Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 9. Vai trò của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nhân
Ngày gửi: 19h:56' 12-04-2023
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 314
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nhân
Ngày gửi: 19h:56' 12-04-2023
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 314
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9
VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT
TRONG XỬ LÍ Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Vi sinh vật trong xử lí
ô nhiễm kim loại nặng:
II. VSV trong xử lí chất
thải hữu cơ
VI KHUẨN
I. Vi sinh vật trong xử lí kim loại nặng:
1. Nguyên nhân môi trường bị ô nhiễm kim
loại nặng:
- Chất thải và nước thải chứa kim loại nặng
( As, Pb, Cd, Hg,… ) chưa qua môi trường
xử lí nghiêm ngặt đã thải ra môi trường
- Chất thải sinh hoạt không xử lí đúng cách
- Dư lượng thuốc trừ sâu lớn trong sản xuất
nông nghiệp
Giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của một số kim loại
nặng trong tầng đất mặt
Đất
Kim loại
TT
nặng nông
Đất
Đất
lâm
dãn
nghiệp nghiệp sinh
Đất
Đất
công
thương
nghiệ mại, dịch
p
vụ
1
As
15
20
15
25
20
2
Cd
1,5
3
2
10
5
3
Pb
70
100
70
300
200
4
Cr
150
200
200
250
250
5
Cu
150
300
I. Vi sinh vật trong xử lí kim loại nặng:
2. Hậu quả khi bị nhiễm kim loại nặng:
- Làm chết hoặc tích tụ lượng lớn kim loại
nặng trong cơ thể sinh vật bị bệnh hoặc
suy yếu con người ăn phải sẽ bị bệnh lâu
dần dẫn đến các bệnh hiểm ngèo thậm chí
gây ung thư
3. Phương pháp loại bỏ hoặc làm giảm hàm lượng
và độc tính của kim loại nặng trong môi trường:
- Một số vi sinh vật như: Bacillus cereus,
Enterobacter cloacae, Sporosarcina soli,
Thiobacillus ferrooxidans, Viridibacillus
arenosi, Penicillium chrysogenum,
Aspergillus niger, Rhizopus stolonifer,
Klebsiella oxytoca,... có khả năng hấp thụ,
lưu giữ, thay đổi trạng thái điện tích kim loại
nặng
- Các vi sinh vật này đâ chuyển ion kim loại nặng
thành dạng không độc; liên kết các kim loại trong
tế bào, kết tủa, tích tụ hoặc đóng gói các ion kim
loại trong màng nhẩy ở ngoài tế bào,...
II. VI SINH VẬT TRONG XỬ LÍ CHẤT THẢI
HỮU CƠ:
1. Nguyên nhân ô nhiễm môi trường từ chất thải hữu cơ:
Quá trình sản xuất, chế biến lúa gạo và các
loại nông sản khác như ngô, khoai, sắn, tôm,
cá,... đều thải ra lượng chất thải rất lớn. Hiện
tượng đốt rơm rạ sau thu hoạch lúa (H 9.2)
xảy ra rất phổ biến, gây ô nhiễm không khí do
khói và bụi mịn.
Chất thải hữu cơ từ các làng nghề chế biến tinh bột,
từ các nhà máy chế biến thuỷ sản thải ra môi trường
mà không qua xử lí đúng cách vừa gây lâng phí, vừa
gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ
của con người.
2. Hậu quả:
Ô nhiễm môi trường không khí có thể sẽ giết
chết nhiều sinh vật sống. Trong đó có cả con
người. Nó gây nên các bệnh về đường hô hấp,
tim mạch, tức ngực... Sóng nhiệt hoặc tiếng ồn
gây ra các triệu chứng đau đầu, căng thẳng,
stress...
Nhiệt độ không khí quá cao cũng là nguyên
nhân gây đột quỵ, sốc nhiệt. Thậm chí trường
hợp nặng có thể tử vong.
Khói bụi lẫn trong sương cũng làm giảm hấp
thụ ánh sáng mặt trời của cây xanh. Lưu
huỳnh dioxit và các oxit nito có thể tạo nên
những cơn mưa axit. Chúng cũng làm giảm độ
pH đất khiến đất trở nên khô cằn, thiếu
Các hóa chất dùng để pha chế các loại thuốc bảo
vệ thực vật gây ảnh hưởng xấu về sinh sản, thần
kinh, miễn dịch, ung thư, tổn thương gen.
3. Phương pháp xử lí chất thải hữu cơ
bằng vi sinh vật
- Phương pháp chuyển hoá sinh học bằng vi
sinh vật cho ra các sản phẩm đa dạng, hữu
ích, hiệu quả và thân thiện với môi trường.
- xử lí rơm rạ thành phân bón hữu cơ;xử lí rơm rạ,
bã mía, mùn cưa, thân ngô, bông phế thải,... thành
cơ chất trồng các loại nấm; xử lí chất thải chăn
nuôi, rác thải sinh hoạt hữu cơ, sinh khối thực vật
thành khí sinh học (biogas) dùng trong đun nấu
trực tiếp hoặc nén hoá lỏng thành nhiên liệu dựtrữ
hay dùng để sản xuất điện năng;...
VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT
TRONG XỬ LÍ Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Vi sinh vật trong xử lí
ô nhiễm kim loại nặng:
II. VSV trong xử lí chất
thải hữu cơ
VI KHUẨN
I. Vi sinh vật trong xử lí kim loại nặng:
1. Nguyên nhân môi trường bị ô nhiễm kim
loại nặng:
- Chất thải và nước thải chứa kim loại nặng
( As, Pb, Cd, Hg,… ) chưa qua môi trường
xử lí nghiêm ngặt đã thải ra môi trường
- Chất thải sinh hoạt không xử lí đúng cách
- Dư lượng thuốc trừ sâu lớn trong sản xuất
nông nghiệp
Giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của một số kim loại
nặng trong tầng đất mặt
Đất
Kim loại
TT
nặng nông
Đất
Đất
lâm
dãn
nghiệp nghiệp sinh
Đất
Đất
công
thương
nghiệ mại, dịch
p
vụ
1
As
15
20
15
25
20
2
Cd
1,5
3
2
10
5
3
Pb
70
100
70
300
200
4
Cr
150
200
200
250
250
5
Cu
150
300
I. Vi sinh vật trong xử lí kim loại nặng:
2. Hậu quả khi bị nhiễm kim loại nặng:
- Làm chết hoặc tích tụ lượng lớn kim loại
nặng trong cơ thể sinh vật bị bệnh hoặc
suy yếu con người ăn phải sẽ bị bệnh lâu
dần dẫn đến các bệnh hiểm ngèo thậm chí
gây ung thư
3. Phương pháp loại bỏ hoặc làm giảm hàm lượng
và độc tính của kim loại nặng trong môi trường:
- Một số vi sinh vật như: Bacillus cereus,
Enterobacter cloacae, Sporosarcina soli,
Thiobacillus ferrooxidans, Viridibacillus
arenosi, Penicillium chrysogenum,
Aspergillus niger, Rhizopus stolonifer,
Klebsiella oxytoca,... có khả năng hấp thụ,
lưu giữ, thay đổi trạng thái điện tích kim loại
nặng
- Các vi sinh vật này đâ chuyển ion kim loại nặng
thành dạng không độc; liên kết các kim loại trong
tế bào, kết tủa, tích tụ hoặc đóng gói các ion kim
loại trong màng nhẩy ở ngoài tế bào,...
II. VI SINH VẬT TRONG XỬ LÍ CHẤT THẢI
HỮU CƠ:
1. Nguyên nhân ô nhiễm môi trường từ chất thải hữu cơ:
Quá trình sản xuất, chế biến lúa gạo và các
loại nông sản khác như ngô, khoai, sắn, tôm,
cá,... đều thải ra lượng chất thải rất lớn. Hiện
tượng đốt rơm rạ sau thu hoạch lúa (H 9.2)
xảy ra rất phổ biến, gây ô nhiễm không khí do
khói và bụi mịn.
Chất thải hữu cơ từ các làng nghề chế biến tinh bột,
từ các nhà máy chế biến thuỷ sản thải ra môi trường
mà không qua xử lí đúng cách vừa gây lâng phí, vừa
gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ
của con người.
2. Hậu quả:
Ô nhiễm môi trường không khí có thể sẽ giết
chết nhiều sinh vật sống. Trong đó có cả con
người. Nó gây nên các bệnh về đường hô hấp,
tim mạch, tức ngực... Sóng nhiệt hoặc tiếng ồn
gây ra các triệu chứng đau đầu, căng thẳng,
stress...
Nhiệt độ không khí quá cao cũng là nguyên
nhân gây đột quỵ, sốc nhiệt. Thậm chí trường
hợp nặng có thể tử vong.
Khói bụi lẫn trong sương cũng làm giảm hấp
thụ ánh sáng mặt trời của cây xanh. Lưu
huỳnh dioxit và các oxit nito có thể tạo nên
những cơn mưa axit. Chúng cũng làm giảm độ
pH đất khiến đất trở nên khô cằn, thiếu
Các hóa chất dùng để pha chế các loại thuốc bảo
vệ thực vật gây ảnh hưởng xấu về sinh sản, thần
kinh, miễn dịch, ung thư, tổn thương gen.
3. Phương pháp xử lí chất thải hữu cơ
bằng vi sinh vật
- Phương pháp chuyển hoá sinh học bằng vi
sinh vật cho ra các sản phẩm đa dạng, hữu
ích, hiệu quả và thân thiện với môi trường.
- xử lí rơm rạ thành phân bón hữu cơ;xử lí rơm rạ,
bã mía, mùn cưa, thân ngô, bông phế thải,... thành
cơ chất trồng các loại nấm; xử lí chất thải chăn
nuôi, rác thải sinh hoạt hữu cơ, sinh khối thực vật
thành khí sinh học (biogas) dùng trong đun nấu
trực tiếp hoặc nén hoá lỏng thành nhiên liệu dựtrữ
hay dùng để sản xuất điện năng;...
 









Các ý kiến mới nhất