Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chuyên đề dạy học kiểu bài ôn tập-tổng kết môn Hóa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:45' 10-04-2010
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích: 0 người
Phòng GD & ĐT huyện Đầm Dơi
CHUYÊN ĐỀ BỘ MÔN: HÓA HỌC
NHỮNG KINH NGHIỆM ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI LUỆN TẬP - ÔN TẬP TỔNG KẾT
Người báo cáo: Trần Thanh Thiện
Bài Luyện tập - Ôn tập tổng kết là một dạng bài tổng hợp và hệ thống toàn bộ, đầy đủ những kiến thức trọng tâm ở một chương hay một phần nào đó trong một chương trình.
II- Số lượng các bài Luyện tập - Ôn tập tổng kết:
08 bài Luyện tập và 02 bài Ôn tập.
? Môn hóa học khối 8 gồm:
? Môn hóa học khối 9 gồm:
07 bài Luyện tập và 02 bài Ôn tập.
I- Thế nào là dạng bài Luyện tập - Ôn tập tổng kết?
A/ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
? Vị trí:
Vừa củng cố kiến thức vừa rèn luyện kỹ năng làm bài tập.
? Vai trò:
Mỗi bài Luyện tập - Ôn tập tổng kết đều gồm 2 phần:
- Phần kiến thức cần nhớ.
- Phần bài tập.
? Tính chất:
- Hầu hết các bài Luyện tập nằm ở cuối chương (Lớp 8 có 02 bài nằm ở giữa chương 1 và chương 5; Lớp 9 có 03 bài ở giữa chương: 1; 4; 5).
- Các bài Ôn tập tổng kết nằm ở cuối mỗi học kỳ.
III-Vị trí, vai trò và tính chất của dạng bài Luyện tập - Ôn tập tổng kết:
? Phần học sinh:
- Một số em nhớ kiến thức máy móc, chưa rèn kỹ năng tư duy sáng tạo.
IV- Những khó khăn trong thực tế:
- Nhiều em không chuẩn bị bài trước, không làm bài tập về nhà.
- Nhiều học sinh chưa nhiệt tình tham gia thảo luận, chỉ muốn làm việc riêng hoặc trông chờ vào kết quả của bạn.
? Phần giáo viên:
- Một số giáo viên chưa chú ý nhiều đến việc thảo luận nhóm, chỉ hỏi đáp phần kiến thức cần nhớ rồi giải bài tập cho học sinh.
- Hệ thống câu hỏi thảo luận không được lựa chọn kĩ.
+ Câu hỏi quá khó, chưa cụ thể làm cho học sinh không giải quyết được.
+ Câu hỏi quá dễ làm cho học sinh chủ quan không tranh luận , không hứng thú học tập - thiếu tính sáng tạo.
I- Phần chuẩn bị của giáo viên:
Trong các dạng bài lên lớp ở tất cả các môn nói chung và ở môn Hóa Học nói riêng thì dạng bài Luyện tập - Ôn tập tổng kết là một dạng bài rất khó. Vì yêu cầu cần đạt được trong một tiết dạy là vừa củng cố, khắc sâu và hệ thống kiến thức của một chương hay một phần vừa vận dụng kiến thức vào việc giải các bài tập để rèn luyện kĩ năng ở học sinh.
B/ PHẦN KINH NGHIỆM
Do đó để đạt được kết quả tốt trong một tiết Luyện tập - Ôn tập tổng kết thì việc chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ và phân công nhóm học tập là không thể thiếu.
- Câu hỏi và bài tập.
- Các câu hỏi gợi mở.
? Phân nhóm học tập: Nhóm trưởng, thư kí và các thành viên.
- Các bước giải bài tập.
- Thư kí để ghi chép nội dung hoạt động của nhóm.
- Nhóm trưởng và các thành viên chia nhau thực hiện các công việc (tránh tình trạng chỉ 1 hoặc 2 thành viên hoạt động).
? Phiếu học tập, bảng phụ:
Để thực hiện tốt tiết Luyện tập - Ôn tập tổng kết cần thực hiện theo 4 bước như sau:
II- Phần giảng dạy:
- Bước 1: Giáo viên nêu yêu cầu, tóm tắt nội dung và phương pháp làm việc ở bài Luyện tập - Ôn tập tổng kết một cách cụ thể.
- Bước 2: Học sinh tiến hành thực hiện 2 nhiệm vụ:
+ Trả lời câu hỏi, làm bài tập, làm thí nghiệm. để rút ra kiến thức cần nhớ.
+ Tự làm tại lớp một số bài tập điển hình ở phần bài tập sgk.
- Bước 3: Giáo viên hoàn thiện, bổ sung hoặc có những gợi ý và hướng dẫn cần thiết.
- Bước 4: Giáo viên giao phần bài tập còn lại để học sinh thực hiện ở nhà.
1- Dạy phần kiến thức cần nhớ:
Nhiều giáo viên dành thời gian cho phần kiến thức cần nhớ rất ít, thường đặt câu hỏi để học sinh trả lời hoặc yêu cầu học sinh đọc thông tin trong sgk để nhớ lại các kiến thức đã được học, rồi sau đó chuyển sang phần bài tập với một lượng thời gian rất dài.
Điều này làm cho các em học sinh chỉ nhớ kiến thức một cách máy móc, thiếu tính tư duy, sáng tạo, chưa hệ thống được kiến thức để tự giải các bài tập khác ở cùng dạng.
Phần kiến thức cần nhớ là rất quan trọng, vì nội dung kiến thức cần nhớ của bài Luyện tập- Ôn tập tổng kết trong sgk là cái đích mà học sinh cần hoạt động để đạt tới , chứ không phải là điều để giáo viên thông báo hoặc nhắc lại cho học sinh. Hơn nữa qua phần kiến thức cần nhớ để học sinh tự củng cố và khắc sâu thêm kiến thức từ đó vận dụng kiến thức để tự giải các dạng bài tập ở một chương hay một phần nào đó một cách tích cực và sáng tạo.
Theo tôi giảng dạy phần kiến thức cần nhớ được tiến hành theo 02 phương pháp: Phương pháp sử dụng câu hỏi và bài tập; Phương pháp sử dụng thí nghiệm.
a- Phương pháp sử dụng câu hỏi và bài tập:
Phương pháp này được dùng để áp dụng giảng dạy cho nhiều phần kiến thức như: Các khái niệm (Chủ yếu ở lớp 8), tính chất hóa học của các chất (Chủ yếu ở lớp 9).
Dùng câu hỏi và bài tập để dạy phần kiến thức cần nhớ theo trình tự 4 bước sau đây:
- Bước 1: Giáo viên nêu vấn đề cần nhận thức.
- Bước 2: Giáo viên đưa ra các bài tập.
- Bước 3: Học sinh giải các bài tập.
- Bước 4: Học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức.
Ví dụ 1: Củng cố và khắc sâu về các khái niệm. (Bài luyên tập 3 - hóa 8)
- Bước 1: Giáo viên nêu vấn đề cần nhận thức.
Để nắm chắc hơn về các khái niệm : Hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học, phản ứng hóa học và định luật BTKL thì các em hãy hoàn thành bài tập sau đây.
- Bước 2: Giáo viên đưa bài tập ra. (BT này được thực hiện trên bảng phụ)
Bài tập 1. Có các hiện tượng sau đây:
A- Lưu huỳnh cháy trong không khí sinh ra chất khí mùi hắc.
B- Đường được nung nóng phân hủy thành than và nước.
C- Thủy tinh nóng chảy thổi thành bình cầu.
D- Than cháy tạo ra khí cácbon đi oxit.
- Bước 3: Học sinh tự thực hiện theo nhóm cặp:
1/ Hiện tượng nào là hiện tượng vật lí ?
2/ Các hiện tượng còn lại được gọi là hiện tượng gì?
1 - Câu ; 2 - Hiện tượng HH
- Bước 4: Học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức theo sự dẫn dắt của giáo viên.

- Tại sao các hiện tượng ở A; B; D là hiện tượng hóa học?
- Hiện tượng vật lí khác hiện tượng hóa học ở điểm nào?
Sau khi học sinh trả lời 2 câu hỏi trên thì giáo viên hỏi tiếp các câu hỏi phụ để dẫn dắt học sinh nhớ và khắc sâu thêm các khái niệm.
?Vậy thế nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học?
(Có sinh ra chất mới)
(Không sinh ra chất mới)
Giáo viên nêu vấn đề và hỏi tiếp tục: Chất có thể biến đổi thành chất khác vậy quá trình biến đổi đó được gọi là gì?
? Thế nào là phản ứng hóa học?
Giáo viên tiếp tục đưa ra bài tập .
(Phản ứng hóa học)
Bài tập 2: Trong phản ứng hóa học diễn ra sự thay đổi nào trong số các thay đổi sau:
A/ Số nguyên tố hóa học ở chất tham gia và sản phẩm.
B/ Số nguyên tử ở chất tham gia và sản phẩm.
C/ Liên kết giữ các nguyên tử.
D/ Cả A, B, C.
Nếu chỉ thay đổi liên kết giữa các nguyên tử thì khối lượng ở chất tham gia và sản phẩm sẽ như thế nào?
Sau khi học sinh chọn câu đúng là Câu thì giáo viên nêu vấn đề và hỏi:
(Không thay đổi - Bằng nhau)
? Giáo viên khẳng định đây cũng chính là nội dung của định luật BTKL và yêu cầu một học sinh phát biểu nôi dung định luật BTKL.
Như vậy vừa củng cố kiến thức cũ vừa hệ thống kiến thức cho học sinh một cách logic.
(Bài luyên tập chương 2- hóa 9)
- Bước 1: Giáo viên nêu vấn đề cần nhận thức.
Ví dụ 2: a1- Củng cố về tính chất hóa học của một chất hay một loại chất.
Để khắc sâu hơn về tính chất hóa học của kim loại thì các em hãy hoàn thành bài tập sau.
- Bước 2: Giáo viên đưa bài tập ra. (BT này được thực hiện trên bảng phụ).
Viết các phương trình hóa học để thực hiện chuỗi biến hóa theo sơ đồ sau:
MgO MgSO4

Mg Mg(NO3)2

MgCl2 MgS
- Bước 3: Học sinh tự thực hiện theo nhóm cặp.
+AgNO3
+ H2SO4l
+ Cl2
- Bước 4: Học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức theo sự dẫn dắt của giáo viên.
Sau khi học sinh hoàn thành 5 phương trình hóa học trên, giáo viên hỏi: Dựa vào 5 phương trình trên hãy cho biết kim loại tác dụng được với những loại chất nào? (Phi kim, dd axit ,dd muối) Sản phẩm là những loại chất gì? (Muối và oxit bazơ)
? Nêu tính chất hóa học của kim loại?
a2- Củng cố về tính chất hóa học và
hệ thống mối liên hệ giữa các chất
(Bài luyên tập: Tính chất hóa học của oxit và axit - hóa 9)
- Bước 1: Giáo viên nêu vấn đề cần nhận thức.
Để nắm vững hơn về tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit , axit và mối liên hệ của chúng các em hoàn thành bài tập sau.
- Bước 2: Giáo viên đưa bài tập ra (BT này được thực hiện trên bảng phụ và phiếu học tập).
CaSO3 + H2O
+
+
+
+
CaO
SO2
Ca(OH)2
H2SO3
CaSO3
+
+
Hãy tìm những chất thích hợp điền vào các ô trống theo sơ đồ dưới đây:
H2SO3
SO2
CaO
Ca(OH)2
H2O
H2O
- Bước 3: Học sinh tự thực hiện theo nhóm 4. Đại diện lên ghi lại kết quả trên bảng phụ.
- Bước 4: Học sinh củng cố và hệ thống kiến thức theo sự dẫn dắt của giáo viên.
? Dựa vào sơ đồ trên, hãy nêu tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ?
Sau khi học sinh hoàn thiện giáo viên hỏi:
Tiếp theo giáo viên giới thiệu sơ đồ trong sgk và yêu cầu nhóm học sinh chọn các chất khác, rồi viết các phương trình hóa học để minh họa cho sơ đồ trên.
Oxit axit và oxit bazơ điều chế được những loại chất nào?
(Muối, bazơ, axit)
b- Phương pháp sử dụng thí nghiệm
Thí nghiệm được sử dụng để giúp học sinh thực hành, làm thí nghiệm củng cố kiến thức lí thuyết về tính chất hóa học, điều chế các chất hay vận dụng giải các bài tập thực nghiệm như nhận diện, tách chất. nói chung đều được thực hiện theo qui trình sau:
- Bước 1: Giáo viên nêu nhiệm vụ của học sinh và hướng dẫn học sinh thực hiện (nếu cần).
- Bước 2: Học sinh nêu mục đích và cách tiến hành thí nghiệm.
- Bước 3: Học sinh mô tả hiện tượng và rút ra kết luận.
Ví dụ: Củng cố về tính chất hóa học của một chất hay một loại chất (Bài luyện tập 1 - hóa 9)
- Bước 1: Giáo viên nêu nhiệm vụ của học sinh và hướng dẫn học sinh thực hiện (nếu cần).
Để nhớ rõ hơn về tính chất hóa học của axit các nhóm tiến hành làm các thí nghiệm sau, rồi giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm.
- Nhóm 1, 3, 5, 7 có nội dung:
- Nhóm 2, 4, 6, 8 có nội dung:
- Bước 2: Học sinh nêu mục đích và cách tiến hành thí nghiệm.
+ Mục đích: Nghiên cứu tính chất hóa học của axit HCl hay axit H2SO4 l .
+ Cách tiến hành: Dùng ống nhỏ giọt cho từ từ dung dịch axit HCl hay H2SO4 l lần lượt vào các ống nghiệm chứa: Quì tím, Zn, CuO, Fe(OH)3,
dd AgNO3 hay dd BaCl2 .
- Bước 3: Học sinh mô tả hiện tượng và rút ra kết luận.
Khi nhóm học sinh hoàn thành giáo viên chọn 2 phiếu học tập chiếu hoặc treo lên bảng để cho các nhóm khác nhận xét .
Sau khi đã hoàn thiện 2 phiếu học tập giáo viên hỏi : Axit HCl và axit H2SO4 l tác dụng được với những loại chất nào và sản phẩm là những loại chất gì?
? Yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất hóa học chung của axit.
Tiếp tục giáo viên giới thiệu sơ đồ trong sgk và yêu cầu học sinh chọn các chất khác viết phương trình hóa học để minh họa cho sơ đồ ở trên.
(Tác dụng được với: Quì tím, kim loại, oxit kim loại, bazơ, muối; Sản phẩm là: Đỏ quì tím, muối + H2 , muối + H2O .)
? Chú ý: Để không mất nhiều thời gian và đạt được kết quả cao trong làm thí nghiệm thì giáo viên cần chú ý các điểm sau:
- Học sinh thường xuyên được làm thí nghiệm.
- Các thành viên ở mỗi nhóm được giao nhiệm vụ cụ thể.
2- Dạy phần bài tập:
Nhiều giáo viên hướng dẫn cho học sinh giải toàn bộ các bài tập trong sgk ở một tiết luyện tập, điều này dẫn đến cháy giáo án hoặc thời gian cho mỗi bài tập quá ngắn - không đủ để học sinh suy nghĩ, sáng tạo và không tự rút ra các bước thực hiện cho từng dạng bài tập theo yêu cầu của chương trình.
Theo tôi giảng dạy phần bài tập trong tiết Luyện tập - Ôn tập tổng kết bằng cách lựa chọn các bài tập từ đơn giản đến phức tạp trong bài luyện tập ở sgk và ở sách bài tập và chỉ chọn những bài tập đại diện- bài tập điển hình của chương hay của phần đó.
Ví dụ : Trong bài luyện tập chương 1 ở sgk 9 chỉ chọn 2 bài tập đó là bài số 2 và bài số 3 đại diện cho 2 loại bài tập định lượng và định tính mà học sinh mới được gặp.
Đối với bài tập có nội dung tính toán (bài toán hóa học) giáo viên cần cho học sinh thực hiện theo trình tự các bước như sau:
- Bước 1: Tóm tắt nội dung
- Bước 2: Xác định phương hướng giải
- Bước 3: Trình bày lời giải
Trong 3 bước trên thì bước xác định phương hướng giải là quan trọng nhất và là bước khó nhất đối học sinh. Do đó bước này giáo viên cần cho học sinh thực hiện trên phiếu học tập theo câu hỏi gợi mở của giáo viên.
Ví dụ: Bài tập 3 skg 9 trang 43
(Luyện tập chương 1)
- Bước 1: Tóm tắt nội dung:
+ Cho: 0,2mol CuCl2 + 20 gam NaOH ? Kết tủa+ dung dịch
Kết tủa Chất rắn
+Tính: m Chất rắn =? ; m Chất tan sau phản ứng?
- Bước 2: Xác định phương hướng giải:
to
Viết phương trình hóa học: (Học sinh tự viết)

CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2? + 2NaCl (1)
Cu(OH)2 CuO + H2O (2)
Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung.
to
Giáo viên yêu cầu nhóm học sinh thực hiện trên phiếu học tập theo nội dung như sau:
- Chất rắn sau khi nung là chất nào?........................
- Tính khối lượng chất rắn áp dụng công thức nào? .....................
-Tính số mol chất rắn (.....) dựa vào số mol của chất nào?...................
Tính số mol Cu(OH)2 dựa vào số mol của chất nào? ...................
...................................................................................
- Muốn xác định số mol của chất dư ở phương trình (1) ta phải tính số mol của chất nào? ......................................................................................
CuO
m = n x M
CuO
Cu(OH)2
Dựa vào số mol của CuCl2 hoặc NaOH (Chất thiếu sau phản ứng)
Tính số mol NaOH
- Học sinh hoàn thành phiếu học tập:
Sau khi học sinh hoàn thành phiếu học tập giáo viên yêu cầu học sinh trình bày phương hướng giải.
? Để tính được khối lượng của Chất rắn ta thực hiện theo các bước nào?
(Các bước ngược lại ở phiếu học tập)
-Tính số mol NaOH
-Xác định chất dư rồi tính số mol Cu(OH)2 theo pt1
-Tính số mol CuO theo pt 2
-Tính khối lượng của CuO theo yêu cầu của đề
-Bước 3: Trình bày lời giải
Một học sinh lên bảng trình bày lời giải, các học sinh khác trình bày lời giải trong tập. Sau đó giáo viên nhận xét rồi cho điểm.
NHỮNG KINH NGHIỆM ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI LUỆN TẬP - ÔN TẬP TỔNG KẾT
Người báo cáo: Trần Thanh Thiện
C/ GIÁO ÁN CỤ THỂ:
I- Mục tiêu:
1-Kiến thức:
Giúp học sinh ôn tập, củng cố, hệ thống hóa các kiến thức đã học như:
- Tính chất hóa học chung của phi kim, của clo, cacbon và các hợp chất vô cơ của cacbon.
- Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn.
2-Kĩ năng:
+ Cụ thể hóa ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kì, nhóm.
+ Vận dụng quy luật sự biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm đối với từng nguyên tố cụ thể, so sánh tính kim loại, tính phi kim của một nguyên tố với những nguyên tố lân cận.
+ Suy đoán cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngược lại.
Học sinh biết:
+ Chọn chất thích hợp lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất và viết PT.
+ Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hóa thành dãy chuyển đổi cụ thể và ngược lại. Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó.
- Biết vận dụng bảng tuần hoàn:
II- Chuẩn bị:
-Hệ thống câu hỏi, bài tập để hướng dẫn học sinh hoạt động.
-Máy chiếu, bản trong có nội dung (nếu có).
-Bảng phụ, phiếu học tập theo các nội dung sau:

1- Học sinh:
Ôn tập nội dung cơ bản ở nhà.
2- Giáo viên:
Phiếu học tập 1
Cho sơ đồ sau:
H2S R SO2


FeS
+
+
+
b- Từ sơ đồ trên hãy rút ra kết luận về tính chất hóa học của phi kim.
a- Em hãy tìm nguyên tố R và chọn những chất thích hợp điền vào các ô trống?
.................................
.................................
Phiếu học tập 2
Cho sơ đồ sau:
HClO + ........




HCl A NaClO + .....+ H2O


FeCl3
+
+
+
+
a- Em hãy tìm chất A và chọn những chất thích hợp điền vào các chỗ trống?
b- Từ sơ đồ trên hãy rút ra kết luận về tính chất hóa học của clo.
c- Clo không có tính chất hóa học nào của phi kim? Có tính chất hóa học nào khác với tính chất hóa học của phi kim?
...............................
...............................
...............................
...............................
...............................
...............................
Phiếu học tập 3
Cho sơ đồ sau:
C CO2 CaCO3


Cu CO2


CO NaHCO3 Na2CO3
1
3
4
5
6
2
7
8
10
12
11
9
a-Viết các PTHH để minh họa cho sơ đồ trên.
CuO
CuO
CO2
O2
C
NaOH
NaOH
NaOH
CaO
t0
HCl
O2
b- Cho biết:
- Tính chất hóa học của cacbon thuộc PTHH số............
- Tính chất hóa học của cacbon oxit thuộc PTHH số.........
- Tính chất hóa học của cacbon đioxit thuộc PTHH số........
- Tính chất hóa học của muối cacbonat thuộc PTHH số........
Nhìn vào nguyên tố ở ô 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn hãy cho biết:
- Kí hiệu hóa học: ..................................................................
- Tên nguyên tố:..........................
- Nguyên tử khối:..........................
-Số e trong nguyên tử....;Số lớp electron....; Số e ở lớp ngoài cùng......
- Công thức hóa học của oxit cao nhất..............
- Công thức hóa học của axit tương ứng với oxit trên....
- Công thức hóa học hợp chất khí với hyđrô:..........
- Tính phi kim so với 4 nguyên tố lân cận:
+ Nguyên tố.............mạnh hơn nguyên tố................
+ Nguyên tố.............yếu hơn nguyên tố.................
Phiếu học tập 4
- Các chất tan trong dung dịch A gồm những chất nào?........................................................................
- Muốn tính nồng độ mol của các chất ta áp dụng công thức nào? .....................
................................
- Muốn tính số mol các chất trong phương trình 2 dựa vào số mol chất nào? ................
...............................
- Muốn xác định số mol chất dư sau phản 2 ta phải tính số mol chất nào? ..................
...............................
- Muốn tính số mol của Cl2 ta phải tính số mol chất nào?.................................
Phiếu học tập 5
- GV nêu vấn đề: Tiết học hôm nay chúng ta củng cố và hệ thống lại những kiến thức cơ bản về phi kim và Bảng HTTH các nguyên tố hóa học, đồng thời vận dụng những kiến thức đó để giải một số bài tập.
III- Tiến trình bài giảng
(Nêu vấn đề và giao nhiệm vụ 2 phút)
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh: Tiết học hôm nay các em phải hoàn thành theo nhóm cặp và nhóm 4 em trong 5 phiếu học tập sau đây - GV giao phiếu học tập cho học sinh .
Phiếu học tập 1
H2S SO2


FeS
+
+
+
b- Từ sơ đồ trên hãy rút ra kết luận về tính chất hóa học của phi kim....................
a- Em hãy tìm nguyên tố R và chọn những chất thích hợp điền vào các ô trống?
.................................
.................................
.................................
H2
O2
Fe
Phi kim có 3 tính chất hóa học:
Tác dụng với O2 Oxit axit
Tác dụng với Kim loại Muối
Tác dụng với H2 Hợp chất khí
R
S
Hoạt động 2 1-Tính chất hóa học của
một số phi kim (15 phút)
Phiếu học tập 2
HClO + HCl




HCl NaClO + NaCl + H2O


FeCl3
+
+
+
H2
Fe
NaOH
H2O
a- Em hãy tìm chất A và chọn những chất thích hợp điền vào các chỗ trống?
+
A
Cl2
c- Clo không có tính chất hóa học nào của phi kim? Có tính chất hóa học nào khác với tính chất hóa học của phi kim?
Clo + H2 Hi đrô clorua
Clo + kim loại Muối clorua
Clo + H2O Nước clo
Clo + dd NaOH Nước Gia- ven
Clo không tác dụng với O2 .
Tác dụng được với H2O và dd NaOH
b- Từ sơ đồ trên hãy rút ra kết luận về tính chất hóa học của clo.
Phiếu học tập 3
Cho sơ đồ sau:
C CO2 CaCO3


Cu CO2


CO NaHCO3 Na2CO3
1
3
4
5
6
2
7
8
10
12
11
9
a-Viết các PTHH để minh họa cho sơ đồ trên.
CuO
CuO
CO2
O2
C
NaOH
NaOH
NaOH
CaO
t0
HCl
O2
1/ C + CO2 2CO
2/ C + O2 CO2
3/ C + 2 CuO 2Cu + CO2
4/ CO + CuO Cu + CO2
5/ 2CO + O2 2CO2
6/ CO2 + C 2CO
7/ CO2 + CaO CaCO3
8/ CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
9/ CO2 + NaOH NaHCO3
10/ CaCO3 CaO + CO2
11/ NaHCO3 + NaOH Na2CO3 +H2O
12/ Na2CO3+ 2HCl 2NaCl +CO2 + H2O
t0
t0
t0
t0
t0
t0
t0
b- Cho biết:
- Tính chất hóa học của cacbon thuộc PTHH số...........
- Tính chất hóa học của cacbon oxit thuộc PTHH số...........
- Tính chất hóa học của cacbon đioxit thuộc PTHH số..........
- Tính chất hóa học của muối cacbonat thuộc PTHH số..........
1 ; 2 ; 3
4 ; 5
6 ; 7 ; 8 ; 9
10 ; 11 ; 12
Hoạt động 3: 3/ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (6 phút)
Nhìn vào nguyên tố ở ô 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn hãy cho biết:
- Kí hiệu hóa học: ......................
- Tên nguyên tố:..........
- Nguyên tử khối:.........
-Số e trong nguyên tử....; Số lớp electron....; Số e ở lớp ngoài cùng......
- Công thức hóa học của oxit cao nhất..............
- Công thức hóa học của axit tương ứng với oxit trên....
- Công thức hóa học hợp chất khí với hyđrô:..........
- Tính phi kim so với 4 nguyên tố lân cận:
+ Nguyên tố....mạnh hơn nguyên tố.........
+ Nguyên tố....yếu hơn nguyên tố...........
Phiếu học tập 4
S
Lưu huỳnh
32
16
3
6
SO3
H2SO4
H2S
S
P và Se
S
Cl và O
II /BÀI TẬP (17 phút)
Hoạt động 4 Bài 6: sgk (13 phút)
- Các chất tan trong dung dịch A gồm những chất nào?........................................................................
- Muốn tính nồng độ mol của các chất ta áp dụng công thức nào? .....................
- Muốn tính số mol các chất trong phương trình 2 dựa vào số mol chất nào? ................
...............................
- Muốn xác định số mol chất dư sau phản 2 ta phải tính số mol chất nào? ..................
...............................
- Muốn tính số mol của Cl2 ta phải tính số mol chất nào?.................................
Phiếu học tập 5
NaCl; NaClO và có thể có NaOH
CM = n : V
Dựa vào số mol của NaOH hoặc Cl2 (Số mol chất thiếu)
Tính số mol của NaOH và Cl2
Của MnO2
-Tính số mol của NaOH và MnO2 theo công thức.
-Tính số mol của Cl2 theo phương trình 1.
-Xác định số mol chất dư và tính số mol các chất ở pt 2.
-Xác định các chất tan trong dung dịch A .
-Rồi tính nồng độ mol các chất theo công thức.

-Tính số mol NaOH = 0,5x 4= 2mol
-Tính số mol MnO2 = 69,6: 87= 0,8 mol

-Tính số mol của Cl2 theo phương trình 1
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O

0,8mol 0,8mol

- Xác định số mol chất dư và tính số mol các chất ở pt 2

Cl2 + 2NaOH NaClO + NaCl + H2O
0,8mol 1,6mol 0,8mol 0,8mol
Sau phản ứng số mol NaOH dư = 2- 1,6 = 0,4mol
-Vậy chất tan trong dung dịch A gồm: NaOHdư ; NaClO; NaCl
-Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A:
+ Nồng độ mol NaClO = Nồng độ mol NaCl =
0,8 : 0,5 = 1,6M
+ Nồng độ mol NaOHdư = 0,4 : 0,5 = 0,8M
Hoạt động 5 Bài 5: sgk
(Còn thời gian gv hướng dẫn)
IV- Dặn dò: (1 phút)
- Về nhà làm các bài tập: 1; 2; 4; 5 sgk tr103.
- Chuẩn bị bài 33 thực hành.
HẾT
Cám ơn các thầy cô chú ý theo dõi!
468x90
 
Gửi ý kiến