Chuyên đề II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:09' 04-03-2025
Dung lượng: 159.2 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:09' 04-03-2025
Dung lượng: 159.2 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT MẠC ĐĨNH CHI
design by
vukienmdc
CHUYÊN ĐỀ 2:
TÌM HIỂU NGÔN NGỮ TRONG
ĐỜI SỐNG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI
I. BẢN CHẤT XÃ HỘI – VĂN HOÁ
CỦA NGÔN NGỮ
KHỞI ĐỘNG
Câu 1. Phương tiện giao tiếp nào được con người trên thế giới sử dụng nhiều
nhất?
A. Cử chỉ
B. Hình vẽ, ký hiệu
C. Ngôn ngữ
D. Âm nhạc
KHỞI ĐỘNG
Câu 2: Lợi thế của ngôn ngữ so với các phương tiện giao tiếp khác là gì?
A. Sử dụng được cả kênh thính giác và thị giác
C. Sử dụng kênh thị giác
B. Sử dụng kênh thính giác
D. Đáp án B và C
KHỞI ĐỘNG
Câu 3: Hình ảnh dưới đây trích trong bộ phim nào?
A. Cậu bé tinh nghịch
B. Những cuộc phiêu lưu của Tom Sawyer
C. Cậu bé rừng xanh
D. Người sói
KHỞI ĐỘNG
Câu 4: Nhận định sau đúng hay sai: “Ngôn ngữ là tài sản cá nhân.”
A. Đúng
B. Sai
KHỞI ĐỘNG
Câu 5: Vai trò của ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp là gì?
A. Trao đổi thông tin
B. Bộc lộc cảm xúc
C. Phát triển nhận thức, tư duy
D. Cả 3 đáp án trên
1. Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội
1.1. Chức năng của ngôn ngữ trong xã hội
- Ngôn ngữ là phương
- Ngôn ngữ là công cụ
tiện giao tiếp phổ thông
tư duy của con người.
nhất và hiệu quả nhất
mà con người sử dụng
1.2. Ngôn ngữ không phải là hiện tượng tự nhiên
- Muốn sử dụng được một ngôn ngữ thì phải học. Học một
ngôn ngữ đòi hỏi 4 nhóm kỹ năng là: nghe, nói, đọc, viết.
- Trẻ sống trong cộng đồng dân tộc nào thì sử dụng ngôn
ngữ của cộng đồng dân tộc ấy.
- Ngôn ngữ có thể là một tiềm năng của con người
nhưng tiềm năng ấy chỉ biến thành hiện thực nếu con
người gắn với đời sống của một cộng đồng xã hội
nhất định, học ngôn ngữ từ cộng đồng xã hội ấy.
1.3. Ngôn ngữ là quy ước chung của cộng đồng
- Để giao tiếp được, mỗi ngôn ngữ phải có vốn
từ và quy tắc ngữ pháp chung được thống nhất
trong cộng đồng.
- Mỗi cá nhân khi giao tiếp có thể sáng tạo nhiều từ
ngữ hoặc cách diễn đạt mới lạ, hấp dẫn, tinh tế nhưng
đó là những từ ngữ, cách diễn đạt dựa trên vốn từ, quy
tắc ngữ pháp chung của tiếng Việt.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Lớp chia thành 4 nhóm
Nhóm 1 – Bài 1
Nhóm 2 – Bài 2
Nhóm 3 – Bài 3
Nhóm 4 – Bài 4
Bài 1
- Loài vật có thể giao tiếp, trao đổi
- Phương tiện giao tiếp của chúng có
thông tin với nhau bằng cử chỉ, hành
nhiều hạn chế so với ngôn ngữ của
động, tiếng kêu… nhưng hoàn toàn
loài người. Chúng không có hệ thống
theo bản năng, có nhiều hạn chế.
các quy tắc ngôn ngữ như con người.
Bài 2
- Ngôn ngữ ký hiệu: hay ngôn
- Người khiếm thính thì tư duy ngôn
ngữ dấu hiệu; thủ ngữ – là ngôn
ngữ diễn đạt thông qua mọi quan sát, tư
ngữ chủ yếu được cộng đồng
duy hình ảnh dẫn đến hạn chế trong khả
người câm điếc sử dụng nhằm
năng biểu đạt
chuyển tải thông tin qua cử chỉ,
- Ngôn ngữ ký hiệu mang tính trực quan
điệu bộ của cơ thể và nét mặt
nên tính khái quát không cao.
thay cho lời nói, tạo điều kiện
- Ngôn ngữ ký hiệu luôn phải đi kèm
cho người khiếm thính có thể
với biểu hiện nét mặt để biểu đạt cảm
giao tiếp và tiếp thu tri thức.
xúc, thái độ.
Bài 3
a. Khi được phát hiện và đưa về trại
b. Vào giai đoạn đấy tiếng Nga là
trẻ, Ma-lay-a không biết nói vì bị tác
ngôn ngữ phổ biến được sử dụng ở
khỏi xã hội loài người, xung quanh
Ukraina. Qua việc tiếp xúc, được
chỉ có bầy chó. Cô bé không được
chăm sóc và dạy bảo của mọi người
nghe và học tập ngôn ngữ của con
xung quanh mà cô bé nói được tiếng
người.
Nga.
CREDITS: This presentation template was created
by Slidesgo, including icons by Flaticon,
infographics & images by Freepik and illustrations
by Stories
c. Sự phát triển ngôn ngữ và tư duy của Ma-lay-a bị ảnh hưởng bởi cộng đồng
xã hội xung quanh cô bé.
Bài 4. Bài học cho việc học tập và sử dụng ngôn ngữ
- Ngôn ngữ là một hiện
- Ngôn ngữ hình thành và phát triển cùng
tượng xã hội, tách ra
với xã hội. Do vậy, con người phải sống
khỏi xã hội, con người
trong một cộng đồng, học ngôn ngữ của
không có ngôn ngữ.
cộng đồng con người mới biết nói và giao
tiếp được.
2. Ngôn ngữ là một thành tố của văn hoá
- Những từ ngữ thể hiện nét đặc sắc
Đọc những câu thơ sau và phát
trong đời sống sinh hoạt con người là:
+ Người đồng mình: cách gọi thân
hiện nét đặc sắc trong đời sống
thương chỉ người cùng dân tộc của
sinh hoạt của con người được
người vùng cao
nói đến:
+ Đan lờ: vót nan tre đan tạo thành dụng
Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
(Nói với con – Y Phương)
cụ đặt bắt cá
+ Vách nhà : tập tục dựng nhà gỗ, gỗ đặt
sát nhau thành vách
Các yếu tố ngôn ngữ góp phần thể
hiện bản sắc văn hoá của một tộc
người.
2.1. Khái niệm “văn hoá”
- Văn hoá gồm 2 bộ phận là:
+ văn hoá vật thể
+ văn hoá phi vật thể
2.1. Khái niệm “văn hoá”
TOP 10
DI SẢN
VĂN
HÓA
VẬT
THỂ
VIỆT
NAM
2.1. Khái niệm “văn hoá”
- Văn hoá gồm 2 bộ phận là:
+ văn hoá vật thể
+ văn hoá phi vật thể
Tính đến nay, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO)
đã ghi danh 14 di sản văn hoá phi vật thể của Việt Nam vào Danh sách Di sản văn
hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, bao gồm: Nhã nhạc - Nhạc Cung đình
triều Nguyễn; Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên; Dân ca Quan họ
Bắc Ninh; Hát Ca trù; Hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc; Hát Xoan Phú
Thọ; Tín ngưỡng Thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ; Nghệ thuật Đờn ca tài
tử Nam Bộ; Dân ca Ví, Dặm ở Nghệ Tĩnh; Nghi lễ và trò chơi Kéo co; Tín
ngưỡng thờ Mẫu Tam Phủ của người Việt; Nghệ thuật Bài Chòi ở Trung Bộ;
Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái và mới đây nhất là Nghệ thuật
- Sự khác biệt trong trao đổi thông tin ở loài vật và hoạt động giao
tiếp của con người.
Trao đổi thông tin ở loài vật
- theo tập tính, bản năng
- không tuân theo một quy tắc nhất định
- Ví dụ:
+ bị thương: tìm chỗ náu, trú ẩn.
Hoạt động giao tiếp của con người
- thông qua giáo dục, có tính trí tuệ tuân thủ những quy tắc chung của cộng
đồng (ngôn ngữ - văn hoá)
- Ví dụ:
+ con người khi bị thương sẽ biết sơ cứu
+ Để dạy cho con tập bay, Đại Bàng mẹ sẽ viết thương, tìm người trợ giúp.
ném chúng ra khỏi tổ, nếu chúng nhảy lại vào + gặp đám cháy: con người tìm cách
tổ thì chim liền trút bỏ những lớp lót mềm thoát khỏi đám cháy và tìm cách chữa
mại trong tổ, giữ lại các gai trần, gai nhọn cháy.
đâm chích và chảy máu, bắt buộc nó phải
nhảy ra khỏi tổ lần nữa và buộc phải bay.
Ngôn ngữ của mỗi cộng đồng hình thành và phát triển, thay
đổi theo sự phát triển của xã hội; sự phát triển của nền văn
minh và khoa học.
Ngôn ngữ giao tiếp phản ảnh quá trình nhận thức, tư duy,
mang tính văn hoá.
Ngôn ngữ là một thành tố của của văn hoá hoá, thuộc bộ
phận văn hoá phi vật thể.
2.2. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá
- Đặc trưng văn hoá tộc người được phản ánh trong từ ngữ, phản ánh
nhận thức, cái nhìn về thế giới, con người.
- Nghĩa của từ ngữ và cách sử dụng từ ngữ trong mỗi ngôn ngữ phản
ánh cách tư duy riêng của cộng đồng sử dụng ngôn ngữ đó.
- Cách xưng hô trong giao tiếp của mỗi tộc người, cộng đồng đều bị
chi phối bởi yếu tố văn hoá.
+ Xưng hô trong tiếng Việt có sự phân biệt dựa vào tính thân
mật, tính tôn ti, tính cụ thể.
Đại từ xưng hô
Tôi, tao, tớ, nó, hắn, chúng tôi,
họ….
Danh từ chỉ quan hệ
Bố, mẹ, anh, chị, cô, chú, cậu, mợ….
Chức vụ, nghề
Thầy, cô, giáo sư, chủ tịch..
Chỉ định từ
Đằng ấy, đây, đấy…..
+ Xưng hô trong tiếng Anh phân biệt vào ngôi, số.
Số
Số ít
Số nhiều
I
We
Ngôi thứ hai
You
you
Ngôi thứ ba
He/she/it
They
Ngôi
Ngôi thứ nhất
Ngôn ngữ là linh hồn của dân tộc, là tấm gương
phản chiếu đặc trưng văn hoá tộc người.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Lớp chia thành 4 nhóm
Nhóm 1 – Bài 1
Nhóm 2 – Bài 2
Nhóm 3 – Bài 3
Nhóm 4 – Bài 4
Bài 1. Nghĩa của từ nước trong các câu thơ:
Câu
Nghĩa
1
Nghĩa gốc, chỉ chất lỏng nói chung
2
Thành ngữ chỉ mức độ nhiều, ý nói rất đẹp
3
Biểu thị sự đông đúc
4
Tình thế muộn màng, nguy cấp
5
mưu mẹo, lí lẽ, toan tính
6
tóc dài và mượt
- Các nghĩa chuyển của từ nước gợi lên suy nghĩ: ngôn ngữ
phản ánh văn hóa của một quốc gia.
Bài 2
a. Bài viết phân tích đặc trưng văn hoá người Việt
thể hiện ở nhóm từ chỉ bộ phận của cái bụng như
lòng, ruột, gan, bụng, dạ... Những từ ngày bộc lộ
tâm tư, tình cảm của con người
b.Những từ này thường chuyển nghĩa qua phương
thức ẩn dụ hoặc hoán dụ dựa trên cơ sở tương đồng
hoặc tương cận.
Bài 3: Thành ngữ, tục ngữ có từ đầu trong tiếng Việt
A. Mở đầu
1. Tính cấp bách của đề tài
2. Tổng quan nghiên (Tóm tắt, nhận xét những công trình có liên quan trong mối tương quan với đề tài)
3. Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu về các thành ngữ và tục ngữ có chứa từ "đầu".
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa các câu thành ngữ, tục ngữ có chứa từ "đầu" với đời sống.
....
4. Đối tượng nghiên cứu
- Các thành ngữ, tục ngữ có chứa từ "đầu"...
5. Phạm vi nghiên cứu
- Thành ngữ, tục ngữ Việt Nam có chứa từ "đầu"...
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập - xử lí thông tin
7. Cấu trúc đề tài:
Đề tài được kết cấu thành 3 mục như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Từ "đầu" trong thành ngữ
Chương 3: Mối quan hệ giữa các câu thành ngữ, tục ngữ có chứa từ "đầu" với đời sống
Bài 3: Thành ngữ, tục ngữ có từ đầu trong tiếng Việt
B. Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
1. Thành ngữ là gì?
2. Tục ngữ là gì?
Chương 2: Từ “đầu” trong thành ngữ, tục ngữ
1. Từ "đầu" trong các câu thành ngữ
2. Từ "đầu" trong các câu tục ngữ
Chương 3: Mối quan hệ giữa các câu thành ngữ, tục ngữ có chứa từ "đầu"
với đời sống
C. Kết luận
Tóm tắt lại nội dung, tổng hợp kết quả nghiên cứu. Đồng thời đưa ra ý kiến cá
nhân.
D. Tài liệu tham khảo
E. Phụ lục
Bài 4
- Khi học ngôn ngữ chúng ta rất cần phải học văn
hóa của nơi sử dụng ngữ đó.
- Muốn hiểu và sử dụng thành thạo một ngôn ngữ,
bản thân người học phải thường xuyên tiếp xúc và
giao tiếp với những người sử dụng ngôn ngữ đó
hằng ngày.
II. YẾU TỐ MỚI VÀ SỰ VẬN DỤNG
NHỮNG YẾU TỐ MỚI TRONG
ĐỜI SỐNG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI
1
KHỞI ĐỘNG
HS theo dõi clip
sau và ghi lại
nhanh vào giấy ít
nhất 05 từ Tiếng
Việt vay mượn
từ tiếng Pháp
3
- Tạo lập 3 nhóm Zalo các thành viên
- Chụp lại ảnh màn hình thảo luận về ý tưởng trình bày nội dung thảo luận của
nhóm, chỉ ra những biểu hiện của ngôn ngữ Gen Z, Y/ yếu tố mới trong đoạn chat
- Trình bày nội dung thảo luận
+ Nhóm 1. Từ mới
+ Nhóm 2. Cách diễn đạt mới
+ Nhóm 3: Ngôn ngữ tuổi “teen”
1
Những yếu tố mới của ngôn ngữ hiện đại
1.1 Từ mới
Phương thức tạo từ mới:
a. Chuyển nghĩa từ có sẵn để tạo từ mới: bàn phím, chuột….
b. Ghép những tiếng/từ có sẵn tạo từ mới: tham góp, động
thái, ngữ văn….
c. Láy âm: hào hển, thao thiết…
d. Vay mượn tiếng nước ngoài: email, online, chatbox,
casting….
1.2. Cách diễn đạt mới
- Là cách diễn đạt không giống với cách
nói, viết thông thường trong tiếng Việt
Ngữ pháp thơ Mới gần gũi với
ngữ pháp văn xuôi
Tôi muốn tắt nắng đi
Cho mầu đừng nhạt mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi
(Vội vàng – Xuân Diệu)
Phá bỏ ngữ pháp thông thường, thiết
lập ngữ pháp thơ riêng tạo ra những
biểu tượng, tính đa nghĩa
Hè thon cong thân nắng cựa mình
Gió ngỏ tình
xanh nín lộc
giả làm thinh
(Nụ xuân)
1.2. Cách diễn đạt mới
- Một số cách diễn đạt mới phổ biến hiện nay có cách viết,
cách nói, cách sử dụng câu sai ngữ pháp
+ Đặt dấu phẩy sau các từ:
rằng, là, thấy, biết…
+ Viết hoa tuỳ tiện: Đối với học sinh đi
xe đưa đón Quý Phụ huynh vui lòng
xác nhận tham gia qua tổ xe đưa đón.
1.3
Ngôn ngữ tuổi “teen”
- Giới trẻ sử dụng phổ biến một số từ ngữ và cách diễn đạt khác lạ, nghịch ngợm
- Xuất hiện phổ biến trên Internet, các bình luận
- Biểu hiện:
+ Viết/nói lệch chính tả: bít – biết, lun – luôn, iu – yêu ....
+ Kết hợp biến âm và nói lái: chanh sả - sang chảnh
+ Viết tắt: ko – không, ae – anh em, gato – ghen ăn tức ở, ck – chồng, vk – vợ...
+ Đan xen tiếng nước ngoài – số: xin in4 – information, G9 – goodnight
+ Tạo thành ngữ mới: chán như con gián, buồn như con chuồn chuồn, được voi đòi Hai Bà
Trưng, ác như con tê giác….
1.3
Ngôn ngữ tuổi “teen”
+ Biệt ngữ khó hiểu:
• M có dj choj 0
( Mày có đi chơi không)
• T đag pùn, t mún ra ngoài choj cho zui”
(Tao đang buồn, tao muốn ra ngoài chơi cho vui)
• Mjn h0ng bjs ns j hun. Chuk pan sjh nkat zuj ze nhen. Hep py bit day tu dju
(Mình không biết nói gì hơn. Chúc bạn sinh nhật vui vẻ nhé. Chúc mừng sinh nhật bạn)
Kết luận
1
- Ngôn ngữ luôn vận động và biến đổi theo sự phát
triển của xã hội tạo sự phong phú, tiếp nối.
- Ngôn ngữ của giới trẻ sáng tạo, thể hiện rõ tâm lý,
độ tuổi trẻ trung, tạo ra sự vui vẻ, dễ giao tiếp khi
cùng thế hệ
- Lai căng thái quá và những biệt ngữ khó hiểu làm
mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.
- GV chia lớp thành 3 nhóm, lên kịch bản phỏng vân và trả lời phỏng vấn
Nhóm 1: phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về việc tạo từ mới
Nhóm 2: phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về cách diễn đạt mới
Nhóm 3: phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về ngôn ngữ tuổi teen
1
2. Việc vận dụng các yếu tố mới của ngôn
ngữ hiện đại
- Việc vận dụng các yếu tố mới cần chọn lọc phù
hợp với thuần phong mĩ tục, góp phần giữ gìn bản
sắc ngôn ngữ, bản sắc văn hoá dân tộc.
- Tránh sính ngoại, lai căng ngôn ngữ làm mất đi sự
trong sáng của tiếng Việt.
Bài tập 1 a
Từ mới
K,ko
2
G92U
Hom wa lai bi me la
Buồn như con con
chuồn chuồn
Nghĩa gốc
Không
Hi
Good night to you
Hôm qua lại bị mẹ la
Buồn
Nghĩa mới
Không
Xin chào
Chúc bạn ngủ ngon
Hôm qua lại bị mẹ la
Cách nói vần, vô nghĩa.
1
b. Ngôn ngữ tuổi “teen” tuy lệch chuẩn
nhưng vẫn tồn tại và phát triển vì:
- Tốc độ gõ nhanh hơn và nhiều người cho rằng đó là cá
tính, là cách giới trẻ thể hiện sự đáng yêu của mình.
- Hạn chế:
+ khiến người khác khó hiểu, gây trở ngại trong giao tiếp.
+ việc lạm dụng ngôn ngữ tuổi “teen” không đúng cách
đang làm mất đi vẻ đẹp vốn có của tiếng Việt
Bài tập 2
1
- Bài phát biểu trả lời 2 câu hỏi:
+ Lời phát biểu gồm những nội dung nào?
+ Các nội dung đó được sắp xếp ra sao?
- Đề cương của bài phát biểu ý kiến
Mở đầu:
Lời chào, giới thiệu với người nghe, lời nối tiếp (tóm tắt, ghi nhận hay phản đối ý
kiến khác), giới thiệu chủ đề, nội dung mà mình sẽ phát biểu: Tạm biệt “Hello”
Bài tập 2
1
Nội dung phát biểu: lần lượt phát biểu từng nội dung theo trình tự hợp lí.
+ Hiện tượng sính ngoại trong giao tiếp của người Việt
+ Hậu quả ưa dùng ngoại ngữ thay cho tiếng mẹ đẻ
+ Quan điểm cá nhân: Tiếng Việt là ta vốn rất hay và đẹp. Việc chào hỏi bằng tiếng Việt
không chỉ thể hiện niềm tự hào dân tộc, mà còn thể hiện sử hiếu khách của người dân
Việt Nam với khách nước ngoài. Hãy nói tiếng Việt một cách tự hào.
Kết thúc: Khái quát lại nội dung đã phát biểu, nhấn mạnh nội dung chính. Khẳng định
tính đúng đắn và kêu gọi sự ủng hộ.
1
Bài tập 3
A. Mở đầu
1. Tính cấp bách của đề tài
2. Tổng quan nghiên (Tóm tắt, nhận xét những công trình có liên quan trong mối tương quan với đề tài)
3. Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu sự hình thành và các loại hình ngôn ngữ "teen" nhằm cung cấp cái nhìn khách quan về từ mới
của tuổi "teen" trên mạng xã hội.
4. Đối tượng nghiên cứu
5. Phạm vi nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: Quan sát, phỏng vấn, điều tra bảng hỏi....
- Phương pháp xử lí thông tin
7. Cấu trúc đề tài:
3 mục như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Tình hình sử dụng, các phương thức cấu tạo của từ mới của tuổi "teen" trên mạng xã hội
Chương 3: Tác dụng tích cực và tiêu cực, giải pháp trong việc sử dụng từ mới của tuổi “teen” trên mạng xã
hội
1
Bài tập 3
B. Nội dung đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
1. Ngôn ngữ là gì?
2. Từ mới là gì?
3. Từ mới của tuổi “teen” là gì?
Chương 2: Tình hình sử dụng, các phương thức cấu tạo của từ mới của tuổi "teen" trên
mạng xã hội
1. Quá trình nghiên cứu
2. Thực trạng nghiên cứu
3. Giải thích cấu tạo của từ mới của tuổi “teen”
Chương 3: Tác dụng tích cực và tiêu cực, giải pháp trong việc sử dụng từ mới của tuổi
“teen” trên mạng xã hội
1. Tính tích cực
2. Tính tiêu cực
3. Giải pháp
C. Kết luận
Tóm tắt lại nội dung, tổng hợp kết quả nghiên cứu. Đồng thời đưa ra ý kiến cá nhân.
D. Tài liệu tham khảo
E. Phụ lục
design by
vukienmdc
CHUYÊN ĐỀ 2:
TÌM HIỂU NGÔN NGỮ TRONG
ĐỜI SỐNG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI
I. BẢN CHẤT XÃ HỘI – VĂN HOÁ
CỦA NGÔN NGỮ
KHỞI ĐỘNG
Câu 1. Phương tiện giao tiếp nào được con người trên thế giới sử dụng nhiều
nhất?
A. Cử chỉ
B. Hình vẽ, ký hiệu
C. Ngôn ngữ
D. Âm nhạc
KHỞI ĐỘNG
Câu 2: Lợi thế của ngôn ngữ so với các phương tiện giao tiếp khác là gì?
A. Sử dụng được cả kênh thính giác và thị giác
C. Sử dụng kênh thị giác
B. Sử dụng kênh thính giác
D. Đáp án B và C
KHỞI ĐỘNG
Câu 3: Hình ảnh dưới đây trích trong bộ phim nào?
A. Cậu bé tinh nghịch
B. Những cuộc phiêu lưu của Tom Sawyer
C. Cậu bé rừng xanh
D. Người sói
KHỞI ĐỘNG
Câu 4: Nhận định sau đúng hay sai: “Ngôn ngữ là tài sản cá nhân.”
A. Đúng
B. Sai
KHỞI ĐỘNG
Câu 5: Vai trò của ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp là gì?
A. Trao đổi thông tin
B. Bộc lộc cảm xúc
C. Phát triển nhận thức, tư duy
D. Cả 3 đáp án trên
1. Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội
1.1. Chức năng của ngôn ngữ trong xã hội
- Ngôn ngữ là phương
- Ngôn ngữ là công cụ
tiện giao tiếp phổ thông
tư duy của con người.
nhất và hiệu quả nhất
mà con người sử dụng
1.2. Ngôn ngữ không phải là hiện tượng tự nhiên
- Muốn sử dụng được một ngôn ngữ thì phải học. Học một
ngôn ngữ đòi hỏi 4 nhóm kỹ năng là: nghe, nói, đọc, viết.
- Trẻ sống trong cộng đồng dân tộc nào thì sử dụng ngôn
ngữ của cộng đồng dân tộc ấy.
- Ngôn ngữ có thể là một tiềm năng của con người
nhưng tiềm năng ấy chỉ biến thành hiện thực nếu con
người gắn với đời sống của một cộng đồng xã hội
nhất định, học ngôn ngữ từ cộng đồng xã hội ấy.
1.3. Ngôn ngữ là quy ước chung của cộng đồng
- Để giao tiếp được, mỗi ngôn ngữ phải có vốn
từ và quy tắc ngữ pháp chung được thống nhất
trong cộng đồng.
- Mỗi cá nhân khi giao tiếp có thể sáng tạo nhiều từ
ngữ hoặc cách diễn đạt mới lạ, hấp dẫn, tinh tế nhưng
đó là những từ ngữ, cách diễn đạt dựa trên vốn từ, quy
tắc ngữ pháp chung của tiếng Việt.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Lớp chia thành 4 nhóm
Nhóm 1 – Bài 1
Nhóm 2 – Bài 2
Nhóm 3 – Bài 3
Nhóm 4 – Bài 4
Bài 1
- Loài vật có thể giao tiếp, trao đổi
- Phương tiện giao tiếp của chúng có
thông tin với nhau bằng cử chỉ, hành
nhiều hạn chế so với ngôn ngữ của
động, tiếng kêu… nhưng hoàn toàn
loài người. Chúng không có hệ thống
theo bản năng, có nhiều hạn chế.
các quy tắc ngôn ngữ như con người.
Bài 2
- Ngôn ngữ ký hiệu: hay ngôn
- Người khiếm thính thì tư duy ngôn
ngữ dấu hiệu; thủ ngữ – là ngôn
ngữ diễn đạt thông qua mọi quan sát, tư
ngữ chủ yếu được cộng đồng
duy hình ảnh dẫn đến hạn chế trong khả
người câm điếc sử dụng nhằm
năng biểu đạt
chuyển tải thông tin qua cử chỉ,
- Ngôn ngữ ký hiệu mang tính trực quan
điệu bộ của cơ thể và nét mặt
nên tính khái quát không cao.
thay cho lời nói, tạo điều kiện
- Ngôn ngữ ký hiệu luôn phải đi kèm
cho người khiếm thính có thể
với biểu hiện nét mặt để biểu đạt cảm
giao tiếp và tiếp thu tri thức.
xúc, thái độ.
Bài 3
a. Khi được phát hiện và đưa về trại
b. Vào giai đoạn đấy tiếng Nga là
trẻ, Ma-lay-a không biết nói vì bị tác
ngôn ngữ phổ biến được sử dụng ở
khỏi xã hội loài người, xung quanh
Ukraina. Qua việc tiếp xúc, được
chỉ có bầy chó. Cô bé không được
chăm sóc và dạy bảo của mọi người
nghe và học tập ngôn ngữ của con
xung quanh mà cô bé nói được tiếng
người.
Nga.
CREDITS: This presentation template was created
by Slidesgo, including icons by Flaticon,
infographics & images by Freepik and illustrations
by Stories
c. Sự phát triển ngôn ngữ và tư duy của Ma-lay-a bị ảnh hưởng bởi cộng đồng
xã hội xung quanh cô bé.
Bài 4. Bài học cho việc học tập và sử dụng ngôn ngữ
- Ngôn ngữ là một hiện
- Ngôn ngữ hình thành và phát triển cùng
tượng xã hội, tách ra
với xã hội. Do vậy, con người phải sống
khỏi xã hội, con người
trong một cộng đồng, học ngôn ngữ của
không có ngôn ngữ.
cộng đồng con người mới biết nói và giao
tiếp được.
2. Ngôn ngữ là một thành tố của văn hoá
- Những từ ngữ thể hiện nét đặc sắc
Đọc những câu thơ sau và phát
trong đời sống sinh hoạt con người là:
+ Người đồng mình: cách gọi thân
hiện nét đặc sắc trong đời sống
thương chỉ người cùng dân tộc của
sinh hoạt của con người được
người vùng cao
nói đến:
+ Đan lờ: vót nan tre đan tạo thành dụng
Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát
(Nói với con – Y Phương)
cụ đặt bắt cá
+ Vách nhà : tập tục dựng nhà gỗ, gỗ đặt
sát nhau thành vách
Các yếu tố ngôn ngữ góp phần thể
hiện bản sắc văn hoá của một tộc
người.
2.1. Khái niệm “văn hoá”
- Văn hoá gồm 2 bộ phận là:
+ văn hoá vật thể
+ văn hoá phi vật thể
2.1. Khái niệm “văn hoá”
TOP 10
DI SẢN
VĂN
HÓA
VẬT
THỂ
VIỆT
NAM
2.1. Khái niệm “văn hoá”
- Văn hoá gồm 2 bộ phận là:
+ văn hoá vật thể
+ văn hoá phi vật thể
Tính đến nay, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO)
đã ghi danh 14 di sản văn hoá phi vật thể của Việt Nam vào Danh sách Di sản văn
hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, bao gồm: Nhã nhạc - Nhạc Cung đình
triều Nguyễn; Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên; Dân ca Quan họ
Bắc Ninh; Hát Ca trù; Hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc; Hát Xoan Phú
Thọ; Tín ngưỡng Thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ; Nghệ thuật Đờn ca tài
tử Nam Bộ; Dân ca Ví, Dặm ở Nghệ Tĩnh; Nghi lễ và trò chơi Kéo co; Tín
ngưỡng thờ Mẫu Tam Phủ của người Việt; Nghệ thuật Bài Chòi ở Trung Bộ;
Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái và mới đây nhất là Nghệ thuật
- Sự khác biệt trong trao đổi thông tin ở loài vật và hoạt động giao
tiếp của con người.
Trao đổi thông tin ở loài vật
- theo tập tính, bản năng
- không tuân theo một quy tắc nhất định
- Ví dụ:
+ bị thương: tìm chỗ náu, trú ẩn.
Hoạt động giao tiếp của con người
- thông qua giáo dục, có tính trí tuệ tuân thủ những quy tắc chung của cộng
đồng (ngôn ngữ - văn hoá)
- Ví dụ:
+ con người khi bị thương sẽ biết sơ cứu
+ Để dạy cho con tập bay, Đại Bàng mẹ sẽ viết thương, tìm người trợ giúp.
ném chúng ra khỏi tổ, nếu chúng nhảy lại vào + gặp đám cháy: con người tìm cách
tổ thì chim liền trút bỏ những lớp lót mềm thoát khỏi đám cháy và tìm cách chữa
mại trong tổ, giữ lại các gai trần, gai nhọn cháy.
đâm chích và chảy máu, bắt buộc nó phải
nhảy ra khỏi tổ lần nữa và buộc phải bay.
Ngôn ngữ của mỗi cộng đồng hình thành và phát triển, thay
đổi theo sự phát triển của xã hội; sự phát triển của nền văn
minh và khoa học.
Ngôn ngữ giao tiếp phản ảnh quá trình nhận thức, tư duy,
mang tính văn hoá.
Ngôn ngữ là một thành tố của của văn hoá hoá, thuộc bộ
phận văn hoá phi vật thể.
2.2. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá
- Đặc trưng văn hoá tộc người được phản ánh trong từ ngữ, phản ánh
nhận thức, cái nhìn về thế giới, con người.
- Nghĩa của từ ngữ và cách sử dụng từ ngữ trong mỗi ngôn ngữ phản
ánh cách tư duy riêng của cộng đồng sử dụng ngôn ngữ đó.
- Cách xưng hô trong giao tiếp của mỗi tộc người, cộng đồng đều bị
chi phối bởi yếu tố văn hoá.
+ Xưng hô trong tiếng Việt có sự phân biệt dựa vào tính thân
mật, tính tôn ti, tính cụ thể.
Đại từ xưng hô
Tôi, tao, tớ, nó, hắn, chúng tôi,
họ….
Danh từ chỉ quan hệ
Bố, mẹ, anh, chị, cô, chú, cậu, mợ….
Chức vụ, nghề
Thầy, cô, giáo sư, chủ tịch..
Chỉ định từ
Đằng ấy, đây, đấy…..
+ Xưng hô trong tiếng Anh phân biệt vào ngôi, số.
Số
Số ít
Số nhiều
I
We
Ngôi thứ hai
You
you
Ngôi thứ ba
He/she/it
They
Ngôi
Ngôi thứ nhất
Ngôn ngữ là linh hồn của dân tộc, là tấm gương
phản chiếu đặc trưng văn hoá tộc người.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Lớp chia thành 4 nhóm
Nhóm 1 – Bài 1
Nhóm 2 – Bài 2
Nhóm 3 – Bài 3
Nhóm 4 – Bài 4
Bài 1. Nghĩa của từ nước trong các câu thơ:
Câu
Nghĩa
1
Nghĩa gốc, chỉ chất lỏng nói chung
2
Thành ngữ chỉ mức độ nhiều, ý nói rất đẹp
3
Biểu thị sự đông đúc
4
Tình thế muộn màng, nguy cấp
5
mưu mẹo, lí lẽ, toan tính
6
tóc dài và mượt
- Các nghĩa chuyển của từ nước gợi lên suy nghĩ: ngôn ngữ
phản ánh văn hóa của một quốc gia.
Bài 2
a. Bài viết phân tích đặc trưng văn hoá người Việt
thể hiện ở nhóm từ chỉ bộ phận của cái bụng như
lòng, ruột, gan, bụng, dạ... Những từ ngày bộc lộ
tâm tư, tình cảm của con người
b.Những từ này thường chuyển nghĩa qua phương
thức ẩn dụ hoặc hoán dụ dựa trên cơ sở tương đồng
hoặc tương cận.
Bài 3: Thành ngữ, tục ngữ có từ đầu trong tiếng Việt
A. Mở đầu
1. Tính cấp bách của đề tài
2. Tổng quan nghiên (Tóm tắt, nhận xét những công trình có liên quan trong mối tương quan với đề tài)
3. Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu về các thành ngữ và tục ngữ có chứa từ "đầu".
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa các câu thành ngữ, tục ngữ có chứa từ "đầu" với đời sống.
....
4. Đối tượng nghiên cứu
- Các thành ngữ, tục ngữ có chứa từ "đầu"...
5. Phạm vi nghiên cứu
- Thành ngữ, tục ngữ Việt Nam có chứa từ "đầu"...
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập - xử lí thông tin
7. Cấu trúc đề tài:
Đề tài được kết cấu thành 3 mục như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Từ "đầu" trong thành ngữ
Chương 3: Mối quan hệ giữa các câu thành ngữ, tục ngữ có chứa từ "đầu" với đời sống
Bài 3: Thành ngữ, tục ngữ có từ đầu trong tiếng Việt
B. Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
1. Thành ngữ là gì?
2. Tục ngữ là gì?
Chương 2: Từ “đầu” trong thành ngữ, tục ngữ
1. Từ "đầu" trong các câu thành ngữ
2. Từ "đầu" trong các câu tục ngữ
Chương 3: Mối quan hệ giữa các câu thành ngữ, tục ngữ có chứa từ "đầu"
với đời sống
C. Kết luận
Tóm tắt lại nội dung, tổng hợp kết quả nghiên cứu. Đồng thời đưa ra ý kiến cá
nhân.
D. Tài liệu tham khảo
E. Phụ lục
Bài 4
- Khi học ngôn ngữ chúng ta rất cần phải học văn
hóa của nơi sử dụng ngữ đó.
- Muốn hiểu và sử dụng thành thạo một ngôn ngữ,
bản thân người học phải thường xuyên tiếp xúc và
giao tiếp với những người sử dụng ngôn ngữ đó
hằng ngày.
II. YẾU TỐ MỚI VÀ SỰ VẬN DỤNG
NHỮNG YẾU TỐ MỚI TRONG
ĐỜI SỐNG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI
1
KHỞI ĐỘNG
HS theo dõi clip
sau và ghi lại
nhanh vào giấy ít
nhất 05 từ Tiếng
Việt vay mượn
từ tiếng Pháp
3
- Tạo lập 3 nhóm Zalo các thành viên
- Chụp lại ảnh màn hình thảo luận về ý tưởng trình bày nội dung thảo luận của
nhóm, chỉ ra những biểu hiện của ngôn ngữ Gen Z, Y/ yếu tố mới trong đoạn chat
- Trình bày nội dung thảo luận
+ Nhóm 1. Từ mới
+ Nhóm 2. Cách diễn đạt mới
+ Nhóm 3: Ngôn ngữ tuổi “teen”
1
Những yếu tố mới của ngôn ngữ hiện đại
1.1 Từ mới
Phương thức tạo từ mới:
a. Chuyển nghĩa từ có sẵn để tạo từ mới: bàn phím, chuột….
b. Ghép những tiếng/từ có sẵn tạo từ mới: tham góp, động
thái, ngữ văn….
c. Láy âm: hào hển, thao thiết…
d. Vay mượn tiếng nước ngoài: email, online, chatbox,
casting….
1.2. Cách diễn đạt mới
- Là cách diễn đạt không giống với cách
nói, viết thông thường trong tiếng Việt
Ngữ pháp thơ Mới gần gũi với
ngữ pháp văn xuôi
Tôi muốn tắt nắng đi
Cho mầu đừng nhạt mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi
(Vội vàng – Xuân Diệu)
Phá bỏ ngữ pháp thông thường, thiết
lập ngữ pháp thơ riêng tạo ra những
biểu tượng, tính đa nghĩa
Hè thon cong thân nắng cựa mình
Gió ngỏ tình
xanh nín lộc
giả làm thinh
(Nụ xuân)
1.2. Cách diễn đạt mới
- Một số cách diễn đạt mới phổ biến hiện nay có cách viết,
cách nói, cách sử dụng câu sai ngữ pháp
+ Đặt dấu phẩy sau các từ:
rằng, là, thấy, biết…
+ Viết hoa tuỳ tiện: Đối với học sinh đi
xe đưa đón Quý Phụ huynh vui lòng
xác nhận tham gia qua tổ xe đưa đón.
1.3
Ngôn ngữ tuổi “teen”
- Giới trẻ sử dụng phổ biến một số từ ngữ và cách diễn đạt khác lạ, nghịch ngợm
- Xuất hiện phổ biến trên Internet, các bình luận
- Biểu hiện:
+ Viết/nói lệch chính tả: bít – biết, lun – luôn, iu – yêu ....
+ Kết hợp biến âm và nói lái: chanh sả - sang chảnh
+ Viết tắt: ko – không, ae – anh em, gato – ghen ăn tức ở, ck – chồng, vk – vợ...
+ Đan xen tiếng nước ngoài – số: xin in4 – information, G9 – goodnight
+ Tạo thành ngữ mới: chán như con gián, buồn như con chuồn chuồn, được voi đòi Hai Bà
Trưng, ác như con tê giác….
1.3
Ngôn ngữ tuổi “teen”
+ Biệt ngữ khó hiểu:
• M có dj choj 0
( Mày có đi chơi không)
• T đag pùn, t mún ra ngoài choj cho zui”
(Tao đang buồn, tao muốn ra ngoài chơi cho vui)
• Mjn h0ng bjs ns j hun. Chuk pan sjh nkat zuj ze nhen. Hep py bit day tu dju
(Mình không biết nói gì hơn. Chúc bạn sinh nhật vui vẻ nhé. Chúc mừng sinh nhật bạn)
Kết luận
1
- Ngôn ngữ luôn vận động và biến đổi theo sự phát
triển của xã hội tạo sự phong phú, tiếp nối.
- Ngôn ngữ của giới trẻ sáng tạo, thể hiện rõ tâm lý,
độ tuổi trẻ trung, tạo ra sự vui vẻ, dễ giao tiếp khi
cùng thế hệ
- Lai căng thái quá và những biệt ngữ khó hiểu làm
mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.
- GV chia lớp thành 3 nhóm, lên kịch bản phỏng vân và trả lời phỏng vấn
Nhóm 1: phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về việc tạo từ mới
Nhóm 2: phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về cách diễn đạt mới
Nhóm 3: phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về ngôn ngữ tuổi teen
1
2. Việc vận dụng các yếu tố mới của ngôn
ngữ hiện đại
- Việc vận dụng các yếu tố mới cần chọn lọc phù
hợp với thuần phong mĩ tục, góp phần giữ gìn bản
sắc ngôn ngữ, bản sắc văn hoá dân tộc.
- Tránh sính ngoại, lai căng ngôn ngữ làm mất đi sự
trong sáng của tiếng Việt.
Bài tập 1 a
Từ mới
K,ko
2
G92U
Hom wa lai bi me la
Buồn như con con
chuồn chuồn
Nghĩa gốc
Không
Hi
Good night to you
Hôm qua lại bị mẹ la
Buồn
Nghĩa mới
Không
Xin chào
Chúc bạn ngủ ngon
Hôm qua lại bị mẹ la
Cách nói vần, vô nghĩa.
1
b. Ngôn ngữ tuổi “teen” tuy lệch chuẩn
nhưng vẫn tồn tại và phát triển vì:
- Tốc độ gõ nhanh hơn và nhiều người cho rằng đó là cá
tính, là cách giới trẻ thể hiện sự đáng yêu của mình.
- Hạn chế:
+ khiến người khác khó hiểu, gây trở ngại trong giao tiếp.
+ việc lạm dụng ngôn ngữ tuổi “teen” không đúng cách
đang làm mất đi vẻ đẹp vốn có của tiếng Việt
Bài tập 2
1
- Bài phát biểu trả lời 2 câu hỏi:
+ Lời phát biểu gồm những nội dung nào?
+ Các nội dung đó được sắp xếp ra sao?
- Đề cương của bài phát biểu ý kiến
Mở đầu:
Lời chào, giới thiệu với người nghe, lời nối tiếp (tóm tắt, ghi nhận hay phản đối ý
kiến khác), giới thiệu chủ đề, nội dung mà mình sẽ phát biểu: Tạm biệt “Hello”
Bài tập 2
1
Nội dung phát biểu: lần lượt phát biểu từng nội dung theo trình tự hợp lí.
+ Hiện tượng sính ngoại trong giao tiếp của người Việt
+ Hậu quả ưa dùng ngoại ngữ thay cho tiếng mẹ đẻ
+ Quan điểm cá nhân: Tiếng Việt là ta vốn rất hay và đẹp. Việc chào hỏi bằng tiếng Việt
không chỉ thể hiện niềm tự hào dân tộc, mà còn thể hiện sử hiếu khách của người dân
Việt Nam với khách nước ngoài. Hãy nói tiếng Việt một cách tự hào.
Kết thúc: Khái quát lại nội dung đã phát biểu, nhấn mạnh nội dung chính. Khẳng định
tính đúng đắn và kêu gọi sự ủng hộ.
1
Bài tập 3
A. Mở đầu
1. Tính cấp bách của đề tài
2. Tổng quan nghiên (Tóm tắt, nhận xét những công trình có liên quan trong mối tương quan với đề tài)
3. Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu sự hình thành và các loại hình ngôn ngữ "teen" nhằm cung cấp cái nhìn khách quan về từ mới
của tuổi "teen" trên mạng xã hội.
4. Đối tượng nghiên cứu
5. Phạm vi nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: Quan sát, phỏng vấn, điều tra bảng hỏi....
- Phương pháp xử lí thông tin
7. Cấu trúc đề tài:
3 mục như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Tình hình sử dụng, các phương thức cấu tạo của từ mới của tuổi "teen" trên mạng xã hội
Chương 3: Tác dụng tích cực và tiêu cực, giải pháp trong việc sử dụng từ mới của tuổi “teen” trên mạng xã
hội
1
Bài tập 3
B. Nội dung đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
1. Ngôn ngữ là gì?
2. Từ mới là gì?
3. Từ mới của tuổi “teen” là gì?
Chương 2: Tình hình sử dụng, các phương thức cấu tạo của từ mới của tuổi "teen" trên
mạng xã hội
1. Quá trình nghiên cứu
2. Thực trạng nghiên cứu
3. Giải thích cấu tạo của từ mới của tuổi “teen”
Chương 3: Tác dụng tích cực và tiêu cực, giải pháp trong việc sử dụng từ mới của tuổi
“teen” trên mạng xã hội
1. Tính tích cực
2. Tính tiêu cực
3. Giải pháp
C. Kết luận
Tóm tắt lại nội dung, tổng hợp kết quả nghiên cứu. Đồng thời đưa ra ý kiến cá nhân.
D. Tài liệu tham khảo
E. Phụ lục
 







Các ý kiến mới nhất