CHUYÊN ĐỀ BÀI TIÉT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Triệu Trinh
Ngày gửi: 09h:54' 16-12-2025
Dung lượng: 57.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trương Triệu Trinh
Ngày gửi: 09h:54' 16-12-2025
Dung lượng: 57.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Trương Triệu Trinh
1
12/16/2025
CHUYÊN ĐỀ TIẾT NIỆU
2
Trương Triệu Trinh
I
Trương Triệu
KHÁI QUÁT HỆ BÀI TIẾT
• Cấu tạo chung của hệ tiết niệu
• Chức năng hệ tiết niệu
II
SỰ TIẾN HÓA HỆ BÀI TIẾT
• Bài tiết qua da
• Bài tiết qua thận
III
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
• Cấu tạo hệ bài tiết người
• Sinh lý bài tiết ở người
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
12/16/2025
KHÁI QUÁT HỆ BÀI TIẾT
• 1. CẤU TẠO CHUNG CỦA
HỆ BÀI TIẾT
• Tuyến mồ hôi ở da: Bài tiết các
chất thải từ bạch huyết.
• Bài tiết ở thận: bài tiết chất thải
từ máu
3
Trương Triệu Trinh
12/16/2025
KHÁI QUÁT HỆ BÀI TIẾT
4
Trương Triệu Trinh
12/16/2025
KHÁI QUÁT HỆ BÀI TIẾT
2. VAI TRÒ CỦA
HỆ BÀI TIẾT
- Đào thải chất bài tiết.
- Duy trì cân bằng nội
môi.
5
Trương Triệu Trinh
12/16/2025
6
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Sự tiến hóa của hệ bài tiết theo xu hướng
chung: từ các cấu trúc đơn giản, ít chuyên biệt
ở sinh vật bậc thấp đến các cơ quan phức tạp,
hiệu quả cao ở động vật bậc cao. Mỗi bước tiến
hóa đều phản ánh sự thích nghi với môi trường
sống và mức độ phức tạp ngày càng tăng của
quá trình trao đổi chất, đảm bảo cân bằng nội
môi và sự sống còn của sinh vật.
Trương Triệu Trinh
7
12/16/2025
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Sinh vật đơn bào (ví dụ: amip,
trùng đế giày): Chất thải được đào
thải trực tiếp qua màng tế bào bằng
con đường khuếch tán. Một số loài có
không bào co bóp (hay không bào
tiêu hóa) giúp loại bỏ nước dư thừa và
một số chất thải, đặc biệt quan trọng
đối với sinh vật sống trong môi trường
nước ngọt
để chống lại áp suất thẩm thấu.
Trương Triệu Trinh
8
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
9
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
10
12/16/2025
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
• Động vật đa bào bậc thấp
(ví dụ: ruột khoang, giun
dẹp):
• Ruột khoang: Chưa có hệ
bài tiết chuyên biệt. Các tế
bào của chúng bài tiết chất
thải trực tiếp vào khoang tiêu
hóa hoặc môi trường nước.
Trương Triệu Trinh
11
12/16/2025
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Trương Triệu Trinh
12
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
13
12/16/2025
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Giun dẹp (ví dụ: sán lá gan): Xuất
hiện hệ bài tiết nguyên đơn thận
(protonephridia). Hệ này gồm các
ống nhỏ có một đầu tận cùng là tế
bào hình sao (tế bào ngọn lửa)
mang nhiều lông rung. Lông rung tạo
ra dòng chảy, đẩy dịch lọc chứa chất
thải vào ống và thoát ra ngoài qua
các lỗ bài tiết trên bề mặt cơ thể.
Đây là một bước tiến quan trọng
trong việc lọc và loại bỏ chất thải
• Sự phátTrương
Triệu Trinh của hệ bài
triển
tiết ở động vật có khoang
14
cơ thể
• Giun đốt (ví dụ: giun đất):
Phát triển hậu đơn thận
(metanephridia). Mỗi đốt
của giun đất thường có một
cặp hậu đơn thận. Hậu đơn
thận có phễu thận mở vào
khoang cơ thể (thể xoang) để
thu gom dịch, sau đó dịch đi
qua một ống uốn khúc dài
trước khi đổ ra ngoài qua lỗ
bài tiết. Ống thận có khả năng
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
15
12/16/2025
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Côn trùng và một số loài chân
khớp trên cạn: Có ống Malpighi.
Đây là các ống nhỏ nằm lơ lửng
trong xoang cơ thể, một đầu nối với
ống tiêu hóa. Chất thải từ dịch cơ
thể sẽ đi vào ống Malpighi, sau đó di
chuyển vào ruột sau và được thải ra
ngoài cùng với phân. Hệ thống này
giúp côn trùng tiết kiệm nước, một
sự thích nghi quan trọng với môi
Trương Triệu Trinh
16
12/16/2025
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Động vật thân mềm
(ví dụ: ốc, hến): Có
các cơ quan tương tự
thận, thường là một
cặp thận nguyên
thủy (tùy thuộc vào
loài) có chức năng lọc
dịch thể xoang và bài
tiết chất thải.
Trương Triệu Trinh
12/16/2025
17
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Hệ bài tiết ở động vật có xương sống và sự thích nghi với môi
trường: Sự tiến hóa của thận ở động vật có xương sống thể hiện sự
thích nghi cao độ với các môi trường sống khác nhau, từ nước ngọt,
nước mặn đến trên cạn.
• Cá:
Cá nước ngọt: Thận có xu hướng tạo ra lượng nước tiểu lớn, loãng
để thải bớt nước dư thừa do áp suất thẩm thấu (nước có xu hướng đi
vào cơ thể cá). Chất thải nitơ chủ yếu là amoniac (rất độc, cần nhiều
nước để pha loãng).
Cá nước mặn: Thận có xu hướng tạo ra ít nước tiểu, cô đặc để giữ lại
nước cho cơ thể (nước có xu hướng thoát ra khỏi cơ thể cá). Chúng
Trương Triệu Trinh
18
12/16/2025
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Bò sát và Chim: Sống hoàn
toàn trên cạn, môi trường khô
hạn. Thận của chúng rất hiệu
quả trong việc tái hấp thu
nước. Sản phẩm bài tiết nitơ
chủ yếu là axit uric – một chất
không tan trong nước, được bài
tiết dưới dạng paste hoặc tinh
thể, giúp tiết kiệm nước tối đa.
Điều này là một sự thích nghi
vượt trội để sinh tồn trong môi
trường thiếu nước.
Trương Triệu Trinh
19
12/16/2025
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Động vật có vú: thận hình hạt đậu
có cấu trúc phức tạp, bao gồm hàng
triệu đơn vị chức năng gọi là nephron.
Nephron thực hiện quá trình lọc máu,
tái hấp thu các chất cần thiết và bài tiết
chất thải, hình thành nước tiểu. Sản
phẩm bài tiết nitơ chính là urê. Khả
năng tạo ra nước tiểu có nồng độ khác
nhau tùy theo nhu cầu của cơ thể, nhờ
vào cấu trúc quai Henle dài ở nephron,
cho phép tái hấp thu nước hiệu quả.
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
Trương Triệu Trinh
20
1. Bài tiết ở thận
1.1 Cấu tạo thận người
• Vị trí: Thận phải thường nằm thấp
hơn thận trái khoảng 2cm.
• Thận trái: Nằm dưới xương sườn
số 11 và 12, gần dạ dày, lá lách và
tụy.
• Thận phải: Nằm thấp hơn một
chút so với thận trái, liên quan với
gan, tá tràng và góc kết tràng phải.
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
12/16/2025
21
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
1. Bài tiết ở thận
1.1 Cấu tạo thận người: Mỗi quả thận ở người trưởng thành thường dài khoảng
10-12,5 cm, rộng 5-6 cm và dày 3-4 cm, nặng khoảng 150-170 gam.
Bờ: Thận có một bờ lồi và một bờ lõm. Ở bờ lõm có một chỗ lõm sâu gọi là rốn thận.
Rốn thận: Đây là cửa ngõ quan trọng nơi các mạch máu (động mạch thận, tĩnh mạch thận), dây
thần kinh và niệu quản đi vào hoặc đi ra khỏi thận.
Mạc thận: Thận và tuyến thượng thận cùng bên được bao bọc trong một lớp mạc gọi là mạc
thận, gồm hai lá (trước và sau). Giữa mạc thận và bao xơ thận là một lớp mỡ (mỡ quanh thận)
giúp bảo vệ và cố định thận.
Trương Triệu Trinh
22
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
1. Bài tiết ở thận
1.1 Cấu tạo thận người
Giữa mạc thận và bao xơ thận là một lớp mỡ (mỡ
quanh thận) giúp bảo vệ và cố định thận. Hình
thể trong Khi cắt đôi quả thận theo chiều dọc,
chúng ta có thể quan sát cấu trúc bên trong: a.
Vùng vỏ thận (Cortex) Là lớp ngoài cùng, có
màu đỏ nhạt, dày khoảng 7-10mm. Vùng vỏ chứa
rất nhiều các đơn vị lọc máu nhỏ bé, được gọi là
nephron.
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
23
TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI
1.1 Cấu tạo thận người
Các thành phần chính trong vùng vỏ bao gồm:
Tiểu thể thận: Đây là nơi bắt đầu quá trình lọc máu. Mỗi tiểu
thể thận gồm:
Cầu thận: Một búi mao mạch nhỏ li ti, có đường kính khoảng
0,2 mm, nơi máu được lọc để tạo thành dịch lọc đầu tiên.
Nang Bowman: Một cái túi hình chén bao quanh cầu thận, có
nhiệm vụ hứng dịch lọc từ cầu thận.
Các ống lượn gần và ống lượn xa: Là những đoạn ống của
nephron nằm trong vùng vỏ, tham gia vào quá trình tái hấp thu
và bài tiết các chất. Cột thận (Renal columns): Là phần mô vỏ
kéo dài xen kẽ vào giữa các tháp thận ở vùng tủy.
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
24
12/16/2025
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
1. Bài tiết ở thận
1.1 Cấu tạo thận người
Các thành phần chính trong vùng vỏ bao gồm:
b. Vùng tủy thận (Medulla) Là phần bên trong, có màu đỏ sẫm hơn vùng vỏ. Vùng tủy
được cấu tạo bởi các khối hình nón gọi là tháp thận (Renal pyramids). Đáy tháp hướng
về phía vỏ, còn đỉnh tháp (gọi là nhú thận) hướng vào xoang thận. Vùng tủy chứa: Quai
Henle và ống góp: Là những phần của nephron nằm sâu trong vùng tủy, đóng vai trò
quan trọng trong việc cô đặc nước tiểu. Nhú thận: Là đỉnh của tháp thận, nơi nước tiểu
đã được hình thành sẽ chảy vào các đài thận.
Trương Triệu Trinh
25
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
1. Bài tiết ở thận
1.1 Cấu tạo thận người
Các thành phần chính trong vùng vỏ
bao gồm:
c. Xoang thận và hệ thống đài bể thận
Xoang thận: Là một khoang rỗng nằm
ở giữa thận, được bao quanh bởi nhu
mô thận. Xoang thận chứa các mạch
máu, dây thần kinh và mỡ.
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
26
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
1. Bài tiết ở thận
1.1 Cấu tạo thận người
Đài thận nhỏ (Minor calyces): Là những túi
hứng nước tiểu từ các nhú thận.
Đài thận lớn (Major calyces): Các đài thận
nhỏ sẽ hợp lại thành các đài thận lớn.
Bể thận (Renal pelvis): Các đài thận lớn tiếp
tục hợp nhất tạo thành bể thận, một cấu trúc
hình phễu lớn nằm trong xoang thận. Bể thận
là nơi tập trung nước tiểu trước khi dẫn xuống
niệu quản.
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
27
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
1. Bài tiết ở thận
1.1 Cấu tạo thận người
Đơn vị chức năng của thận (Nephron)
Mỗi quả thận chứa khoảng 1 triệu đến 1,5
triệu đơn vị nephron. Nephron là đơn vị
cấu trúc và chức năng cơ bản của thận có
vai trò lọc máu, tái hấp thu các chất cần
thiết và bài tiết các chất thải để tạo thành
nước tiểu.
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
28
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
1. Bài tiết ở thận
1.1 Cấu tạo thận người
Mỗi nephron gồm hai phần chính:
Tiểu thể thận (Cầu thận và nang Bowman): Nơi
máu được lọc.
Hệ thống ống sinh niệu: Bao gồm ống lượn
gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp. Đây
là nơi diễn ra quá trình tái hấp thu nước, các
ion, glucose, axit amin và bài tiết các chất thải
khác để điều chỉnh thành phần của nước tiểu.
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
29
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
Thần kinh bài tiết:
Cột sống.
? Tại sao chúng ta có
khả năng nín tiểu?
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
30
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
? Tại sao chúng ta có
khả năng nín tiểu?
Cuối niệu quả có cơ vân.
(external
sphincter)
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
31
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
? Tại sao chúng ta có
khả năng nín tiểu?
Cuối niệu quả có vòng
cơ vân.
(external
sphincter)
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
32
12/16/2025
CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP
1. Nhiễm trùng đường tiết niệu (NTDTN):
NTDTN là tình trạng vi khuẩn xâm nhập và gây viêm nhiễm ở bất kỳ
bộ phận nào của đường tiết niệu, bao gồm niệu đạo, bàng quang,
niệu quản, và thận.
•Nguyên nhân: Thường do vi khuẩn E. coli, nhưng cũng có thể do
các loại vi khuẩn khác.
•Các dạng:
•Viêm niệu đạo: Nhiễm trùng niệu đạo, gây tiểu buốt, tiểu rắt.
•Viêm bàng quang: Nhiễm trùng bàng quang, gây tiểu buốt, tiểu
rắt, tiểu nhiều lần, đau bụng dưới.
Trương Triệu Trinh
33
12/16/2025
CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP
1. Nhiễm trùng đường tiết niệu (NTDTN):
Viêm bàng quang: Nhiễm trùng bàng quang, gây tiểu buốt, tiểu
rắt, tiểu nhiều lần, đau bụng dưới.
Viêm thận-bể thận: Nhiễm trùng thận, có thể gây sốt cao, đau
lưng, ớn lạnh, cần được điều trị khẩn cấp.
•Triệu chứng: Tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu nhiều lần, đau bụng dưới.
•Nguy cơ: Phụ nữ có nguy cơ mắc NTDTN cao hơn nam giới, đặc biệt
là phụ nữ đã quan hệ tình dục.
•Biến chứng: Nếu không điều trị kịp thời, NTDTN có thể gây ra các
biến chứng như nhiễm trùng huyết, suy thận, vô sinh ở nữ giới.
Trương Triệu Trinh
34
12/16/2025
CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP
2. Sỏi hệ tiết niệu (sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi
bàng quang):
Định nghĩa: Sỏi hình thành do sự kết tinh của các
khoáng chất và muối trong nước tiểu, có thể gây
tắc nghẽn và đau đớn.
Nguyên nhân: Do chế độ ăn uống, di truyền,
hoặc các bệnh lý khác.
Triệu chứng: Cơn đau quặn thận (đau dữ dội ở
vùng thắt lưng, lan xuống bụng dưới và háng), tiểu
máu, buồn nôn, nôn, sốt.
Biến chứng: Tắc nghẽn đường tiết niệu, nhiễm
Trương Triệu Trinh
35
CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
36
12/16/2025
CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP
3 Suy thận:
Định nghĩa: Thận không còn khả năng lọc máu hiệu quả, có thể tiến triển từ
từ (suy thận mạn) hoặc đột ngột (suy thận cấp).
Nguyên nhân: Thường do các bệnh mạn tính như cao huyết áp, tiểu đường,
viêm cầu thận, hoặc bệnh thận đa nang.
Triệu chứng: Mệt mỏi, sưng phù (đặc biệt ở chân và mặt), chán ăn, buồn nôn,
ngứa da, tiểu ít.
Biến chứng: Cần lọc máu hoặc ghép thận.
Trương Triệu Trinh
37
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
38
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
39
12/16/2025
CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP
4. Viêm cầu thận:
Định nghĩa: Viêm các đơn vị lọc máu nhỏ trong
thận.
Nguyên nhân: Do nhiễm trùng, bệnh tự miễn,
hoặc các tình trạng sức khỏe khác.
Triệu chứng: Sưng phù, tiểu máu, protein niệu,
huyết áp cao.
Trương Triệu Trinh
40
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
41
12/16/2025
CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP
5. Hội chứng thận hư:
Định nghĩa: Thận bị tổn thương nặng, dẫn đến mất nhiều
protein qua nước tiểu.
Triệu chứng:
Sưng phù nghiêm trọng toàn thân, nước tiểu có nhiều bọt, tăng
cholesterol máu.
6. Ung thư hệ tiết niệu:
Định nghĩa: Ung thư bàng quang và ung thư thận là hai loại
ung thư phổ biến.
1
12/16/2025
CHUYÊN ĐỀ TIẾT NIỆU
2
Trương Triệu Trinh
I
Trương Triệu
KHÁI QUÁT HỆ BÀI TIẾT
• Cấu tạo chung của hệ tiết niệu
• Chức năng hệ tiết niệu
II
SỰ TIẾN HÓA HỆ BÀI TIẾT
• Bài tiết qua da
• Bài tiết qua thận
III
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
• Cấu tạo hệ bài tiết người
• Sinh lý bài tiết ở người
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
12/16/2025
KHÁI QUÁT HỆ BÀI TIẾT
• 1. CẤU TẠO CHUNG CỦA
HỆ BÀI TIẾT
• Tuyến mồ hôi ở da: Bài tiết các
chất thải từ bạch huyết.
• Bài tiết ở thận: bài tiết chất thải
từ máu
3
Trương Triệu Trinh
12/16/2025
KHÁI QUÁT HỆ BÀI TIẾT
4
Trương Triệu Trinh
12/16/2025
KHÁI QUÁT HỆ BÀI TIẾT
2. VAI TRÒ CỦA
HỆ BÀI TIẾT
- Đào thải chất bài tiết.
- Duy trì cân bằng nội
môi.
5
Trương Triệu Trinh
12/16/2025
6
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Sự tiến hóa của hệ bài tiết theo xu hướng
chung: từ các cấu trúc đơn giản, ít chuyên biệt
ở sinh vật bậc thấp đến các cơ quan phức tạp,
hiệu quả cao ở động vật bậc cao. Mỗi bước tiến
hóa đều phản ánh sự thích nghi với môi trường
sống và mức độ phức tạp ngày càng tăng của
quá trình trao đổi chất, đảm bảo cân bằng nội
môi và sự sống còn của sinh vật.
Trương Triệu Trinh
7
12/16/2025
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Sinh vật đơn bào (ví dụ: amip,
trùng đế giày): Chất thải được đào
thải trực tiếp qua màng tế bào bằng
con đường khuếch tán. Một số loài có
không bào co bóp (hay không bào
tiêu hóa) giúp loại bỏ nước dư thừa và
một số chất thải, đặc biệt quan trọng
đối với sinh vật sống trong môi trường
nước ngọt
để chống lại áp suất thẩm thấu.
Trương Triệu Trinh
8
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
9
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
10
12/16/2025
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
• Động vật đa bào bậc thấp
(ví dụ: ruột khoang, giun
dẹp):
• Ruột khoang: Chưa có hệ
bài tiết chuyên biệt. Các tế
bào của chúng bài tiết chất
thải trực tiếp vào khoang tiêu
hóa hoặc môi trường nước.
Trương Triệu Trinh
11
12/16/2025
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Trương Triệu Trinh
12
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
13
12/16/2025
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Giun dẹp (ví dụ: sán lá gan): Xuất
hiện hệ bài tiết nguyên đơn thận
(protonephridia). Hệ này gồm các
ống nhỏ có một đầu tận cùng là tế
bào hình sao (tế bào ngọn lửa)
mang nhiều lông rung. Lông rung tạo
ra dòng chảy, đẩy dịch lọc chứa chất
thải vào ống và thoát ra ngoài qua
các lỗ bài tiết trên bề mặt cơ thể.
Đây là một bước tiến quan trọng
trong việc lọc và loại bỏ chất thải
• Sự phátTrương
Triệu Trinh của hệ bài
triển
tiết ở động vật có khoang
14
cơ thể
• Giun đốt (ví dụ: giun đất):
Phát triển hậu đơn thận
(metanephridia). Mỗi đốt
của giun đất thường có một
cặp hậu đơn thận. Hậu đơn
thận có phễu thận mở vào
khoang cơ thể (thể xoang) để
thu gom dịch, sau đó dịch đi
qua một ống uốn khúc dài
trước khi đổ ra ngoài qua lỗ
bài tiết. Ống thận có khả năng
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
15
12/16/2025
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Côn trùng và một số loài chân
khớp trên cạn: Có ống Malpighi.
Đây là các ống nhỏ nằm lơ lửng
trong xoang cơ thể, một đầu nối với
ống tiêu hóa. Chất thải từ dịch cơ
thể sẽ đi vào ống Malpighi, sau đó di
chuyển vào ruột sau và được thải ra
ngoài cùng với phân. Hệ thống này
giúp côn trùng tiết kiệm nước, một
sự thích nghi quan trọng với môi
Trương Triệu Trinh
16
12/16/2025
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Động vật thân mềm
(ví dụ: ốc, hến): Có
các cơ quan tương tự
thận, thường là một
cặp thận nguyên
thủy (tùy thuộc vào
loài) có chức năng lọc
dịch thể xoang và bài
tiết chất thải.
Trương Triệu Trinh
12/16/2025
17
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Hệ bài tiết ở động vật có xương sống và sự thích nghi với môi
trường: Sự tiến hóa của thận ở động vật có xương sống thể hiện sự
thích nghi cao độ với các môi trường sống khác nhau, từ nước ngọt,
nước mặn đến trên cạn.
• Cá:
Cá nước ngọt: Thận có xu hướng tạo ra lượng nước tiểu lớn, loãng
để thải bớt nước dư thừa do áp suất thẩm thấu (nước có xu hướng đi
vào cơ thể cá). Chất thải nitơ chủ yếu là amoniac (rất độc, cần nhiều
nước để pha loãng).
Cá nước mặn: Thận có xu hướng tạo ra ít nước tiểu, cô đặc để giữ lại
nước cho cơ thể (nước có xu hướng thoát ra khỏi cơ thể cá). Chúng
Trương Triệu Trinh
18
12/16/2025
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Bò sát và Chim: Sống hoàn
toàn trên cạn, môi trường khô
hạn. Thận của chúng rất hiệu
quả trong việc tái hấp thu
nước. Sản phẩm bài tiết nitơ
chủ yếu là axit uric – một chất
không tan trong nước, được bài
tiết dưới dạng paste hoặc tinh
thể, giúp tiết kiệm nước tối đa.
Điều này là một sự thích nghi
vượt trội để sinh tồn trong môi
trường thiếu nước.
Trương Triệu Trinh
19
12/16/2025
SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ BÀI TIẾT
Động vật có vú: thận hình hạt đậu
có cấu trúc phức tạp, bao gồm hàng
triệu đơn vị chức năng gọi là nephron.
Nephron thực hiện quá trình lọc máu,
tái hấp thu các chất cần thiết và bài tiết
chất thải, hình thành nước tiểu. Sản
phẩm bài tiết nitơ chính là urê. Khả
năng tạo ra nước tiểu có nồng độ khác
nhau tùy theo nhu cầu của cơ thể, nhờ
vào cấu trúc quai Henle dài ở nephron,
cho phép tái hấp thu nước hiệu quả.
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
Trương Triệu Trinh
20
1. Bài tiết ở thận
1.1 Cấu tạo thận người
• Vị trí: Thận phải thường nằm thấp
hơn thận trái khoảng 2cm.
• Thận trái: Nằm dưới xương sườn
số 11 và 12, gần dạ dày, lá lách và
tụy.
• Thận phải: Nằm thấp hơn một
chút so với thận trái, liên quan với
gan, tá tràng và góc kết tràng phải.
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
12/16/2025
21
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
1. Bài tiết ở thận
1.1 Cấu tạo thận người: Mỗi quả thận ở người trưởng thành thường dài khoảng
10-12,5 cm, rộng 5-6 cm và dày 3-4 cm, nặng khoảng 150-170 gam.
Bờ: Thận có một bờ lồi và một bờ lõm. Ở bờ lõm có một chỗ lõm sâu gọi là rốn thận.
Rốn thận: Đây là cửa ngõ quan trọng nơi các mạch máu (động mạch thận, tĩnh mạch thận), dây
thần kinh và niệu quản đi vào hoặc đi ra khỏi thận.
Mạc thận: Thận và tuyến thượng thận cùng bên được bao bọc trong một lớp mạc gọi là mạc
thận, gồm hai lá (trước và sau). Giữa mạc thận và bao xơ thận là một lớp mỡ (mỡ quanh thận)
giúp bảo vệ và cố định thận.
Trương Triệu Trinh
22
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
1. Bài tiết ở thận
1.1 Cấu tạo thận người
Giữa mạc thận và bao xơ thận là một lớp mỡ (mỡ
quanh thận) giúp bảo vệ và cố định thận. Hình
thể trong Khi cắt đôi quả thận theo chiều dọc,
chúng ta có thể quan sát cấu trúc bên trong: a.
Vùng vỏ thận (Cortex) Là lớp ngoài cùng, có
màu đỏ nhạt, dày khoảng 7-10mm. Vùng vỏ chứa
rất nhiều các đơn vị lọc máu nhỏ bé, được gọi là
nephron.
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
23
TUẦN HOÀN Ở NGƯỜI
1.1 Cấu tạo thận người
Các thành phần chính trong vùng vỏ bao gồm:
Tiểu thể thận: Đây là nơi bắt đầu quá trình lọc máu. Mỗi tiểu
thể thận gồm:
Cầu thận: Một búi mao mạch nhỏ li ti, có đường kính khoảng
0,2 mm, nơi máu được lọc để tạo thành dịch lọc đầu tiên.
Nang Bowman: Một cái túi hình chén bao quanh cầu thận, có
nhiệm vụ hứng dịch lọc từ cầu thận.
Các ống lượn gần và ống lượn xa: Là những đoạn ống của
nephron nằm trong vùng vỏ, tham gia vào quá trình tái hấp thu
và bài tiết các chất. Cột thận (Renal columns): Là phần mô vỏ
kéo dài xen kẽ vào giữa các tháp thận ở vùng tủy.
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
24
12/16/2025
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
1. Bài tiết ở thận
1.1 Cấu tạo thận người
Các thành phần chính trong vùng vỏ bao gồm:
b. Vùng tủy thận (Medulla) Là phần bên trong, có màu đỏ sẫm hơn vùng vỏ. Vùng tủy
được cấu tạo bởi các khối hình nón gọi là tháp thận (Renal pyramids). Đáy tháp hướng
về phía vỏ, còn đỉnh tháp (gọi là nhú thận) hướng vào xoang thận. Vùng tủy chứa: Quai
Henle và ống góp: Là những phần của nephron nằm sâu trong vùng tủy, đóng vai trò
quan trọng trong việc cô đặc nước tiểu. Nhú thận: Là đỉnh của tháp thận, nơi nước tiểu
đã được hình thành sẽ chảy vào các đài thận.
Trương Triệu Trinh
25
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
1. Bài tiết ở thận
1.1 Cấu tạo thận người
Các thành phần chính trong vùng vỏ
bao gồm:
c. Xoang thận và hệ thống đài bể thận
Xoang thận: Là một khoang rỗng nằm
ở giữa thận, được bao quanh bởi nhu
mô thận. Xoang thận chứa các mạch
máu, dây thần kinh và mỡ.
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
26
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
1. Bài tiết ở thận
1.1 Cấu tạo thận người
Đài thận nhỏ (Minor calyces): Là những túi
hứng nước tiểu từ các nhú thận.
Đài thận lớn (Major calyces): Các đài thận
nhỏ sẽ hợp lại thành các đài thận lớn.
Bể thận (Renal pelvis): Các đài thận lớn tiếp
tục hợp nhất tạo thành bể thận, một cấu trúc
hình phễu lớn nằm trong xoang thận. Bể thận
là nơi tập trung nước tiểu trước khi dẫn xuống
niệu quản.
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
27
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
1. Bài tiết ở thận
1.1 Cấu tạo thận người
Đơn vị chức năng của thận (Nephron)
Mỗi quả thận chứa khoảng 1 triệu đến 1,5
triệu đơn vị nephron. Nephron là đơn vị
cấu trúc và chức năng cơ bản của thận có
vai trò lọc máu, tái hấp thu các chất cần
thiết và bài tiết các chất thải để tạo thành
nước tiểu.
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
28
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
1. Bài tiết ở thận
1.1 Cấu tạo thận người
Mỗi nephron gồm hai phần chính:
Tiểu thể thận (Cầu thận và nang Bowman): Nơi
máu được lọc.
Hệ thống ống sinh niệu: Bao gồm ống lượn
gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp. Đây
là nơi diễn ra quá trình tái hấp thu nước, các
ion, glucose, axit amin và bài tiết các chất thải
khác để điều chỉnh thành phần của nước tiểu.
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
29
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
Thần kinh bài tiết:
Cột sống.
? Tại sao chúng ta có
khả năng nín tiểu?
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
30
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
? Tại sao chúng ta có
khả năng nín tiểu?
Cuối niệu quả có cơ vân.
(external
sphincter)
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
31
BÀI TIẾT Ở NGƯỜI
? Tại sao chúng ta có
khả năng nín tiểu?
Cuối niệu quả có vòng
cơ vân.
(external
sphincter)
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
32
12/16/2025
CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP
1. Nhiễm trùng đường tiết niệu (NTDTN):
NTDTN là tình trạng vi khuẩn xâm nhập và gây viêm nhiễm ở bất kỳ
bộ phận nào của đường tiết niệu, bao gồm niệu đạo, bàng quang,
niệu quản, và thận.
•Nguyên nhân: Thường do vi khuẩn E. coli, nhưng cũng có thể do
các loại vi khuẩn khác.
•Các dạng:
•Viêm niệu đạo: Nhiễm trùng niệu đạo, gây tiểu buốt, tiểu rắt.
•Viêm bàng quang: Nhiễm trùng bàng quang, gây tiểu buốt, tiểu
rắt, tiểu nhiều lần, đau bụng dưới.
Trương Triệu Trinh
33
12/16/2025
CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP
1. Nhiễm trùng đường tiết niệu (NTDTN):
Viêm bàng quang: Nhiễm trùng bàng quang, gây tiểu buốt, tiểu
rắt, tiểu nhiều lần, đau bụng dưới.
Viêm thận-bể thận: Nhiễm trùng thận, có thể gây sốt cao, đau
lưng, ớn lạnh, cần được điều trị khẩn cấp.
•Triệu chứng: Tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu nhiều lần, đau bụng dưới.
•Nguy cơ: Phụ nữ có nguy cơ mắc NTDTN cao hơn nam giới, đặc biệt
là phụ nữ đã quan hệ tình dục.
•Biến chứng: Nếu không điều trị kịp thời, NTDTN có thể gây ra các
biến chứng như nhiễm trùng huyết, suy thận, vô sinh ở nữ giới.
Trương Triệu Trinh
34
12/16/2025
CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP
2. Sỏi hệ tiết niệu (sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi
bàng quang):
Định nghĩa: Sỏi hình thành do sự kết tinh của các
khoáng chất và muối trong nước tiểu, có thể gây
tắc nghẽn và đau đớn.
Nguyên nhân: Do chế độ ăn uống, di truyền,
hoặc các bệnh lý khác.
Triệu chứng: Cơn đau quặn thận (đau dữ dội ở
vùng thắt lưng, lan xuống bụng dưới và háng), tiểu
máu, buồn nôn, nôn, sốt.
Biến chứng: Tắc nghẽn đường tiết niệu, nhiễm
Trương Triệu Trinh
35
CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
36
12/16/2025
CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP
3 Suy thận:
Định nghĩa: Thận không còn khả năng lọc máu hiệu quả, có thể tiến triển từ
từ (suy thận mạn) hoặc đột ngột (suy thận cấp).
Nguyên nhân: Thường do các bệnh mạn tính như cao huyết áp, tiểu đường,
viêm cầu thận, hoặc bệnh thận đa nang.
Triệu chứng: Mệt mỏi, sưng phù (đặc biệt ở chân và mặt), chán ăn, buồn nôn,
ngứa da, tiểu ít.
Biến chứng: Cần lọc máu hoặc ghép thận.
Trương Triệu Trinh
37
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
38
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
39
12/16/2025
CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP
4. Viêm cầu thận:
Định nghĩa: Viêm các đơn vị lọc máu nhỏ trong
thận.
Nguyên nhân: Do nhiễm trùng, bệnh tự miễn,
hoặc các tình trạng sức khỏe khác.
Triệu chứng: Sưng phù, tiểu máu, protein niệu,
huyết áp cao.
Trương Triệu Trinh
40
12/16/2025
Trương Triệu Trinh
41
12/16/2025
CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP
5. Hội chứng thận hư:
Định nghĩa: Thận bị tổn thương nặng, dẫn đến mất nhiều
protein qua nước tiểu.
Triệu chứng:
Sưng phù nghiêm trọng toàn thân, nước tiểu có nhiều bọt, tăng
cholesterol máu.
6. Ung thư hệ tiết niệu:
Định nghĩa: Ung thư bàng quang và ung thư thận là hai loại
ung thư phổ biến.
 








Các ý kiến mới nhất