CHUYEN DE CKT-KN MON THE DUC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TU
Người gửi: Vi Thanh Trung
Ngày gửi: 00h:19' 13-11-2010
Dung lượng: 30.1 KB
Số lượt tải: 414
Nguồn: TU
Người gửi: Vi Thanh Trung
Ngày gửi: 00h:19' 13-11-2010
Dung lượng: 30.1 KB
Số lượt tải: 414
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ NHÓM THỂ DỤC TRƯỜNG THCS PHÚC SƠN
DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KT- KN TRONG CHƯƠNG TRÌNH THCS VÀ XÂY DỰNG KẾ HOACH DẠY HỌC BỘ MÔN
NĂM HỌC 2010-2011
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ GỒM 3 PHẦN
PHẦN I:
1- Giới thiệu tổng quan về một số khái niệm chuẩn KTKN, phương pháp dạy học.
2- Hướng dẫn tổ chức dạy học theo chuẩn KTKN.
PHẦN II:
1- Tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn KTKN.
2- Soạn giáo án dạy học theo chuẩn KT- KN.
PHẦN III:
- Xây dựng khung kế hoach giảng dạy bộ môn theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT Anh Sơn
I. Giới thiệu về chuẩn:
1. Khái niệm:
- Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí tuân thủ những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực đó; đạt được những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý hoạt động công việc, sản phẩm đó
- Yêu cầu của chuẩn là sự cụ thể hóa, chi tiết, tường minh; Chuẩn chỉ ra những căn cứ để đánh giá chất lượng, yêu cầu có thể đo thông qua chỉ số thực hiện
PHẦN I:
1- Giới thiệu tổng quan về một số khái niệm chuẩn KTKN.
2- Hướng dẫn dạy học theo chuẩn KTKN.
2. Những yêu cầu cơ bản của chuẩn:
2.5. Đảm bảo không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực có liên quan.
Có 5 yêu cầu
2.1. Chuẩn phải có tính khách quan, không lệ thuộc vào quan điểm, thái độ chủ quan của người sử dụng chuẩn
2.2. Chuẩn có hiệu lực ổn định cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng
2.3. Đảm bảo tính khả thi, có nghĩa là chuẩn đó có thể đạt được
2.4. Đảm bảo tính cụ thể, tường minh và có tính định lượng
3. Chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục:
3.1. Chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục là mức độ yêu cầu và điều kiện mà đối tượng GD được đánh giá phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng GD; Đối tượng được đánh giá chất lượng giáo dục chủ yếu là: chương trình, SGK, giáo trình, tài liệu.
3.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục là mức độ yêu cầu và điều kiện đối tượng cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí có các chỉ số đánh giá chất lượng GD.
3.3. Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục là mức độ yêu cầu mà đối tượng cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chí.
4. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông:
4.1. Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiệu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi một đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm....)
Chuẩn KT-KN của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiệu về kiến thức, kĩ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được.
4.2. Chuẩn KT- KN của chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KT- KN của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học.
4.3. Chuẩn kiến thức kĩ năng là căn cứ để:
a. Biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểm tra, đánh giá đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá
b. Chỉ đạo, quản lý, thanh kiểm tra thực hiện dạy học, kiểm tra, đánh giá, sinh hoạt chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên.
c. Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy học đảm bảo chất lượng giáo dục.
d. Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá đối với từng bài kiểm tra, bài thi; Đánh giá kết quả giáo dục của từng môn học, lớp học, cấp học.
4.4. Các mức độ về KT- KN:
a. Các mức độ về kiến thức: 6 mức độ
- Nhận biết
- Thông hiểu
- Vận dụng
- Phân tích
- Đánh giá
- Sáng tạo
b. Các mức độ về kĩ năng: 3 mức độ
- Thực hiện được
- Thực hiện thành thạo
- Thực hiện sáng tạo
Nghiên cứu thêm: Tài liệu BDTX,
II. Giới thiệu về phương pháp dạy học:
- Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số 10/2006/QĐ- BGDĐT ngày 05/06/2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT đã nêu “ Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; Phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; Bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”
1. Quan điểm dạy học:…
Quan điểm dạy học (QĐDH): Là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, những cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như định hướng về vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học. QĐDH là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình lý thuyết của PPDH. Những quan điểm dạy học cơ bản: DH giải thích minh hoạ, DH gắn với kinh nghiệm, DH kế thừa, DHđịnh hướng học sinh, DHđịnh hướng hành động, DH định hướng mục tiêu, DH giải quyết vấn đề, DH theo tình huống DH giao tiếp DH nghiên cứu, DH khám phá, DH mở.
2. Phương pháp dạy học
- Là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong Những điệu kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học.
(- Nhóm phương pháp sử dụng lời nói;
- Nhóm phương pháp trực quan;
- Nhóm phương pháp tập luyện).
3. Kĩ thuật dạy học
- Là những đ/t, cách thức hành động của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ, cụ thể nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học.
4. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học:
4.1. Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông.
4.2. Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể.
4.3. Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh.
4.4. Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường.
4.5. Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học.
4.6. Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học truyền thống.
4.7. Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin.
5. Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học:
- Là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học tích cực” với các kĩ thuật dạy học tích cực nhằm giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn, tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập.
5.1. Các yếu tố tác động trong các PPDHTC:
a. Phương tiện, vật chất.
b. Trong PPDHTC, giáo viện có vai trò kích thích HS hoạt động.
c. Dạy học cần xuất phát từ những gì ta hiểu về HS để tiến tới những gì HS phải đạt được.
5.2. Thuận lợi và khó khăn của PPDHTT:
a. Thuận lợi:
- Huy động được HS tham gia vào quá trình nhận thức.
- HS dần dần có những phẩm chất và năng lực thích ứng với thời đại; ý thức được mục tiêu việc học, tự nguyện, tự giác học tập mọi lúc mọi nơi, tiến tới biết tự học, tự đánh giá...
b. Một số khó khăn:
- Không thể bao quát toàn bộ lĩnh vực giáo dục, có những kiến thức không thể do HS phát hiện được mặc dù cung cấp cho HS bất cứ phương tiện nào. Cũng không phải mọi HS đều sẵn sàng tham gia vào hoạt động tích cực.
- Trong nhiều trường hợp, nếu cho phép người học phát hiện, giải quyết, chiếm lĩnh tri thức thì rất mất nhiều thời gian.
- PPDHTC đòi hỏi một số điệu kiện như GV sáng tạo linh hoạt …, HS…, phương tiện…., tài liệu...
- Nếu quá thiên về PPDHTC có thể sẽ ảnh hưởng thiên lệch trong tâm lý của trẻ, chẳng hạn như: Phụ nhận vai trò của môi trường, hoặc do quá đề cao vai trò người học dẫn đến coi nhẹ vai trò của người dạy và HS có thể tự mãn.
- PPDHTC chú trọng tính tự chủ trong việc thực hiện mục tiêu dạy học: Niếu chỉ thiên về những kĩ năng, kiến thức đơn giản thì những HS xuất sắc bị thiệt thòi. Ngược lại, nếu thiên về mục tiêu phát triển thì thiệt thòi cho HS chậm phát triển, kém thông minh.
III. Tổ chức dạy học theo chuẩn KT- KN thông qua các kĩ thuật dạy học tích cực:
1. Những nguyên tắc định hướng dạy học theo chuẩn KT- KN.
a. Nguyên tắc chung:
- Căn cứ vào tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu bài học, đối chiếu giữa tài liệu hướng dẫn chuẩn KT-KN với sách GV để xác định trọng tâm KT-KN.
- Bám sát chuẩn KT-KN để thiết kế bài giảng nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KT-KN...
- Dựa trên cơ sở yêu cầu về KT-KN trong tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN. GV vận dụng sáng tạo, linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo tự giác học tập của HS...
- Trong tổ chức các hoạt động học tập, Gv cần linh hoạt tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với đối tượng HS....
- Tăng cường tính hợp tác, tự quản để HS chủ động nắm vững những yêu cầu về KT-KN, rèn luyện cho HS kĩ năng tự tập, tự đánh giá kết quả học tập, năng lực hành động, năng lực vận dụng vào thực tiễn cuộc sống...
- Chú trọng vào việc sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học, tích cực làm đồ dùng, thiết bị dạy học; có thể ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học một cách hợp lý...
- Đối với cấp THCS, cần sử dụng những phương pháp, kĩ thuật dạy học ở mức độ phù hợp với khả năng nhận thức, tâm sinh lý, lứa tuổi của HS...
- Dạy học bám sát chuẩn KT-KN phải bảo đảm nguyên tắc chuyên môn:
+ Nguyên tắc phát huy tính tự giác tích cực.
+ Trực quan
+ Hệ thống
+ Tăng dần các yêu cầu ( lượng vận động)
+ Vừa sức và cá biệt hóa
b. Đối với từng lớp học:
- Cấu trúc nội dung chương trình cũ không có sự phân chia giữa các nhóm, khối lớp khác nhau.
- Chương trình mới kế thừa một số nội dung dạy- học nhiều năm trở thành truyền thống ở THCS như: ĐHĐN, bài TD phát triển chung, chạy, nhảy, ném, trò chơi...
- Giảm bớt sự lặp lại dẫn dến nhàm chán một số nội dung điển hình và để phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi...
- Theo kế hoạch dạy học ở chương trình cũ, từ lớp 9 mới học bài TD liên hoàn
( nam, nữ riêng). Theo kế hoạch dạy học của chương trình mới, bài TD liên hoàn có từ lớp 8 (chung cả nam và nữ)...
2. Tổ chức dạy học theo chuẩn KT-KN môn học thể dục:
a. Quan hệ giữa chuẩn KT-KN- SGK và chương trình GDPT:
- Chuẩn KT-KN là thành phần của chương trình GDPT đảm bảo việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra, đánh giá theo chuẩn sẽ tạo nên sự thống nhất trong cả nước, làm hạn chế tình trạng dạy học quá tải góp phần làm giảm tiêu cực của dạy thêm, học thêm; Tạo điệu kiện quan trọng để tổ chức kiểm tra, đánh giá theo chuẩn.
- Chuẩn KT-KN là căn cứ để biên soạn SGV và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểm tra, đánh giá, đổi mới PPDH, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá...
- Chương trình cũ coi phân phối nội dung chương trình và SGV mang tính pháp lệnh. Chương trình mới coi chương trình là pháp lệnh, phân phối chương trình và sách có tính hướng dẫn tham khảo...
b. Sử dụng chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu tiết dạy:
Trong quá trình giảng dạy thực tế, GV cần căn cứ vào trình độ của HS để lựa chọn số lượng nội dung cho phù hợp, căn cứ vào việc xác định trọng tâm của tiết dạy cụ thể...
c. Lựa chọn kiến thức dạy học theo chuẩn KT-KN:
Là vấn đề khá phức tạp, đối với môn thể dục. Kiến thức ở môn học là các bài lý thuyết chung, tên động tác, các thuật ngữ để mô tả động tác, mô tả trạng thái và mức độ thực hiện, các khẩu lệnh, luật thi đấu...HS được GV cung cấp trong quá trình dạy học thông qua phân tích giảng giải hay làm mẫu các cử động của đ/t, HS có thể hiểu được, mô tả được đ/t, nhận xét và tự đánh giá...
3. Tổ chức dạy học theo chuẩn KT-KN của môn học:
3.1. Nghiên cứu SGV và tài liệu tham khảo để xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng:
Môn thể dục có chương trình (nội dung và chuẩn kiến thức, kĩ năng), SGV có các nội dung trình bày bằng kênh hình, kênh chữ khá rõ ràng và dễ thực hiện , kĩ thuật đ/t đã được diễn đạt cụ thể, kết hợp với tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN, giáo viên có thể cụ thể hóa mục tiêu cho từng tiết dạy...
Câu hỏi thảo luận:
1. Theo anh ( Chị) mục tiêu của chuẩn KTKN là gì?
2. Anh ( Chị) hiểu thế nào là chuẩn KTKN?
3. Anh chị hãy nêu thực tế ở cơ sở sau một thời gian dạy học theo chuẩn KTKN?
- Tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức - kỹ năng.
- Soạn giáo án dạy học theo chuẩn kiến thức - kỹ năng
PHẦN II
I. VẬN DỤNG CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐỂ XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1. Thiết kế các hoạt động trong tiết dạy :
Để có tiết dạy thực sự đổi mới PPDH, GV cần nghiên cứu kỹ tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức,kỹ năng để xác định mục tiêu cần đạt, nội dung trọng tâm trong tiết dạy.GV cần đặt và trả lời các câu hỏi:
- Trong tiết dạy HS đã có những kiến thức và kỹ năng gì ?
- Hoàn thành kỹ năng vận động từ tiết học trước ở mức độ nào ? số lượng khoảng bao nhiêu ?
- Dự kiến sẽ đưa ra mấy bài tập, động tác bổ trợ, trò chơi vận động ? Mục tiêu cần đạt khi đưa mỗi bài tập bổ trợ ,trò chơi vào tiết dạy ?
- Phân nhóm thế nào là hợp lý ? thống kê sơ bộ trong tiết dạy có hoạt động học và ôn ( bao nhiêu động tác ?), bài tập phát triển thể lực (bao nhiêu bài, bài tập nào ?)
- Kiểm tra , đánh giá nội dung nào (KT hay KN )?
- Xác định thời lượng (định lượng) và thứ tự thực hiện sao cho hợp lý .
Một động tác, bài tập bao giờ mới học ( giai đoạn học ban đầu ) cũng rất nhiều sai thường mắc ( được liệt kê trong sách Thể dục ), HS tham gia tập luyện thường xuyên, qua nhận xét đánh giá và rút kinh nghiệm nên những sai thường mắc giảm dần, điều đó chứng tỏ kỹ năng thực hiện đang nâng dần lên, đến khi cơ bản hoàn thành động tác là đạt yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng ( đạt mục tiêu )
2. Soạn giáo án:
Cấu trúc một giáo án Thể dục gồm các mục sau:
Soạn ngày: 12 tháng 11 năm 2010
TIẾT.....
I. TÊN BÀI......
II. MỤC TIÊU :
Nêu rõ mục tiêu của bài là ôn tập hoặc học mới động tác, bài tập, trò chơi và yêu cầu về mức độ mà HS cần đạt được sau khi học :
+ Về kiến thức có các mức : Biết ,thông hiểu.......
+ Về kĩ năng có các mức : “ thực hiện được...”, “thực hiện cơ bản đúng....”.Yêu cầu về kiến thức và kĩ năng được xác định trong mối quan hệ chặt chẽ, lôgic, đó là mối quan hệ giữa lí thuyết và thực hành. HS có thể thông hiểu về lí thuyết , cách thực hiện nhưng khi thực hành chỉ đạt được một phần của sự hiểu đó.
Ngoài ra có thể yêu cầu về thái độ, hành vi : tích cực, tự giác tập luyện , về thể lực nếu đó là những bài gần kết thúc chương, có thể kiểm tra thử thì cũng cần làm rõ mục tiêu thể lực.
VÍ DỤ: Lớp 8 xác đinh KT-KN_TĐ
III. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :
+ Địa điểm : Cần nêu rõ bài học được tiến hành ở địa điểm nào, ở đâu ( trong lớp, ngoài sân, bể bơi hay trong phòng tập...) cần phân công HS chuẩn bị sao cho đảm bảo điều kiện vệ sinh, an toàn.
+ Phương tiện: HS cần chuẩn bị những phương tiện gì ? GV cần chuẩn bị những phương tiện gì để thực hiện tốt giờ dạy.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp:
A. Phần mở đầu : 6-8 phút
Bao gồm các công việc :
1. Ổn định tổ chức:
+ Học sinh tập hợp báo cáo sỹ số
+ GV nhận lớp, phổ biến, mục tiêu, nội dung, yêu cầu của giờ học, kiểm tra sức khoẻ học sinh
2. Khởi động:
+ Khởi động chung và chuyên môn.
3. Kiểm tra bài cũ: (tuỳ thuộc vào tiết dạy)
* Các công việc trên ghi rõ định lượng về thời gian, số lần tập, khoảng cách cần thực hiện, đội hình tập (tập đồng loạt hay phân nhóm). Ngoài ra, GV cần chỉ rõ những bài tập tối thiểu và những bài tập khuyến khích nếu còn thời gian sẽ thực hiện để đảm bảo ưu tiên đặc điểm cá nhân HS.
B. PHẦN CƠ BẢN : khoảng 28-30 phút
Phần này nêu rõ các nội dung tối thiểu và khuyến khích, GV sẽ tiến hành dạy cho HS, hình thức tổ chức , định lượng của từng nội dung đó. Để vận dụng PPDH (phương pháp dạy học), tích cực hóa HS trong từng nội dung đó cần chỉ rõ hoạt động nào của GV và HS, cách tổ chức tập luyện phân nhóm có hoặc không quay vòng, có sơ đồ, tranh ảnh kĩ thuật, nếu sử dụng phương tiện nghe nhìn (băng đĩa hình kỹ thuật ...) thì phải tổ chức hết sức hợp lý, không lạm dụng quá mức dẫn đến HS chỉ chú ý tới xem mà không tập luyện.
Hình thức tổ chức phân nhóm không hoặc có quay vòng cũng phải tính đến thời gian luân chuyển giữa các nội dung. có sơ đồ chỉ rõ cách tổ chức tập luyện và động tác, bài tập...lưu ý ở phần này là trật tự sắp xếp các nội dung sao cho khi học bài mới hay ôn bài cũ đều theo trật tự lôgic, đảm bảo nguyên tắc dạy học bộ môn, đảm bảo kế thừa và hệ thống .(tránh di chuyển mất nhiều thời gian)
- Củng cố bài học: Có thể tiến hành ngay sau từng nội dung lớn của bài, hoặc tiến hành chung vào cuối phần cơ bản hoặc tiến hành sau khi thả lỏng, hồi tĩnh.(tuỳ thuộc vào kiểu bài)
C. PHẦN KẾT THÚC : 5-7 phút
Gồm các nội dung :
Một số động tác hoặc kết hợp với trò chơi để hồi tĩnh.
Hệ thống lại bài học (nếu chưa tiến hành ở cuối phần cơ bản)
GV nhận xét giờ học cần cụ thể rõ ràng (chỉ ra ưu nhược điểm, đánh giá đúng thực trạng )
GV giao bài tập và hướng dẫn cho HS tập luyện ngoài giờ ( giao bài về nhà ) phải cụ thể để giờ học sau có thể kiểm tra, đánh giá.
Các nội dung trên đều có định lượng về thời gian, số lần hay khoảng cách cần tập.
*Lưu ý : Mọi hoạt động trong một tiết học cần tính toán hết sức cụ thể khi chuyển đổi giữa các nội dung sao cho :
+ Không tốn nhiều thời gian
+ Duy trì được hứng thú của HS giữa những lần chuyển tiếp nội dung
+ Phát huy tính tự giác và tích cực chủ động của HS trong giờ học.
c. Phân tích một giáo án
Trước khi soạn giáo án, GV cần thống kê các hoạt động chính, trọng tâm trong một tiết dạy (nội dung và mức độ cần đạt):
- Thiết kế các hoạt động trong một tiết dạy, bao gồm: Xác định được mục tiêu HS cần đạt trong tiết dạy đó; lựa chọn nội dung hoạt động ( học,ôn,kiểm tra...); Lượng vận động,bao nhiêu động tác, bài tập bổ trợ hoặc phát triển thể lực, trò chơi là những loại trò chơi nào mục tiêu của trò chơi là thư giãn, khởi động hay để phát triển thể lực cần đạt ở mức nào phải được xác định rõ mục tiêu và số lượng nội dung, tránh ôm đồm nhiều nội dung hoặc quá dễ hoặc quá tải. Về kiến thức dạy cho HS biết về tên động tác ,kỹ thuật thực hiện....hay các bài lý thuyết chung, Luật thi đấu.Các hoạt động trên phải định rõ sử dụng những phương pháp nào cho phù hợp, tổ chức theo đội hình nào, trang thiết bị,tranh ảnh,máy để trình chiếu,cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện được.
- Biên soạn giáo án là công việc thể hiện toàn bộ các hoạt động của tiết dạy, trong đó có việc xác định mục tiêu, nội dung, thời lượng, phương pháp và tổ chức hoạt động. Cần lưu ý không ghi chi tiết kỹ thuật động tác (chép nguyên trong sách).
Phải làm sao nhìn vào giáo án có thể thấy ngay được các hoạt động được tổ chức một cách khoa học, lượng vận động, thời gian thực hiện của từng hoạt động, mạch nội dung trong cùng tiết dạy cũng như tiếp nối từ tiết trước, chuẩn bị cho tiết sau phải đảm bảo tính kế thừa.
II. TỔ CHỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
1. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá trong dạy học Thể dục.
a. Thuận lợi:
Một số nội dung kiểm tra dễ quan sát và đảm bảo tính khách quan.
Sau khi học hết một chương GV cho HS kiểm tra để đánh giá kết quả, những HS tham gia học tập đầy đủ thường là đạt chuẩn
Trong quá trình kiểm tra,đánh giá được công khai minh bạch, mọi HS đều biết và có thể hiểu được quy cách kiểm tra
Các động tác chỉ cần thực hiện cơ bản đúng là đạt yêu cầu nên nhiều HS sẽ đạt yêu cầu nếu như học tập chuyên cần và luyện tập thêm ngoài giờ.
b. Khó khăn :
Các động tác thực hiện khi kiểm tra dễ gây hiểu chưa đúng về những mức độ thực hiện động tác, bài tập vì khi đánh giá chất lượng động tác, cần phải thống nhất trong tổ bộ môn, để đi đến yêu cầu chung thống nhất trong nhà trường.
Kiểm tra kiến thức sử dụng các hình thức viết cũng không thuận lợi.
Kiểm tra miệng, đôi khi HS trình bày cũng không rõ ràng mặc dù đã có kĩ năng thực hiện động tác, vì không có SGK Thể dục, khó khăn này GV thường ra câu hỏi trắc nghiệm khách quan sẽ không kiểm tra được kiến thức bám sát chuẩn kiến thức.
Đối với những HS có sức khỏe bình thường nhưng hình thành kĩ năng động tác còn chậm, GV cần phải nắm vững những đặc điểm cá nhân để có kế hoạch bồi dưỡng và yêu cầu vừa sức khi kiểm tra
Khi dạy học thể dục, việc ra đề kiểm tra thường xuyên, đôi khi giáo viên không soạn đáp án và thời gian kiểm tra rất ngắn nên đánh giá vẫn bằng cảm tính thiếu khách quan.
Vì không có sách giáo khoa Thể dục, HS khó khăn trong việc ôn tập bài ở nhà để nắm được kiến thức môn học.
2. Quan điểm đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học
Cách đánh giá một tiết dạy cần theo hướng :
+ Không sa đà vào phân tích quá sâu kĩ thuật và lí luận chuyên môn.
+ Coi trọng các yêu cầu như: nội dung có phong phú,hấp dẫn không; tổ chức giờ học đã khoa học, hiệu quả, an toàn, lượng vận động đã hợp lý và đã khai thác được tính tích cực của HS hay chưa.
Về kết quả học tập môn Thể dục, cần xác định trên cơ sở kết hợp nhiều yếu tố như mức độ thực hiện kĩ thuật động tác, thành tích đạt được và sự chuyên cần, cố gắng, tiến bộ trong tập luyện của HS, tinh thần thái độ học tập, đánh giá phải theo chuẩn kiến thức, kĩ năng:
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học.
a, Chuẩn kiến thức, kĩ năng ở chương trình các cấp học, đề cập tới những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kĩ năng mà HS cần và có thể đạt được sau khi hoàn thành chương trình giáo dục của từng lớp học và cấp học.
b, Việc thể hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng ở cuối chương trình cấp học thể hiện hình mẫu mong đợi về người học sau mỗi cấp học và cần thiết cho công tác quản lý, chỉ đạo, đào tạo, bồi dưỡng GV.
c, Chuẩn kiến thức, kĩ năng của CTGDPT có những đặc điểm sau :
Chuẩn được chi tiết tường minh
Chuẩn có tính tối thiểu
Chuẩn kiến thức, kĩ năng là thành phần của chương trình GDPT đảm bảo việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn sẽ tạo nên sự thống nhất trong cả nước; làm hạn chế tình trạng dạy học quá tải, đưa thêm nhiều nội dung nặng nề, quá cao so với chuẩn vào dạy học, kiểm tra, đánh giá; góp phần tổ chức kiểm tra đánh giá theo chuẩn.
d, Các mức độ về kiến thức, kĩ năng :
Về kiến thức: Yêu cầu HS phải nhớ, biết, hiểu các kiến thức cơ bản trong chương trình, đó là nền tảng để có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn.
Về kĩ năng : Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, thực hành thao tác, thực hiện được, làm được...
Kiến thức, kĩ năng phải dựa trên cơ sở phát triển thể lực, trí tuệ HS ở các mức độ , từ đơn giản đến phức tạp; nội dung bao hàm các mức độ khác nhau của nhận thức và vốn vận động của HS.
Mức độ cần đạt được về kiến thức: Đối với HS THCS chỉ, thường chỉ sử dụng với 3 mức độ nhận thức đầu là nhận biết ,thông hiểu và vận dụng (hoặc có thể sử dụng phân loại Nikko gồm 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng ở mức thấp, vận dụng ở mức cao)
3. Yêu cầu đổi mới công tác kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học
3.1 Yêu cầu kiểm tra ,đánh giá:
a, Phải căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng nội dung môn học ở từng lớp; từng giai đoạn dạy học động tác. Các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt về kiến thức, kĩ năng của HS sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học.
b, Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của các nhà trường; tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá thường xuyên,định kỳ; phối hợp giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình,cộng đồng.Đảm bảo chất lượng kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ :chính xác khách quan công bằng; không hình thức, đối phó nhưng cũng không gây áp lực nặng nề.
d, Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập của HS mà còn bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học.
e, Đánh giá kết quả học tập của HS, thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập.
f, Từng bước nâng cao chất lượng đề kiểm tra,đảm bảo vừa đánh giá được đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng, vừa có khả năng phân hóa cao
g, Kết hợp hợp lý giữa các hình thức kiểm tra, vấn đáp, tự luận và trắc nghiệm phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của mỗi hình thức.
3.2 Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá
Đảm bảo tính toàn diện:
Đảm bảo độ tin cậy:
Đảm bảo tính khả thi:
Đảm bảo yêu cầu phân hóa:
Đảm bảo hiệu quả
4. Hướng dẫn việc kiểm tra đánh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng:
a, Mục đích của kiểm tra , đánh giá :
+ Kiểm tra kiến thức, kĩ năng để đánh giá trình độ xuất phát của người học có liên quan tới việc xác định nội dung, PPDH môn học.
+ KTĐG nhằm mục đích dạy học: Bản thân việc kiểm tra đánh giá nhằm định hướng hoạt động chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kĩ năng.
+ Kiểm tra nhằm mục đích đánh giá thành kết quả học tập hoặc nhằm nghiên cứu đánh giá mục tiêu phương pháp dạy học.
b, Chức năng của kiểm tra, đánh giá
+ Chức năng chẩn đoán
+ Chức năng định hướng hoạt động học
+ Chức năng xác nhận thành tích học tập,hiệu quả dạy học
c, Hình thức kiểm tra :
Kiểm tra kết quả học tập môn Thể dục có các hình thức như : Kiểm tra thực hành, kiểm tra kiến thức, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ (theo Quy chế ). Trước khi kiểm tra cần biên soạn câu hỏi, đáp án trên cơ sở bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng.
5. Biên soạn đề kiểm tra :
a. Xác định mục tiêu:
Khi biên soạn đề kiểm tra, phải xác định rõ việc ra đề để kiểm tra mức độ hoàn thành mục tiêu, nghĩa là những yêu cầu HS cần đật về kiến thức, kĩ năng và thành tích sau khi học xong mộ chương hoặc dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định yêu cầu cần đạt sau khi học xong một bài hay một số bài
b.Lựa chọn nội dung và hình thức kiểm tra:
Sau khi xác định được mục tiêu của việc kiểm tra, cần phải lựa chọn nội duung kiểm tra về kiến thức hay cả kiến thức, kĩ năng và thành tích hoặc chỉ kiểm tra kĩ năng, từ đó lựa chọn nội dung kiểm tra, hình thức ra đề, những nội
dung cần kiểm tra và phương pháp tổ chức tiến hành sao cho vừa sức và thuận lợi cho HS khi tham gia kiểm tra. Việc kiểm tra phải đảm bảo cho HS bộc lộ được khả năng về kiến thức, kĩ năng và thành tích. Đối với đề kiểm tra thực hành phải kèm theo các điều kiện như: yêu cầu HS tham gia kiểm tra phải được khởi động đảm bảo về sức khỏe, thể lực, phải có quá trình tập luyện đầy đủ và có hệ thống, phải chuẩn bị sân, trang thiết bị an toàn, thuận tiện, các thiết bị đo đạc cần chính xác, tin cậy. GV chuẩn bị phương án phân nhóm và những yêu cầu cụ thể để sao cho mỗi HS khi được tham gia kiểm tra có trạng thái sẵn sàng và đảm bảo an toàn.
c. Xây dựng đáp án và thang điểm:
- Đáp án dành cho kiểm tra thường xuyên, cần phải bám sát mục tiêu, yêu cầu của một số bài học trong mỗi giai đoạn cuả quá trình dạy học, để xây dựng thang điểm hợp lý đối với từng nội dung trong đáp án.
- Đáp án cho kiểm tra định kỳ về thành tích và kĩ thuật đã có trong sách, tuy nhiên đánh giá về kỹ thuật động tác, thành tích…cần phải thống nhất trong tổ bộ môn về tiêu chí dánh giá, thế nào là đúng, cơ bản đúng…có thể đề xuất thêm một số tiêu chí chuyên môn để phân hóa các mức đánh giá sao cho phù hợp với đối tượng học sinh trong trường. Đặc biệt lưu ý: sau khi xây dựng thang điểm (yêu cầu kĩ thuật, thành tích) GV trong tổ bộ môn đều phải được thảo luận để đảm bảo thống nhất một mặt bằng chung.
PHẦN III:
XÂY DỰNG KẾ HOACH CÁ NHÂN TRONG NĂM HỌC BỘ MÔN THỂ DỤC
Theo hướng dẫn khung kế hoach giảng dạy của Phòng GD&ĐT Anh Sơn
- Trang bìa: Kế hoạch giảng dạy năm học 20… - 20…
- Trang tiếp theo:
* Phần I. Sơ yếu lý lịch
1. Họ và tên
2. Ngày, tháng, năm sinh
3. Quê quán
4. Năm vào ngành
5. Nhiệm vụ được giao
* Phần II. Phần chung
1. Đặc điểm tình hình ( Nêu ngắn gọn, trọng tâm)
2. Nhiệm vụ trọng tâm (Nêu nhiệm vụ chính mà bản thân đề ra trong năm học)
3. Biện pháp thực hiện:
a. Thực hiện nề nếp, chương trình dạy học.
b. Công tác tự bồi dưỡng
c. Đổi mới phương pháp dạy học: Tập trung nội dung dạy phương pháp tự học và rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện cho học sinh.
4. Chỉ tiêu phấn đấu:
* Phần III. Kế hoạch giảng dạy bộ môn:
- Yêu cầu trình bày theo thứ tự: Tuần/ Chương (Cụm bài, bài)/ Số tiết/ Nội dung trọng tâm/ Phương pháp, phương tiện, tài liệu/ Những lưu ý.
- Tuỳ theo đặc thù bộ môn giáo viên có thể xây dựng kế hoạch theo bài, cụm bài, hoặc chương nhưng phải toát lên được kiến thức, kỹ năng theo chuẩn quy định.
- Giáo viên được phân công dạy môn nào thì lập kế hoạch cho môn đó (Kể cả môn chéo).
Ví dụ: Xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn
C1
C2
DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KT- KN TRONG CHƯƠNG TRÌNH THCS VÀ XÂY DỰNG KẾ HOACH DẠY HỌC BỘ MÔN
NĂM HỌC 2010-2011
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ GỒM 3 PHẦN
PHẦN I:
1- Giới thiệu tổng quan về một số khái niệm chuẩn KTKN, phương pháp dạy học.
2- Hướng dẫn tổ chức dạy học theo chuẩn KTKN.
PHẦN II:
1- Tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn KTKN.
2- Soạn giáo án dạy học theo chuẩn KT- KN.
PHẦN III:
- Xây dựng khung kế hoach giảng dạy bộ môn theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT Anh Sơn
I. Giới thiệu về chuẩn:
1. Khái niệm:
- Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí tuân thủ những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực đó; đạt được những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý hoạt động công việc, sản phẩm đó
- Yêu cầu của chuẩn là sự cụ thể hóa, chi tiết, tường minh; Chuẩn chỉ ra những căn cứ để đánh giá chất lượng, yêu cầu có thể đo thông qua chỉ số thực hiện
PHẦN I:
1- Giới thiệu tổng quan về một số khái niệm chuẩn KTKN.
2- Hướng dẫn dạy học theo chuẩn KTKN.
2. Những yêu cầu cơ bản của chuẩn:
2.5. Đảm bảo không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực có liên quan.
Có 5 yêu cầu
2.1. Chuẩn phải có tính khách quan, không lệ thuộc vào quan điểm, thái độ chủ quan của người sử dụng chuẩn
2.2. Chuẩn có hiệu lực ổn định cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng
2.3. Đảm bảo tính khả thi, có nghĩa là chuẩn đó có thể đạt được
2.4. Đảm bảo tính cụ thể, tường minh và có tính định lượng
3. Chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục:
3.1. Chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục là mức độ yêu cầu và điều kiện mà đối tượng GD được đánh giá phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng GD; Đối tượng được đánh giá chất lượng giáo dục chủ yếu là: chương trình, SGK, giáo trình, tài liệu.
3.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục là mức độ yêu cầu và điều kiện đối tượng cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí có các chỉ số đánh giá chất lượng GD.
3.3. Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục là mức độ yêu cầu mà đối tượng cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chí.
4. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông:
4.1. Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiệu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi một đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm....)
Chuẩn KT-KN của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiệu về kiến thức, kĩ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được.
4.2. Chuẩn KT- KN của chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KT- KN của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học.
4.3. Chuẩn kiến thức kĩ năng là căn cứ để:
a. Biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểm tra, đánh giá đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá
b. Chỉ đạo, quản lý, thanh kiểm tra thực hiện dạy học, kiểm tra, đánh giá, sinh hoạt chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên.
c. Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy học đảm bảo chất lượng giáo dục.
d. Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá đối với từng bài kiểm tra, bài thi; Đánh giá kết quả giáo dục của từng môn học, lớp học, cấp học.
4.4. Các mức độ về KT- KN:
a. Các mức độ về kiến thức: 6 mức độ
- Nhận biết
- Thông hiểu
- Vận dụng
- Phân tích
- Đánh giá
- Sáng tạo
b. Các mức độ về kĩ năng: 3 mức độ
- Thực hiện được
- Thực hiện thành thạo
- Thực hiện sáng tạo
Nghiên cứu thêm: Tài liệu BDTX,
II. Giới thiệu về phương pháp dạy học:
- Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số 10/2006/QĐ- BGDĐT ngày 05/06/2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT đã nêu “ Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; Phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; Bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”
1. Quan điểm dạy học:…
Quan điểm dạy học (QĐDH): Là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, những cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như định hướng về vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học. QĐDH là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình lý thuyết của PPDH. Những quan điểm dạy học cơ bản: DH giải thích minh hoạ, DH gắn với kinh nghiệm, DH kế thừa, DHđịnh hướng học sinh, DHđịnh hướng hành động, DH định hướng mục tiêu, DH giải quyết vấn đề, DH theo tình huống DH giao tiếp DH nghiên cứu, DH khám phá, DH mở.
2. Phương pháp dạy học
- Là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong Những điệu kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học.
(- Nhóm phương pháp sử dụng lời nói;
- Nhóm phương pháp trực quan;
- Nhóm phương pháp tập luyện).
3. Kĩ thuật dạy học
- Là những đ/t, cách thức hành động của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ, cụ thể nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học.
4. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học:
4.1. Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông.
4.2. Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể.
4.3. Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh.
4.4. Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường.
4.5. Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học.
4.6. Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học truyền thống.
4.7. Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin.
5. Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học:
- Là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học tích cực” với các kĩ thuật dạy học tích cực nhằm giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn, tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập.
5.1. Các yếu tố tác động trong các PPDHTC:
a. Phương tiện, vật chất.
b. Trong PPDHTC, giáo viện có vai trò kích thích HS hoạt động.
c. Dạy học cần xuất phát từ những gì ta hiểu về HS để tiến tới những gì HS phải đạt được.
5.2. Thuận lợi và khó khăn của PPDHTT:
a. Thuận lợi:
- Huy động được HS tham gia vào quá trình nhận thức.
- HS dần dần có những phẩm chất và năng lực thích ứng với thời đại; ý thức được mục tiêu việc học, tự nguyện, tự giác học tập mọi lúc mọi nơi, tiến tới biết tự học, tự đánh giá...
b. Một số khó khăn:
- Không thể bao quát toàn bộ lĩnh vực giáo dục, có những kiến thức không thể do HS phát hiện được mặc dù cung cấp cho HS bất cứ phương tiện nào. Cũng không phải mọi HS đều sẵn sàng tham gia vào hoạt động tích cực.
- Trong nhiều trường hợp, nếu cho phép người học phát hiện, giải quyết, chiếm lĩnh tri thức thì rất mất nhiều thời gian.
- PPDHTC đòi hỏi một số điệu kiện như GV sáng tạo linh hoạt …, HS…, phương tiện…., tài liệu...
- Nếu quá thiên về PPDHTC có thể sẽ ảnh hưởng thiên lệch trong tâm lý của trẻ, chẳng hạn như: Phụ nhận vai trò của môi trường, hoặc do quá đề cao vai trò người học dẫn đến coi nhẹ vai trò của người dạy và HS có thể tự mãn.
- PPDHTC chú trọng tính tự chủ trong việc thực hiện mục tiêu dạy học: Niếu chỉ thiên về những kĩ năng, kiến thức đơn giản thì những HS xuất sắc bị thiệt thòi. Ngược lại, nếu thiên về mục tiêu phát triển thì thiệt thòi cho HS chậm phát triển, kém thông minh.
III. Tổ chức dạy học theo chuẩn KT- KN thông qua các kĩ thuật dạy học tích cực:
1. Những nguyên tắc định hướng dạy học theo chuẩn KT- KN.
a. Nguyên tắc chung:
- Căn cứ vào tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu bài học, đối chiếu giữa tài liệu hướng dẫn chuẩn KT-KN với sách GV để xác định trọng tâm KT-KN.
- Bám sát chuẩn KT-KN để thiết kế bài giảng nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KT-KN...
- Dựa trên cơ sở yêu cầu về KT-KN trong tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN. GV vận dụng sáng tạo, linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo tự giác học tập của HS...
- Trong tổ chức các hoạt động học tập, Gv cần linh hoạt tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với đối tượng HS....
- Tăng cường tính hợp tác, tự quản để HS chủ động nắm vững những yêu cầu về KT-KN, rèn luyện cho HS kĩ năng tự tập, tự đánh giá kết quả học tập, năng lực hành động, năng lực vận dụng vào thực tiễn cuộc sống...
- Chú trọng vào việc sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học, tích cực làm đồ dùng, thiết bị dạy học; có thể ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học một cách hợp lý...
- Đối với cấp THCS, cần sử dụng những phương pháp, kĩ thuật dạy học ở mức độ phù hợp với khả năng nhận thức, tâm sinh lý, lứa tuổi của HS...
- Dạy học bám sát chuẩn KT-KN phải bảo đảm nguyên tắc chuyên môn:
+ Nguyên tắc phát huy tính tự giác tích cực.
+ Trực quan
+ Hệ thống
+ Tăng dần các yêu cầu ( lượng vận động)
+ Vừa sức và cá biệt hóa
b. Đối với từng lớp học:
- Cấu trúc nội dung chương trình cũ không có sự phân chia giữa các nhóm, khối lớp khác nhau.
- Chương trình mới kế thừa một số nội dung dạy- học nhiều năm trở thành truyền thống ở THCS như: ĐHĐN, bài TD phát triển chung, chạy, nhảy, ném, trò chơi...
- Giảm bớt sự lặp lại dẫn dến nhàm chán một số nội dung điển hình và để phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi...
- Theo kế hoạch dạy học ở chương trình cũ, từ lớp 9 mới học bài TD liên hoàn
( nam, nữ riêng). Theo kế hoạch dạy học của chương trình mới, bài TD liên hoàn có từ lớp 8 (chung cả nam và nữ)...
2. Tổ chức dạy học theo chuẩn KT-KN môn học thể dục:
a. Quan hệ giữa chuẩn KT-KN- SGK và chương trình GDPT:
- Chuẩn KT-KN là thành phần của chương trình GDPT đảm bảo việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra, đánh giá theo chuẩn sẽ tạo nên sự thống nhất trong cả nước, làm hạn chế tình trạng dạy học quá tải góp phần làm giảm tiêu cực của dạy thêm, học thêm; Tạo điệu kiện quan trọng để tổ chức kiểm tra, đánh giá theo chuẩn.
- Chuẩn KT-KN là căn cứ để biên soạn SGV và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểm tra, đánh giá, đổi mới PPDH, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá...
- Chương trình cũ coi phân phối nội dung chương trình và SGV mang tính pháp lệnh. Chương trình mới coi chương trình là pháp lệnh, phân phối chương trình và sách có tính hướng dẫn tham khảo...
b. Sử dụng chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu tiết dạy:
Trong quá trình giảng dạy thực tế, GV cần căn cứ vào trình độ của HS để lựa chọn số lượng nội dung cho phù hợp, căn cứ vào việc xác định trọng tâm của tiết dạy cụ thể...
c. Lựa chọn kiến thức dạy học theo chuẩn KT-KN:
Là vấn đề khá phức tạp, đối với môn thể dục. Kiến thức ở môn học là các bài lý thuyết chung, tên động tác, các thuật ngữ để mô tả động tác, mô tả trạng thái và mức độ thực hiện, các khẩu lệnh, luật thi đấu...HS được GV cung cấp trong quá trình dạy học thông qua phân tích giảng giải hay làm mẫu các cử động của đ/t, HS có thể hiểu được, mô tả được đ/t, nhận xét và tự đánh giá...
3. Tổ chức dạy học theo chuẩn KT-KN của môn học:
3.1. Nghiên cứu SGV và tài liệu tham khảo để xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng:
Môn thể dục có chương trình (nội dung và chuẩn kiến thức, kĩ năng), SGV có các nội dung trình bày bằng kênh hình, kênh chữ khá rõ ràng và dễ thực hiện , kĩ thuật đ/t đã được diễn đạt cụ thể, kết hợp với tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN, giáo viên có thể cụ thể hóa mục tiêu cho từng tiết dạy...
Câu hỏi thảo luận:
1. Theo anh ( Chị) mục tiêu của chuẩn KTKN là gì?
2. Anh ( Chị) hiểu thế nào là chuẩn KTKN?
3. Anh chị hãy nêu thực tế ở cơ sở sau một thời gian dạy học theo chuẩn KTKN?
- Tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức - kỹ năng.
- Soạn giáo án dạy học theo chuẩn kiến thức - kỹ năng
PHẦN II
I. VẬN DỤNG CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐỂ XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1. Thiết kế các hoạt động trong tiết dạy :
Để có tiết dạy thực sự đổi mới PPDH, GV cần nghiên cứu kỹ tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức,kỹ năng để xác định mục tiêu cần đạt, nội dung trọng tâm trong tiết dạy.GV cần đặt và trả lời các câu hỏi:
- Trong tiết dạy HS đã có những kiến thức và kỹ năng gì ?
- Hoàn thành kỹ năng vận động từ tiết học trước ở mức độ nào ? số lượng khoảng bao nhiêu ?
- Dự kiến sẽ đưa ra mấy bài tập, động tác bổ trợ, trò chơi vận động ? Mục tiêu cần đạt khi đưa mỗi bài tập bổ trợ ,trò chơi vào tiết dạy ?
- Phân nhóm thế nào là hợp lý ? thống kê sơ bộ trong tiết dạy có hoạt động học và ôn ( bao nhiêu động tác ?), bài tập phát triển thể lực (bao nhiêu bài, bài tập nào ?)
- Kiểm tra , đánh giá nội dung nào (KT hay KN )?
- Xác định thời lượng (định lượng) và thứ tự thực hiện sao cho hợp lý .
Một động tác, bài tập bao giờ mới học ( giai đoạn học ban đầu ) cũng rất nhiều sai thường mắc ( được liệt kê trong sách Thể dục ), HS tham gia tập luyện thường xuyên, qua nhận xét đánh giá và rút kinh nghiệm nên những sai thường mắc giảm dần, điều đó chứng tỏ kỹ năng thực hiện đang nâng dần lên, đến khi cơ bản hoàn thành động tác là đạt yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng ( đạt mục tiêu )
2. Soạn giáo án:
Cấu trúc một giáo án Thể dục gồm các mục sau:
Soạn ngày: 12 tháng 11 năm 2010
TIẾT.....
I. TÊN BÀI......
II. MỤC TIÊU :
Nêu rõ mục tiêu của bài là ôn tập hoặc học mới động tác, bài tập, trò chơi và yêu cầu về mức độ mà HS cần đạt được sau khi học :
+ Về kiến thức có các mức : Biết ,thông hiểu.......
+ Về kĩ năng có các mức : “ thực hiện được...”, “thực hiện cơ bản đúng....”.Yêu cầu về kiến thức và kĩ năng được xác định trong mối quan hệ chặt chẽ, lôgic, đó là mối quan hệ giữa lí thuyết và thực hành. HS có thể thông hiểu về lí thuyết , cách thực hiện nhưng khi thực hành chỉ đạt được một phần của sự hiểu đó.
Ngoài ra có thể yêu cầu về thái độ, hành vi : tích cực, tự giác tập luyện , về thể lực nếu đó là những bài gần kết thúc chương, có thể kiểm tra thử thì cũng cần làm rõ mục tiêu thể lực.
VÍ DỤ: Lớp 8 xác đinh KT-KN_TĐ
III. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :
+ Địa điểm : Cần nêu rõ bài học được tiến hành ở địa điểm nào, ở đâu ( trong lớp, ngoài sân, bể bơi hay trong phòng tập...) cần phân công HS chuẩn bị sao cho đảm bảo điều kiện vệ sinh, an toàn.
+ Phương tiện: HS cần chuẩn bị những phương tiện gì ? GV cần chuẩn bị những phương tiện gì để thực hiện tốt giờ dạy.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp:
A. Phần mở đầu : 6-8 phút
Bao gồm các công việc :
1. Ổn định tổ chức:
+ Học sinh tập hợp báo cáo sỹ số
+ GV nhận lớp, phổ biến, mục tiêu, nội dung, yêu cầu của giờ học, kiểm tra sức khoẻ học sinh
2. Khởi động:
+ Khởi động chung và chuyên môn.
3. Kiểm tra bài cũ: (tuỳ thuộc vào tiết dạy)
* Các công việc trên ghi rõ định lượng về thời gian, số lần tập, khoảng cách cần thực hiện, đội hình tập (tập đồng loạt hay phân nhóm). Ngoài ra, GV cần chỉ rõ những bài tập tối thiểu và những bài tập khuyến khích nếu còn thời gian sẽ thực hiện để đảm bảo ưu tiên đặc điểm cá nhân HS.
B. PHẦN CƠ BẢN : khoảng 28-30 phút
Phần này nêu rõ các nội dung tối thiểu và khuyến khích, GV sẽ tiến hành dạy cho HS, hình thức tổ chức , định lượng của từng nội dung đó. Để vận dụng PPDH (phương pháp dạy học), tích cực hóa HS trong từng nội dung đó cần chỉ rõ hoạt động nào của GV và HS, cách tổ chức tập luyện phân nhóm có hoặc không quay vòng, có sơ đồ, tranh ảnh kĩ thuật, nếu sử dụng phương tiện nghe nhìn (băng đĩa hình kỹ thuật ...) thì phải tổ chức hết sức hợp lý, không lạm dụng quá mức dẫn đến HS chỉ chú ý tới xem mà không tập luyện.
Hình thức tổ chức phân nhóm không hoặc có quay vòng cũng phải tính đến thời gian luân chuyển giữa các nội dung. có sơ đồ chỉ rõ cách tổ chức tập luyện và động tác, bài tập...lưu ý ở phần này là trật tự sắp xếp các nội dung sao cho khi học bài mới hay ôn bài cũ đều theo trật tự lôgic, đảm bảo nguyên tắc dạy học bộ môn, đảm bảo kế thừa và hệ thống .(tránh di chuyển mất nhiều thời gian)
- Củng cố bài học: Có thể tiến hành ngay sau từng nội dung lớn của bài, hoặc tiến hành chung vào cuối phần cơ bản hoặc tiến hành sau khi thả lỏng, hồi tĩnh.(tuỳ thuộc vào kiểu bài)
C. PHẦN KẾT THÚC : 5-7 phút
Gồm các nội dung :
Một số động tác hoặc kết hợp với trò chơi để hồi tĩnh.
Hệ thống lại bài học (nếu chưa tiến hành ở cuối phần cơ bản)
GV nhận xét giờ học cần cụ thể rõ ràng (chỉ ra ưu nhược điểm, đánh giá đúng thực trạng )
GV giao bài tập và hướng dẫn cho HS tập luyện ngoài giờ ( giao bài về nhà ) phải cụ thể để giờ học sau có thể kiểm tra, đánh giá.
Các nội dung trên đều có định lượng về thời gian, số lần hay khoảng cách cần tập.
*Lưu ý : Mọi hoạt động trong một tiết học cần tính toán hết sức cụ thể khi chuyển đổi giữa các nội dung sao cho :
+ Không tốn nhiều thời gian
+ Duy trì được hứng thú của HS giữa những lần chuyển tiếp nội dung
+ Phát huy tính tự giác và tích cực chủ động của HS trong giờ học.
c. Phân tích một giáo án
Trước khi soạn giáo án, GV cần thống kê các hoạt động chính, trọng tâm trong một tiết dạy (nội dung và mức độ cần đạt):
- Thiết kế các hoạt động trong một tiết dạy, bao gồm: Xác định được mục tiêu HS cần đạt trong tiết dạy đó; lựa chọn nội dung hoạt động ( học,ôn,kiểm tra...); Lượng vận động,bao nhiêu động tác, bài tập bổ trợ hoặc phát triển thể lực, trò chơi là những loại trò chơi nào mục tiêu của trò chơi là thư giãn, khởi động hay để phát triển thể lực cần đạt ở mức nào phải được xác định rõ mục tiêu và số lượng nội dung, tránh ôm đồm nhiều nội dung hoặc quá dễ hoặc quá tải. Về kiến thức dạy cho HS biết về tên động tác ,kỹ thuật thực hiện....hay các bài lý thuyết chung, Luật thi đấu.Các hoạt động trên phải định rõ sử dụng những phương pháp nào cho phù hợp, tổ chức theo đội hình nào, trang thiết bị,tranh ảnh,máy để trình chiếu,cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện được.
- Biên soạn giáo án là công việc thể hiện toàn bộ các hoạt động của tiết dạy, trong đó có việc xác định mục tiêu, nội dung, thời lượng, phương pháp và tổ chức hoạt động. Cần lưu ý không ghi chi tiết kỹ thuật động tác (chép nguyên trong sách).
Phải làm sao nhìn vào giáo án có thể thấy ngay được các hoạt động được tổ chức một cách khoa học, lượng vận động, thời gian thực hiện của từng hoạt động, mạch nội dung trong cùng tiết dạy cũng như tiếp nối từ tiết trước, chuẩn bị cho tiết sau phải đảm bảo tính kế thừa.
II. TỔ CHỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
1. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá trong dạy học Thể dục.
a. Thuận lợi:
Một số nội dung kiểm tra dễ quan sát và đảm bảo tính khách quan.
Sau khi học hết một chương GV cho HS kiểm tra để đánh giá kết quả, những HS tham gia học tập đầy đủ thường là đạt chuẩn
Trong quá trình kiểm tra,đánh giá được công khai minh bạch, mọi HS đều biết và có thể hiểu được quy cách kiểm tra
Các động tác chỉ cần thực hiện cơ bản đúng là đạt yêu cầu nên nhiều HS sẽ đạt yêu cầu nếu như học tập chuyên cần và luyện tập thêm ngoài giờ.
b. Khó khăn :
Các động tác thực hiện khi kiểm tra dễ gây hiểu chưa đúng về những mức độ thực hiện động tác, bài tập vì khi đánh giá chất lượng động tác, cần phải thống nhất trong tổ bộ môn, để đi đến yêu cầu chung thống nhất trong nhà trường.
Kiểm tra kiến thức sử dụng các hình thức viết cũng không thuận lợi.
Kiểm tra miệng, đôi khi HS trình bày cũng không rõ ràng mặc dù đã có kĩ năng thực hiện động tác, vì không có SGK Thể dục, khó khăn này GV thường ra câu hỏi trắc nghiệm khách quan sẽ không kiểm tra được kiến thức bám sát chuẩn kiến thức.
Đối với những HS có sức khỏe bình thường nhưng hình thành kĩ năng động tác còn chậm, GV cần phải nắm vững những đặc điểm cá nhân để có kế hoạch bồi dưỡng và yêu cầu vừa sức khi kiểm tra
Khi dạy học thể dục, việc ra đề kiểm tra thường xuyên, đôi khi giáo viên không soạn đáp án và thời gian kiểm tra rất ngắn nên đánh giá vẫn bằng cảm tính thiếu khách quan.
Vì không có sách giáo khoa Thể dục, HS khó khăn trong việc ôn tập bài ở nhà để nắm được kiến thức môn học.
2. Quan điểm đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học
Cách đánh giá một tiết dạy cần theo hướng :
+ Không sa đà vào phân tích quá sâu kĩ thuật và lí luận chuyên môn.
+ Coi trọng các yêu cầu như: nội dung có phong phú,hấp dẫn không; tổ chức giờ học đã khoa học, hiệu quả, an toàn, lượng vận động đã hợp lý và đã khai thác được tính tích cực của HS hay chưa.
Về kết quả học tập môn Thể dục, cần xác định trên cơ sở kết hợp nhiều yếu tố như mức độ thực hiện kĩ thuật động tác, thành tích đạt được và sự chuyên cần, cố gắng, tiến bộ trong tập luyện của HS, tinh thần thái độ học tập, đánh giá phải theo chuẩn kiến thức, kĩ năng:
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học.
a, Chuẩn kiến thức, kĩ năng ở chương trình các cấp học, đề cập tới những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kĩ năng mà HS cần và có thể đạt được sau khi hoàn thành chương trình giáo dục của từng lớp học và cấp học.
b, Việc thể hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng ở cuối chương trình cấp học thể hiện hình mẫu mong đợi về người học sau mỗi cấp học và cần thiết cho công tác quản lý, chỉ đạo, đào tạo, bồi dưỡng GV.
c, Chuẩn kiến thức, kĩ năng của CTGDPT có những đặc điểm sau :
Chuẩn được chi tiết tường minh
Chuẩn có tính tối thiểu
Chuẩn kiến thức, kĩ năng là thành phần của chương trình GDPT đảm bảo việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn sẽ tạo nên sự thống nhất trong cả nước; làm hạn chế tình trạng dạy học quá tải, đưa thêm nhiều nội dung nặng nề, quá cao so với chuẩn vào dạy học, kiểm tra, đánh giá; góp phần tổ chức kiểm tra đánh giá theo chuẩn.
d, Các mức độ về kiến thức, kĩ năng :
Về kiến thức: Yêu cầu HS phải nhớ, biết, hiểu các kiến thức cơ bản trong chương trình, đó là nền tảng để có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn.
Về kĩ năng : Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, thực hành thao tác, thực hiện được, làm được...
Kiến thức, kĩ năng phải dựa trên cơ sở phát triển thể lực, trí tuệ HS ở các mức độ , từ đơn giản đến phức tạp; nội dung bao hàm các mức độ khác nhau của nhận thức và vốn vận động của HS.
Mức độ cần đạt được về kiến thức: Đối với HS THCS chỉ, thường chỉ sử dụng với 3 mức độ nhận thức đầu là nhận biết ,thông hiểu và vận dụng (hoặc có thể sử dụng phân loại Nikko gồm 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng ở mức thấp, vận dụng ở mức cao)
3. Yêu cầu đổi mới công tác kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học
3.1 Yêu cầu kiểm tra ,đánh giá:
a, Phải căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng nội dung môn học ở từng lớp; từng giai đoạn dạy học động tác. Các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt về kiến thức, kĩ năng của HS sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học.
b, Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của các nhà trường; tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá thường xuyên,định kỳ; phối hợp giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình,cộng đồng.Đảm bảo chất lượng kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ :chính xác khách quan công bằng; không hình thức, đối phó nhưng cũng không gây áp lực nặng nề.
d, Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập của HS mà còn bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học.
e, Đánh giá kết quả học tập của HS, thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập.
f, Từng bước nâng cao chất lượng đề kiểm tra,đảm bảo vừa đánh giá được đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng, vừa có khả năng phân hóa cao
g, Kết hợp hợp lý giữa các hình thức kiểm tra, vấn đáp, tự luận và trắc nghiệm phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của mỗi hình thức.
3.2 Các tiêu chí của kiểm tra, đánh giá
Đảm bảo tính toàn diện:
Đảm bảo độ tin cậy:
Đảm bảo tính khả thi:
Đảm bảo yêu cầu phân hóa:
Đảm bảo hiệu quả
4. Hướng dẫn việc kiểm tra đánh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng:
a, Mục đích của kiểm tra , đánh giá :
+ Kiểm tra kiến thức, kĩ năng để đánh giá trình độ xuất phát của người học có liên quan tới việc xác định nội dung, PPDH môn học.
+ KTĐG nhằm mục đích dạy học: Bản thân việc kiểm tra đánh giá nhằm định hướng hoạt động chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kĩ năng.
+ Kiểm tra nhằm mục đích đánh giá thành kết quả học tập hoặc nhằm nghiên cứu đánh giá mục tiêu phương pháp dạy học.
b, Chức năng của kiểm tra, đánh giá
+ Chức năng chẩn đoán
+ Chức năng định hướng hoạt động học
+ Chức năng xác nhận thành tích học tập,hiệu quả dạy học
c, Hình thức kiểm tra :
Kiểm tra kết quả học tập môn Thể dục có các hình thức như : Kiểm tra thực hành, kiểm tra kiến thức, kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ (theo Quy chế ). Trước khi kiểm tra cần biên soạn câu hỏi, đáp án trên cơ sở bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng.
5. Biên soạn đề kiểm tra :
a. Xác định mục tiêu:
Khi biên soạn đề kiểm tra, phải xác định rõ việc ra đề để kiểm tra mức độ hoàn thành mục tiêu, nghĩa là những yêu cầu HS cần đật về kiến thức, kĩ năng và thành tích sau khi học xong mộ chương hoặc dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định yêu cầu cần đạt sau khi học xong một bài hay một số bài
b.Lựa chọn nội dung và hình thức kiểm tra:
Sau khi xác định được mục tiêu của việc kiểm tra, cần phải lựa chọn nội duung kiểm tra về kiến thức hay cả kiến thức, kĩ năng và thành tích hoặc chỉ kiểm tra kĩ năng, từ đó lựa chọn nội dung kiểm tra, hình thức ra đề, những nội
dung cần kiểm tra và phương pháp tổ chức tiến hành sao cho vừa sức và thuận lợi cho HS khi tham gia kiểm tra. Việc kiểm tra phải đảm bảo cho HS bộc lộ được khả năng về kiến thức, kĩ năng và thành tích. Đối với đề kiểm tra thực hành phải kèm theo các điều kiện như: yêu cầu HS tham gia kiểm tra phải được khởi động đảm bảo về sức khỏe, thể lực, phải có quá trình tập luyện đầy đủ và có hệ thống, phải chuẩn bị sân, trang thiết bị an toàn, thuận tiện, các thiết bị đo đạc cần chính xác, tin cậy. GV chuẩn bị phương án phân nhóm và những yêu cầu cụ thể để sao cho mỗi HS khi được tham gia kiểm tra có trạng thái sẵn sàng và đảm bảo an toàn.
c. Xây dựng đáp án và thang điểm:
- Đáp án dành cho kiểm tra thường xuyên, cần phải bám sát mục tiêu, yêu cầu của một số bài học trong mỗi giai đoạn cuả quá trình dạy học, để xây dựng thang điểm hợp lý đối với từng nội dung trong đáp án.
- Đáp án cho kiểm tra định kỳ về thành tích và kĩ thuật đã có trong sách, tuy nhiên đánh giá về kỹ thuật động tác, thành tích…cần phải thống nhất trong tổ bộ môn về tiêu chí dánh giá, thế nào là đúng, cơ bản đúng…có thể đề xuất thêm một số tiêu chí chuyên môn để phân hóa các mức đánh giá sao cho phù hợp với đối tượng học sinh trong trường. Đặc biệt lưu ý: sau khi xây dựng thang điểm (yêu cầu kĩ thuật, thành tích) GV trong tổ bộ môn đều phải được thảo luận để đảm bảo thống nhất một mặt bằng chung.
PHẦN III:
XÂY DỰNG KẾ HOACH CÁ NHÂN TRONG NĂM HỌC BỘ MÔN THỂ DỤC
Theo hướng dẫn khung kế hoach giảng dạy của Phòng GD&ĐT Anh Sơn
- Trang bìa: Kế hoạch giảng dạy năm học 20… - 20…
- Trang tiếp theo:
* Phần I. Sơ yếu lý lịch
1. Họ và tên
2. Ngày, tháng, năm sinh
3. Quê quán
4. Năm vào ngành
5. Nhiệm vụ được giao
* Phần II. Phần chung
1. Đặc điểm tình hình ( Nêu ngắn gọn, trọng tâm)
2. Nhiệm vụ trọng tâm (Nêu nhiệm vụ chính mà bản thân đề ra trong năm học)
3. Biện pháp thực hiện:
a. Thực hiện nề nếp, chương trình dạy học.
b. Công tác tự bồi dưỡng
c. Đổi mới phương pháp dạy học: Tập trung nội dung dạy phương pháp tự học và rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện cho học sinh.
4. Chỉ tiêu phấn đấu:
* Phần III. Kế hoạch giảng dạy bộ môn:
- Yêu cầu trình bày theo thứ tự: Tuần/ Chương (Cụm bài, bài)/ Số tiết/ Nội dung trọng tâm/ Phương pháp, phương tiện, tài liệu/ Những lưu ý.
- Tuỳ theo đặc thù bộ môn giáo viên có thể xây dựng kế hoạch theo bài, cụm bài, hoặc chương nhưng phải toát lên được kiến thức, kỹ năng theo chuẩn quy định.
- Giáo viên được phân công dạy môn nào thì lập kế hoạch cho môn đó (Kể cả môn chéo).
Ví dụ: Xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn
C1
C2
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất