.2. Nhà nước quân chủ thời Lê
sơ
Vua
Trung
ương
Quan đại thần
(Thái sư, thái úy,…)
Các cơ quan hành chính
Đạo
Địa
phương
Phủ
Huyện
Châu
Nhà nước quân chủ thời Lê sơ là nhà nước quân
chủ chuyên chế tập quyền mang tính quan liêu.
Từ thời vua Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức
quan như tể tướng. Đại hành khiển,... cùng một số
cơ quan trung gian giữa vua và bộ phận thừa hành
như Khu mật viện, Trung thư sảnh,...vua trực tiếp
quản lí, điều hành
1.3. Nhà nước quân chủ thời
Nguyễn
Vua
Trung
ương
Quan đại thần
(Thái sư, thái phó,
…)
Các cơ quan hành chính
Tỉnh
Địa
phương
Phủ, Huyện, Châu
Tổng
Xã, Phường, Sách,…
Nhà nước quân chủ
thời Nguyễn là nhà
nước
quân
chủ
chuyên
chế
tập
quyền cao độ mang
tính quan liêu. Vua
trực tiếp điều hành
bộ máy chính quyền
với sự tham mưu,
giúp việc của Nội các
và Cơ mật viện. Năm
1832, vua Minh Mệnh
thống nhất cả nước
thành 30 tỉnh và phủ
Thừa Thiên (Huế).
2. Một số bộ luật tiêu biểu của Việt Nam
trước 1858
2.1. Quốc triều hình luật
Quốc triều hình luật (còn gọi là Lê
triều hình luật, Luật Hồng Đức) ra đời
nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng nền
quân chủ tập trung thống nhất dưới
thời Lê sơ. Bộ luật gồm có 6 quyển,
13 chương và 722 điều.
Nội dung chính của Quốc triều hình
luật là bảo vệ nhà nước quân chủ, lợi
ích của vua và quý tộc nhưng vẫn đề
cao các giá trị truyền thống, chú ý
đến vai trò và quyền lợi của người
phụ nữ
TƯ LIỆU:
Trong luật Hồng Đức, có một số điều luật bảo vệ
quyền lợi của người phụ nữ mà trong các luật
phương Đông đương thời đều không có. Ví dụ: con
gái được quyền chia tài sản như con trai, trong
trường hợp gia đình không có con trai, con gái
được quyền thừa hưởng hương hỏa, khi gia đình
phân chia tài sản thì do hai vợ chồng gây dựng sẽ
được chia đôi
b. Hoàng Việt luật lệ
Hoàng Việt luật lệ (còn gọi là Hoàng
triều luật lệ, Nguyễn triều hình luật,
Luật Gia Long,...). Bộ luật gồm 22
quyển, 398 điều.
Nội dung của bộ luật là củng cố tính
chuyên chế của nhà nước quân chủ;
bảo vệ quyền lợi của nhà vua và quý
tộc; bao quát nhiều lĩnh vưc. như quy
định về hình phạt, chế độ quan lại,
hôn nhân,... Bộ luật là co sở pháp lí
điều chỉnh quan hệ xã hội trên phạm
vi cả nước.
Điều 322: Tội gian dâm quy định cụ thể
từng trường hợp có hay không có chồng
đểu bị phạt trăm trượng, cưỡng gian bị xét
treo cổ, gian dâm với con gái 12 tuổi trở
xuống dù đổng thuận cũng xét vào tội
cưỡng gian.
II. NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TỪ 1945 ĐẾN
NAY
1. Sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa
Em hãy lắng nghe những lời tuyên ngôn
sau của chủ tịch Hồ Chí Minh và cho biết
bối cảnh lịch sử dẫn tới sự ra đời của nhà
nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
1. Sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa
15 – 08 – 1945, Nhật đầu
hàng Đồng minh
Quân Nhật ở Đông Dương
rệu rã, tuyệt vọng
Cách mạng tháng Tám
bùng nổ và thành công
Nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa ra đời
Ngày 19 – 08 – 1945,
khởi nghĩa ở Hà Nội
Chính phủ lâm thời nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)
Sự ra đời của nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa là
một trong những thành quả quan trọng nhất của Cách
mạng tháng Tám năm 1945, chấm dứt thời kì thực dân
Pháp và quân phiệt Nhật đô hộ, mở ra kỉ nguyên độc lập
dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội. Sự ra đời của Nhà
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã góp phần cố vũ cho
phong trào giải phóng dân tộc ỏ các nước châu Á, châu
Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
2. Đặc điểm và tính chất của Nhà
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Đặc điểm và tính
chất
Đặc điểm
Tính chất
Là nhà nước theo chế độ dân
Là nhà nước dân chủ kiểu mới.
chủ cộng hòa, trong đó
Do nhân dân bầu ra, đại diện
quyền quyết định những vấn
cho ý chí và quyền lợi của
đề quan trọng của đất nước
nhân dân.
thuộc về nhân dân thông qua
Nhà nước của dân, do dân,
Quốc hội – cơ quan do toàn
vì dân
dân bầu ra
3. Vai trò của nhà nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa
Quan sát những hình ảnh sau và
cho biết vai trò của nhà nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa
Dân công thồ
gạo phục vụ
chiến dịch Điện
Nhà nước chia
ruộng đất cho
dân (1955)
Thanh niên Hà
Nội nhập ngũ chi
viện cho miền
Dân công thồ gạo phục vụ chiến dịch Điện Biên
Phủ
Nhà nước chia ruộng đất cho dân (1955)
Thanh niên Hà Nội nhập ngũ chi viện cho miền
Nam
Dân công thồ
gạo phục vụ
chiến dịch Điện
Nhà nước chia
ruộng đất cho
dân (1955)
Thanh niên Hà
Nội nhập ngũ chi
viện cho miền
Chống ngoại xâm
1976
Xây dựng đất nước
Hoàn thành thống nhất đất
nước về mặt nhà nước
Tổ chức thắng lợi kháng
chiến chống Mỹ, cứu
nước
1975
Tổ chức thắng lợi kháng
chiến chống thực dân
Pháp
Bước đẩu xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở miền Bắc, chi viện
cho miền Nam
1954
Tổ chức chính phủ, xây dựng
nền kinh tế kháng chiến, thiết
lập quan hệ ngoại giao với
nhiều nước, xây dựng nền văn
hoá - giáo dục mới
Đấu tranh chống thù
trong giặc ngoài, tích cực
chuẩn bị và tiến hành
kháng chiến chống thực
dân Pháp
1946
1945
Giải quyết "giặc đói", "giặc
dốt", khó khăn tài chính
III. NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM TỪ NĂM 1976 ĐẾN
NAY
1. Sự ra đời của Nhà nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Phân tích bối cảnh ra đời của Nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
BỐI
CẢNH
LỊCH
SỬ
Tồn tại
hình thức
nhà nước
khác nhau
Tổng
tuyển cử
lần thứ hai
Kì họp đầu
tiên của
Quốc hội
khóa VI
Sau 1975, đất nước giải phóng, tuy
nhiên mỗi miền tồn tại hình thức nhà
nước khác nhau>>phải thống nhất
về mặt nhà nước.
Tháng 4 – 1976, cả nước tổng tuyển
cử bầu ra Quốc hội khóa VI – cơ quan
quyền lực cao nhất của Nhà nước.
Đã đặt tên nước là Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, bầu các chức
vụ lãnh đạo cao nhất của Nhà nước
Nhân dân tham gia bầu cử đại
biểu Quốc hội khóa VI (4/1976)
Khai mạc kì họp đầu tiên của
Quốc hội khóa VI (1976)
Tên nước
Quốc ca
Đặt tên nước là Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
Quốc huy
Mang dòng chữ “cộng
hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam”
Quốc kì
Cờ đỏ sao vàng
Bài “tiến quân ca”
của nhạc sĩ Văn
Cao
kì họp
đầu tiên
của Quốc
hội khóa
VI
Thủ đô
Thủ đô là Hà Nội, Sài
Gòn đổi tên là Thành
phố Hồ Chí Minh
Hiến pháp
Bầu ban dự thảo Hiến
Pháp, tổ chức các cấp
chính quyền ở địa
phương
Ý nghĩa lịch sử
Nêu ý nghĩa sự ra đời của Nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
Ý nghĩa lịch sử
Đã hoàn
thành công
cuộc thống
nhất đất
nước về mặt
nhà nước
Là cơ sở tiếp
tục thống
nhất trên các
lĩnh vực kinh
tế, văn hoá,
xã hội.
Tăng khả
năng quốc
phòng, nâng
cao vị thế trên
thế giới
Năm 1977, Việt Nam trở thành
thành viên thứ 149 của Liên Hợp
2. Vai trò của Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam trong quá
trình đổi mới và hội nhập quốc tế
Vai trò của
Nhà nước
Cộng hoà xã
hội chủ
nghĩa Việt
Nam trong
quá trình
đổi mới và
hội nhập
quốc tế
Nhà nước đã ban hành nhiều chính
sách đáp ứng yêu cầu của quá trình
đối mới và hội nhập quốc tế
Nhà nước tăng cường hiệu quả
quản lí đối với nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa
Nhà nước tăng cường hợp tác toàn
diện, nâng cao vị thế của Việt Nam
trong quan hệ quốc tế.
Gia nhập ASEAN
và bình thường
hóa quan hệ với
Hoa Kỳ
1995
Tham gia Tổ
chức thương mại
thế giới (WTO)
1998
Tham gia Diễn đàn
hợp tác kinh tế
châu Á – Thái Bình
Dương
2006
2019
Kí
hiệp
định
thương mại tự do
với Liên minh
châu Âu (EU)
Việt Nam gia nhập ASEAn (1995)
Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO (2006)
Lễ kí Hiệp định thương mại tự do và Hiệp định Bảo
hộ đầu tư giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu
Những thành tựu to lớn đạt được trong hội
nhập quốc tế những năm qua đã góp phần
quan trọng trong công cuộc đổi mới đất
nước và nâng cao vị thế Việt Nam trong
khu vực và thế giới
 







Các ý kiến mới nhất