chuyen de Toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Vũ
Ngày gửi: 10h:06' 06-11-2012
Dung lượng: 41.7 KB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Vũ
Ngày gửi: 10h:06' 06-11-2012
Dung lượng: 41.7 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
MÔN TOÁN
1. Phương pháp chung.
a) Tích cực hoá hoạt động của học sinh:
Giáo viên tổ chức các hoạt động và hướng dẫn học sinh tham gia hoạt động.
Tất cả học sinh đều tham gia hoạt động một cách tích cực, chủ động.
Học sinh tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề. Giáo viên điều chỉnh và chốt lại những kiến thức và kỹ năng cơ bản.
Giáo viên không nói thay, viết thay, làm thay học sinh, cũng không dùng một số học sinh khá giỏi làm thay cả lớp.
b) Phát triển năng lực học toán của mỗi cá nhân:
Cá thể hoá dạy học.
Tránh lối dạy bình quân.
c) Giáo viên chủ động lựa chọn nội dung và phương pháp cho mỗi tiết dạy:
Khai thác những điểm mới trong sách giáo khoa.
Lập kế hoạch bài học.
Chuẩn bị và sử dụng hợp lý các đồ dùng dạy học.
d) Phối hợp và sử dụng linh hoạt các hình thức dạy học:
Học theo lớp, nhóm, cá nhân.
Tổ chức trò chơi, đố vui, ngoại khoá.
e) Tôn trọng mọi cố gắng của học sinh, tạo hứng thú và tự tin trong học tập.
2. Cách dạy từng loại bài.
a) Đối với bài lí thuyết:
Phần lí thuyết (tối đa 20 phút): Mỗi đơn vị kiến thức cơ bản, GV tổ chức thành một hoạt động (kể cả HĐ củng cố kiến thức, kĩ năng chuẩn bị cho học nội dung mới).
Giúp học sinh tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề (biết huy động kiến thức và kinh nghiệm đã có).
VD minh họa: So sánh 8,1m và 7,9m.
Ghi bảng bài lý thuyết nên có: đầu bài dạy, tóm tắt đề, hình vẽ, công thức, bài giải các bài tập; không cần ghi đề bài toán (có lời văn) và kết luận dưới dạng quy tắc.
Phần luyện tập: GV giao việc, HS làm việc cá nhân hoặc nhóm, GV chú ý giúp đỡ cá nhân. Tránh giao việc bình quân, tránh hướng dẫn chi tiết, tránh sử dụng một số HS khá giỏi làm thay cả lớp. Yêu cầu tất cả HS đều phải hoàn thành ít nhất hai bài: 1 và 2.
b) Đối với bài luyện tập thực hành:
Xác định mục tiêu cần đạt của từng bài.
Giúp học sinh nhận ra dạng bài tương tự hoặc kiến thức đã học liên quan đến BT.
Tạo ra sự hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau.
Tập thói quen tự kiểm tra kết quả bài làm.
Tập thói quen tìm nhiều cách giải.
Ghi bảng bài luyện tập nên có: đầu bài dạy, tóm tắt đề, bài giải.
MÔN TOÁN
1. Phương pháp chung.
a) Tích cực hoá hoạt động của học sinh:
Giáo viên tổ chức các hoạt động và hướng dẫn học sinh tham gia hoạt động.
Tất cả học sinh đều tham gia hoạt động một cách tích cực, chủ động.
Học sinh tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề. Giáo viên điều chỉnh và chốt lại những kiến thức và kỹ năng cơ bản.
Giáo viên không nói thay, viết thay, làm thay học sinh, cũng không dùng một số học sinh khá giỏi làm thay cả lớp.
b) Phát triển năng lực học toán của mỗi cá nhân:
Cá thể hoá dạy học.
Tránh lối dạy bình quân.
c) Giáo viên chủ động lựa chọn nội dung và phương pháp cho mỗi tiết dạy:
Khai thác những điểm mới trong sách giáo khoa.
Lập kế hoạch bài học.
Chuẩn bị và sử dụng hợp lý các đồ dùng dạy học.
d) Phối hợp và sử dụng linh hoạt các hình thức dạy học:
Học theo lớp, nhóm, cá nhân.
Tổ chức trò chơi, đố vui, ngoại khoá.
e) Tôn trọng mọi cố gắng của học sinh, tạo hứng thú và tự tin trong học tập.
2. Cách dạy từng loại bài.
a) Đối với bài lí thuyết:
Phần lí thuyết (tối đa 20 phút): Mỗi đơn vị kiến thức cơ bản, GV tổ chức thành một hoạt động (kể cả HĐ củng cố kiến thức, kĩ năng chuẩn bị cho học nội dung mới).
Giúp học sinh tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề (biết huy động kiến thức và kinh nghiệm đã có).
VD minh họa: So sánh 8,1m và 7,9m.
Ghi bảng bài lý thuyết nên có: đầu bài dạy, tóm tắt đề, hình vẽ, công thức, bài giải các bài tập; không cần ghi đề bài toán (có lời văn) và kết luận dưới dạng quy tắc.
Phần luyện tập: GV giao việc, HS làm việc cá nhân hoặc nhóm, GV chú ý giúp đỡ cá nhân. Tránh giao việc bình quân, tránh hướng dẫn chi tiết, tránh sử dụng một số HS khá giỏi làm thay cả lớp. Yêu cầu tất cả HS đều phải hoàn thành ít nhất hai bài: 1 và 2.
b) Đối với bài luyện tập thực hành:
Xác định mục tiêu cần đạt của từng bài.
Giúp học sinh nhận ra dạng bài tương tự hoặc kiến thức đã học liên quan đến BT.
Tạo ra sự hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau.
Tập thói quen tự kiểm tra kết quả bài làm.
Tập thói quen tìm nhiều cách giải.
Ghi bảng bài luyện tập nên có: đầu bài dạy, tóm tắt đề, bài giải.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất