Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 - 1954)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 21h:34' 13-01-2022
Dung lượng: 473.7 KB
Số lượt tải: 426
Số lượt thích: 1 người (Lê Thùy Dương)
ÔN TẬP KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP 1945-1954
ÔN TẬP TỪ KHÓA 1945-1954
Câu 1. Sau cách mạng tháng Tám 1945, nước ta có thuận lợi cơ bản nhất là gì?
Có Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.
Câu 2. Sau ngày độc lập, kẻ thù nào có pháp lí vào nước ta làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật?
Quân Anh và Trung Hoa dân quốc.
Câu 3. Sau cách `mạng tháng Tám 1945, kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam là:
Thực dân Pháp
Câu 4. Biện pháp trước mắt để giải quyết nạn đói của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Kêu gọi “Nhường cơm sẻ áo”, lập “hũ gạo cứu đói”, tổ chức “ngày đồng tâm ”.......
Câu 5. Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp nào là quan trọng nhất?
Tăng gia sản xuất.



 
Câu 6. Nhiệm vụ cấp bách mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đề ra sau ngày giành độc lập là gì?
Tiến hành tổng tuyển cử bầu Quốc hội.
Câu 7. Để xóa nạn mù chữ ,Đảng và Chính phủ đã thực hiện biện pháp nào?
Thành lập Nha Bình dân Học vụ.
Câu 8. Để giải quyết trước mắt vấn đề tài chính, Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa đã có biện pháp gì?
Phát động phong trào “Tuần lễ vàng”.
Câu 9. Để giải quyết lâu dài vấn đề tài chính, Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa đã có biện pháp gì?
Cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước ( 23/11/1946)
Câu 10.Để tái chiếm Đông Dương chính phủ Pháp đã làm gì?
Chính phủ Pháp thành lập đạo quân viễn chinh do tướng Lơ cơ léc chỉ huy, cử Đác giăng li ơ làm Cao Ủy Đông Dương.
Câu 11.Ngày 02/09/1945, ở Sài Gòn - Chợ Lớn diễn ra sự kiện gì?
Nhân dân Sài Gòn - Chợ tổ chức mít tinh chào mừng “Ngày Độc lập”
Câu 12.Ngày 6/9/1945 quân Anh vào đến Sai gòn thực hiện nhiệm vụ gì?
Giải giáp quân Nhật.
Câu 13. Sự kiện nào chứng tỏ,Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?
Đêm 22 rạng sáng 23/09/1945, Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
Câu 14. Chủ trương của Đảng và Chính phủ ta đối với Trung hoa Dân Quốcvà bọn phản cách mạng ở miền Bắc từ sau 2/9/1945- trước 6/3/1946 như thế nào?
Tạm thời hòa hoãn,tránh xung đột với quân Trung Hoa dân quốc.
Câu 15. Vì sao Đảng và Chính phủ ta chủ trương tạm thời hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân Quốc?
Để tránh cùng lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù,tập trung lực đánh Pháp ở miền Nam.
Câu 16.Ta đã nhân nhượng với quân Trung Hoa dân quốc những gì?
Nhân nhượng cho quân Trung Hoa dân quốc một số quyền lợi kinhtế,cung cấp lương thực,cho phép lưu hành tiền TQ trên thị trường nước ta.
Câu 17. Đảng và Chính phủ ta đã nhân nhượng cho bọn Việt Quốc,Việt cách như thế nào?
Nhượng cho Việt Quốc, Việt cách 70 ghế trong Quốc hội,4 ghế Bộ trưởng trong Chính phủ liên hiệp, 1 ghế Phó Chủ tịch nước.
Câu 18.Để giảm bớt sức ép của kẻ thù, tránh hiểu lầm, đặt lợi ích dân tộc lên trên hết Đảng ta có những hành động gì?
Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố “tự giải tán” (11-1945), nhưng là tạm thời rút vào hoạt động bí mật, tiếp tục lãnh đạo chính quyền cách mạng.
Câu 19. Sự kiện nào là nguyên nhân làm cho Đảng ta chuyển từ hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc sang hòa hoãn với Pháp ?
Hiệp ước Hoa -Pháp 28-2-1946 được kí kết.
Câu 20. Lí do Việt Nam kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 là:
để đẩy quân Trung Hoa Dân quốc về nước, tránh cùng lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
Câu 21.Với Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Pháp đã công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia
tự do.
Câu 22. Lý do nào quan trọng nhất để Đảng chính phủ và Hồ Chí Minh trong thời gian từ sau 2/9/1945 –trước 19/12/1946 lúc thì đánh Trung Hoa dân quốc hòa với Pháp, lúc thì hòa với Pháp đánh Trung Hoa Dân quốc?
Do chính quyền ta còn non yếu chưa thể cùng lúc đối phó với nhiều kẻ thù
Câu 23. Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ?
Pháp bội ước và âm mưu xâm lược nước ta một lần nữa
Câu 24.Sau ngày 6-3-1946, Pháp mở cuộc tấn công ta ở đâu?
Nam Bộ. Nam Trung Bộ và Bắc Bộ
Câu 25. Hành động ngang ngược nhất của Pháp trong âm mưu tấn công nước ta là sự kiện nào?
Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ
Câu 26. Để đáp lại tối hậu thư của Pháp, trong hai ngày 18 và 19-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chủ trương gì?
Tiến hành hội nghị bất thường mở rộng quyết định phát động cả nước kháng chiến

Câu 27. Đường lối kháng chiến chống Pháp được thể hiện trong những văn kiện nào ?
Chỉ thị Toàn dân kháng chiến(Ban Thường vụ TW Đảng) ; Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (Chủ tich Hồ Chí Minh) ; Kháng chiến nhất định thắng lợi(Trường Chinh)
Câu 28. Nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng
Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Câu 29. Sự kiện nào là tín hiệu tiến công của quân ta, mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp?
20 giờ ngày 19/12/1946, công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, Hà Nội mất điện.
Câu 30. “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh!” là lời khen ngợi của Hồ Chủ Tịch dành cho lực lượng nào ?
Trung đoàn Thủ Đô.
Câu 31. Ý nghĩa lịch sử của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là gì?
Tạo điều kiện cho cả nước đi vào kháng chiến lâu dài.
Bước đầu làm phá sản kế hoach đánh nhanh thắng nhanh của Pháp
Câu 32. Thắng lợi nào của quân đội và nhân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954)?
Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.
Câu 33. Âm mưu của Pháp tấn công lên Việt Bắc 1947
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh
Câu 34. Khi Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc năm 1947, Đảng ta đã ra chỉ thị:
Phải phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp.
Câu 35. Những chiến thắng lớn của ta trong chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 là:
Đoan Hùng,Khe Lau ( hướng Tây – sông Lô );Bông Lau( hướng Đông)
Câu 36. Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp
Chiến dịch Biên giới 1950.
Câu 37. Quân ta nổ súng mở đầu chiến dịch Biên Giới thu-đông năm 1950:
Tấn công cứ điểm Đông Khê.


Câu 38. Chiến thắng (thắng lợi của chiến dịch nào ) mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp
Chiến thắng Biên giới 1950
Câu 39. Với kế hoạch nào, Mĩ từng bước can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương
Kế hoạch Rơve năm 1949.
Câu 40. Mục đích lớn nhất khi Pháp đề ra Kế hoạch Rơve năm 1949 là
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
 Câu 41. Vì sao ta chọn Đông Khê là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
Vì có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.
Câu 42. Mục tiêu chiến lược của ta khi quyết định mở Chiến dịch Biên giới 1950 là nhằm
Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng
Câu 43. Từ năm 1950, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta có thêm thuận lợi mới
Liên Xô,Trung Quốc và các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.

Câu 44. Hai hệ thống phòng ngự Pháp thiết lập trong kế hoạch Rơve năm 1949
Hệ thống phòng ngự trên đường số 4 và “Hành lang Đông - Tây”.
Câu 45. Kế hoạch quân sự nào được thực dân Pháp thực hiện vào cuối năm 1950 ở Đông Dương:
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Câu 46. Mục đích chủ yếu của việc tập trung quân Âu – Phi trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi là:
Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.
Câu 47. Mục tiêu trước mắt của việc phát triển ngụy quân trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi là:
Xây dựng quân đội quốc gia mạnh.
Câu 48. Biện pháp chủ yếu được đề ra trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi là:
Thiết lập vành đai trắng bao quanh Trung du và đồng bằng Bắc bộ.
Câu 50. Mục tiêu cơ bản nhất trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi(1950):
Mong muốn kết thúc cuộc chiến ở Đông Dương.
Câu 53. Đại hội nào của Đảng được xem là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”:
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II(2/1951).
Câu 54. Đại hội nào đã quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác-Lênin riêng?
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II(2/1951)
Câu 55. Tên “Đảng Lao động Việt Nam” chính thức có từ khi nào?
Tháng 2 / 1951
Câu 56: Bước vào Đông Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp – Mĩ là
Giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”
Câu 57. Tình hình thực dân Pháp sau 8 năm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam như thế nào?
Thiệt hại ngày càng lớn, lâm vào thế bị động về chiến lược.
Câu 58. Nội dung chủ yếu trong bước thứ nhất của kế hoạch Nava là gì?
Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược để bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương
Câu 59. Điểm yếu trong kế hoạch quân sự Nava mà địch không thể giải quyết được là
mâu thuẫn giữ tập trung lực lượng và phân tán lực lượng để mở rộng vùng chiếm
Câu 60. Chủ trương của ta trong đông - xuân 1953 - 1954?
Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.
Câu 61. Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của ta thắng lợi đã buộc địch phải phân tán lực lượng ở những cứ điểm
Điện Biên Phủ, Xênô, Luông phabang - Mường Sài và Plâycu,
Câu 62. Với cuộc tiến công của ta trong đông- xuân 1953- 1954 đã tác động như thế nào đến kế hoạch Nava?
Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản.
Câu 63. Tại sao Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dương?
Do Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt.
Câu 64. Vị trí của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ
nằm ở phía Tây rừng núi Tây Bắc, gần biên giới với Lào.
Câu 65. Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành
49 cứ điểm và 3 phân khu (phân khu Bắc, phân khu Trung tâm và phân khu Nam )
Câu 66. Mục tiêu của ta ở chiến dịch Điện Biên Phủ là
tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
Câu 67. Phương tiện vận chuyển đắc lực của các đoàn dân công trong chiến dịch Điện Biên Phủ là
xe đạp thồ.
Câu 68. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ trận đánh nào được coi là trận thắng mở màn của quân đội ta?
Trận đánh ở đồi Him Lam.
Câu 69.Trong chiến dịch Điện Biên Phủ ở đợt 2 (từ ngày 30/3 đến ngày 26/4/1954) quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm phía đông phân khu
Trung tâm
Câu 70. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra bao nhiêu ngày đêm?
56 ngày đêm.
Câu 71. Sự kiện lịch sử diễn ra vào lúc 17h 30 phút ngày 7/5/1954 tại Điện Biên Phủ là
Tướng Đờ Caxtơri cùng toàn bộ Ban tham mưu của đầu hàng và bị bắt sống.
Câu 72. Nơi diễn ra trận chiến giằng co và ác liệt nhất trong chiến dịch Điện Biên Phủ
đồi A1, C1.
Câu 73. Những thắng lợi nào của quân và dân ta đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp?
Thắng lợi trong cuộc tiến công chiến lược Đông –Xuân 1953-1954 và chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.

CHỮA BÀI GIAI ĐOẠN 1945-1954
Câu 1. Chiến dịch Biên giới của quân và dân ta đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?
A. Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinhi. B. Kế hoạch quân sự Rơve.
C. Kế hoạch quân sự Nava. D. Kế hoạch “hành quân kép”.
Câu 2. Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954), thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân Việt Nam giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?
A. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950. B. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
C. Tiến công chiến lược Đông–Xuân 1953-1954. D. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Câu 3. Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?
A. Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có được môi trường hòa bình.
B. Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh.
C. Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.
D. Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.
Câu 5. Vị trí nào được Đảng và Chính phủ Việt Nam chọn làm điểm mở đầu của chiến dịch Biên giới Thu - Đông năm 1950?
A.  Na Sầm. B.  Thất Khê. C.  Cao Bằng. D.  Đông Khê.
Câu 6. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi cách mạng tháng Tám thành công là
A.  đấu tranh chống thù trong giặc ngoài. B.  thực hiện đại đoàn kết dân tộc.
C.  xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng. D. giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại.
Câu 7. Khó khăn cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?
A. Nạn đói đe doạ nghiêm trọng. B. Nạn dốt hơn 90% dân số mù chữ.
C. Ngân quỹ nhà nước trống rỗng. D. Ngoại xâm và nội phản.
Câu 8. Âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?
A. Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950. B. Chiến cuộc Đông- Xuân 1953-1954.
C. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947. D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Câu 9. Nguyên tắc “dĩ bất biến ứng vạn biến” được thể hiện rõ nhất trong đường lối ngoại giao của Đảng thời kì nào?
A.  Thời kì 1954 – 1975. B.  Thời kì 1945 – 1946.
C.  Thời kì 1939 – 1945. D.  Thời kì 1930 – 1931.
Câu 10. Pháp buộc phải từ bỏ kế hoạch “Đánh nhanh thắng nhanh” chuyển sang chiến lược “đánh lâu dài”, điều này chứng tỏ
A. Pháp đang lâm vào tình trạng lúng túng về chiến lược.
B. Pháp đã mất thế chủ động chiến lược.
C. Pháp đã mất thế chủ động trên chiến trường chính.
D. Pháp đã chuyển sang thế phòng thủ chiến lược.
Câu 11. Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (12/1946- 2/1947) đã
A. mở ra bước phát triển lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
B. làm thất bại bước đầu kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp
C. làm phá sản bước đầu kế hoạch Rơve của thực dân Pháp.
D. làm phá sản kế hoach “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
Câu 12. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1954) của quân dân ta bùng nổ do
A. Pháp cấu kết với Trung Hoa dân quốc nhằm xâm lược nước ta.
B. quân Pháp được Mĩ giúp sức nên đã nổ súng xâm lược trở lại nước ta.
C. quân Pháp được quân Anh ủng hộ nên đã nổ súng xâm lược trở lại nước ta.
D. những hành động bội ước và xâm lược của thực dân Pháp.
Câu 13. Tính chất đặc biệt của đường lối kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 là
A.  Tính quốc tế. B.  Tính dân tộc. C.  Tính toàn diện. D.  Tính nhân dân.
Câu 14. Sách lược ngoại giao của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ (2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946) là?
A. Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng.
B. Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh thực Pháp.
C. Hòa với thực dân Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc.
D. Nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc và Thực dân Pháp.
Câu 15. “Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là khẩu hiệu được nêu trong văn kiện lịch sử nào?
A.  Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. B.  Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.
C.  Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi. D.  Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
Câu 16. Đường lối kháng chiến toàn quốc chống Pháp của Đảng đề ra trong năm 1946-1947 được xây dựng dựa trên cơ sở của những văn kiện lịch sử nào?
A. Chỉ thị “Toàn quốc kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.
B. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi.
C. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi.
D. Chỉ thị “Toàn quân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.
Câu 17. Khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta mở đầu là cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở đâu ?
A. Trung Bộ. B. Nam Bộ. C. Bến Tre. D. Sài Gòn - Chợ Lớn.
Câu 18. Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, ngay sau Cách mạnh tháng Tám năm 1945 thành công, Đảng Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
A. thành lập “Nha bình dân học vụ”. B. phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”.
C. tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội trên cả nước.
D. thành lập các đoàn quân “Nam tiến”.
Câu 19. Ngày 8 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện nhiệm vụ
A. khai giảng các bậc học. B. chống giặc dốt.
C. bổ túc văn hóa. D. cải cách giáo dục.
Câu 20. Tại sao cuộc bầu cử Quốc hội, bầu cử hội đồng nhân dân các cấp lại chỉ được tiến hành ở Bắc Bộ và Trung Bộ?
A.  Do Đảng Cộng sản Đông Dương không có cơ sở quần chúng ở Nam Bộ.
B.  Do thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược Nam Bộ.
C.  Do thực dân Pháp đã xây dựng ở đây một xứ tự trị riêng.
D.  Do nhân dân Nam Bộ không muốn tiến hành bầu cử.
Câu 21. Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam trong chiến dịch Biên giới (1950)?
A. Khai thông biên giới Việt – Trung. B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh
C. Nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch. D. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Câu 22. Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng thánh Tám năm 1945 là?
A. đưa thực dân Pháp trở lại Việt Nam. B. mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.
C. chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.
D. bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam.
Câu 23. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do
A. Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
B. quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
C. Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.
D. Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
Câu 24. Ngày 6-3-1946, thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Hồ Chí Minh ký với chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ đã chứng tỏ?
A. sự nhân nhượng của lực lượng cách mạng.
B. sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.
C. chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ.
D. sự thoả hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta.
Câu 25. Điểm giống nhau trong âm mưu của các thế lực ngoại xâm ở Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A.  xâm lược và nô dịch Việt Nam.
B.  biến Việt Nam thành tiền đồn ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản.
C.  tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam. D.  chống phá, đàn áp cách mạng Việt Nam.
Câu 26. “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” là chỉ thị của Trung ương Đảng trong chiến dịch nào?
A.  Chiến dịch Hòa Bình Đông - Xuân 1951-1952.
B.  Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947.
C.  Chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950.
D.  Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Câu 27. Cuộc chiến đấu nào của quân nhân Việt Nam đã tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài?
A.  Chiến dịch Biên giới thu- đông. B.  Chiến dịch Việt Bắc thu- đông.
C.  Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
D.  Chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 28. Sau thất bại ở Việt Bắc thu đông 1947, Pháp buộc phải thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?
Cầu viện và phụ thuộc nhiều vào Mĩ.
B. Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đáng lâu dài.
C. Chuyển sang phòng ngự. D. Chuyển sang đàm phán với Chính phủ ta.
Câu 29. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng và nhân dân đã thực hiện biện pháp mang tính chất hàng đầu và lâu dài để giải quyết căn bản nạn đói là
A. phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”, “ hũ gạo cứu đói”….
B. quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương trong cả nước.
C. nghiêm trị những người đầu cơ, tích trữ gạo.
D. kêu gọi “tăng gia sản xuất ! tăng gia sản xuất ngay! tăng gia sản xuất nữa!”.
Câu 30. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945-1954), mục tiêu cao nhất khi mở chiến dịch Việt Bắc (1947), biên giới thu đông (1950), Điện Biên Phủ (1954) là
A. tiêu diệt một phần sinh lực đối phương, mở rộng căn cứ địa.
B. bảo vệ an toàn cho cơ quan đầu não kháng chiến.
C. tạo nên sự chuyển biến tích cực đưa cuộc kháng chiến đi lên.
D. giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường.
Câu 31. Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là
A.  Kiềm chế, giam chân địch trong các đô thị. B.  Bao vây, chia cắt, cô lập địch.
C.  Kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.D.  Chủ động tấn công và chủ động rút lui.
Câu 32. Trận đánh nào có tính chất ác liệt và ý nghĩa quyết định nhất trong chiến dịch Biên giới (1950)?
Đông Khê. B. Thất Khê
C. Thái Nguyên. D. con đường số 4.
Câu 33. Ngày 23-9-1945, ở Nam Bộ đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng nào?
A.  Thực dân Pháp chính thức nổ xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
B.  Thực dân Pháp xả súng vào nhân dân Nam Bộ.
C.  Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng.
D.  Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ.
Câu 34. Từ ngày 6-3 đến trước ngày 19-12-1946, Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương gì với thực dân Pháp?
A.  Đầu hàng. B.  Vừa đánh vừa đàm.
C.  Hòa để tiến. D.  Kháng chiến chống Pháp.
Câu 35. Trước hành động bội ước của thực dân Pháp, ngày 12-12-1946 Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã
A.  ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến. B.  ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
C.  ra chỉ thị Kháng chiến - kiến quốc.D.  quyết định phát động cả nước kháng chiến.
Câu 37. Thực tiến việc giải quyết những vấn đề đối nội và đối ngoại ở nước Nga sau cách mạng tháng Mười (1917) và Việt Nam sau cách mạng tháng Tám (1945) để lại bài học kinh nhiệm gì cho lịch sử dân tộc
A. Giành và giữ chính quyền là hai vấn đề cơ bản của cuộc cách mạng.
B. Chủ nghĩa đế quốc phá hoại cách mạng luôn là kẻ thù của nhân loại.
C. Đảng lãnh đạo thống nhất ý chí và phát huy sức mạnh của toàn dân tộc.
D. Tổ chức tổng tuyển cử tự do, xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.
Câu 38. Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.
B. chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
C. chiến cuộc Đông- Xuân 1953-1954.
D. chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.
Câu 39. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?
Quân Tưởng. B. Quân Anh.
C. Quân Pháp. D. Quân Mỹ.
Câu 40. Ý nào dưới đây không nằm trong nội dung của Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946?
A. Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở phía Nam, tạo không khí thuận lợi cho cuộc đàm phán chính thức .
B. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, quân đội, nghị viện, tài chính riêng .
C. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chính phủ, quân đội, nghị viện, tài chính riêng .
D. Việt Nam thuận cho 15 000 quân Pháp ra Bắc thay thế quân Tưởng và rút dần trong 5 năm.
 
Gửi ý kiến