Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Chuyển động cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Phương Thanh
Ngày gửi: 00h:36' 04-12-2021
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Phương Thanh
Ngày gửi: 00h:36' 04-12-2021
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 1:
CHUYỂN ĐỘNG CƠ -
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ
1. Định nghĩa: Là sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác (được chọn làm mốc).
A
B
C
O
Quan sát và cho biết vật nào chuyển động?
Bài toán 1: Ô tô dài 2m chuyển động trên sân dài 10m. Hãy biểu diễn ô tô chạy trên sân.
www.themegallery.com
Bài toán 2: Ô tô dài 2m chuyển động trên đường Hồ Chí Minh từ Hà Nội vào thành phố Hồ Chí Minh (khoảng 1600 km). Hãy biểu diễn ô tô chạy trên bản đồ.
2. Chất điểm:
Một vật chuyển động có kích thước rất nhỏ so với quãng đường (khoảng cách) được đề cập đến được gọi là chất điểm. Biểu diễn bằng 1 điểm.
3. Quỹ đạo:
Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định. Đường đó được gọi là quỹ đạo.
4. Vật làm mốc và thước đo.
Nếu đã biết đường đi (quỹ đạo) của vật ta chỉ cần chọn một vật mốc và một chiều dương trên đường đó là có thể xác định được vị trí của vật bằng cách dùng một cái thước đo chiều dài đoạn đường từ vật làm mốc đến vật.
Hình ảnh trên cho ta biết điều gì?
5. Hệ tọa độ:
a) Hệ tọa độ 1 trục: (sử dụng khi vật chuyển động trên một đường thẳng)
M0
Mt
Gồm một trục Ox trùng với đường đi, một chiều dương và gốc tọa độ O gắn vào vật làm mốc
b) Hệ tọa độ 2 trục.(sử dụng khi vật chuyển động trên một đường cong trong một mặt phẳng)
Gồm hai trục Ox và Oy trùng với mặt phẳng chuyển động, chiều dương và gốc tọa độ O gắn vào vật làm mốc
6. Hệ quy chiếu
Hệ quy chiếu giúp ta không những xác định được vị trí của vật mà còn xác định được cả thời gian của chuyển động.
II. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
II. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
1. Tốc độ trung bình:
Kí hiệu:
- Ý nghĩa của tốc độ trung bình: cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Ví dụ 1: Một ô tô xuất phát từ TP Hồ Chí Minh đi Vũng Tàu lúc 8h00, ô tô đến Vũng Tàu lúc 11h00. Biết quãng đường từ TP Hồ Chí Minh đến Vũng Tàu dài 120 km. Tính tốc độ trung bình của xe trên quãng đường chuyển động này?
Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
Nêu đặc điểm về quỹ đạo và vận tốc của chú gấu trên?
2. Chuyển động thẳng đều
II. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Quân đội diễu binh
Chuyển động của xe máy
khi giữ tay ga ổn định.
Chuyển động của
máy bay khi bay ổn định
CHUYỂN ĐỘNG
ĐỀU
II. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
3. Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều
4. Phương trình chuyển động thẳng đều
Phương trình chuyển động:
5. Đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều
Tóm tắt:
5. Đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều
2
4
6
20
40
60
Bài 1: Một chất điểm chuyển động có phương trình chuyển động là: x = 5 + 30t (km; h). Hãy tính quãng đường chất điểm đi được sau 2 giờ.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
GIẢI
TÓM TẮT
x = 5 + 30t (km; h)
t = 2 h
s=?
Quãng đường chất điểm đi được là:
s = v.t = 30.2 = 60 km
Bài 2: Một chất điểm chuyển động có phương trình chuyển động là: x = 10 + 25t (km; h).
a. Hãy xác định vị trí vật ở thời điểm ban đầu, vận tốc của vật.
b. Hãy xác định vị trí của chất điểm đi được sau 3 giờ.
GIẢI
b) thế t = 3h vào phương trình đã cho
x = 10 + 25.3 = 85 km
BÀI TẬP VẬN DỤNG
CHUYỂN ĐỘNG CƠ -
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ
1. Định nghĩa: Là sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác (được chọn làm mốc).
A
B
C
O
Quan sát và cho biết vật nào chuyển động?
Bài toán 1: Ô tô dài 2m chuyển động trên sân dài 10m. Hãy biểu diễn ô tô chạy trên sân.
www.themegallery.com
Bài toán 2: Ô tô dài 2m chuyển động trên đường Hồ Chí Minh từ Hà Nội vào thành phố Hồ Chí Minh (khoảng 1600 km). Hãy biểu diễn ô tô chạy trên bản đồ.
2. Chất điểm:
Một vật chuyển động có kích thước rất nhỏ so với quãng đường (khoảng cách) được đề cập đến được gọi là chất điểm. Biểu diễn bằng 1 điểm.
3. Quỹ đạo:
Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định. Đường đó được gọi là quỹ đạo.
4. Vật làm mốc và thước đo.
Nếu đã biết đường đi (quỹ đạo) của vật ta chỉ cần chọn một vật mốc và một chiều dương trên đường đó là có thể xác định được vị trí của vật bằng cách dùng một cái thước đo chiều dài đoạn đường từ vật làm mốc đến vật.
Hình ảnh trên cho ta biết điều gì?
5. Hệ tọa độ:
a) Hệ tọa độ 1 trục: (sử dụng khi vật chuyển động trên một đường thẳng)
M0
Mt
Gồm một trục Ox trùng với đường đi, một chiều dương và gốc tọa độ O gắn vào vật làm mốc
b) Hệ tọa độ 2 trục.(sử dụng khi vật chuyển động trên một đường cong trong một mặt phẳng)
Gồm hai trục Ox và Oy trùng với mặt phẳng chuyển động, chiều dương và gốc tọa độ O gắn vào vật làm mốc
6. Hệ quy chiếu
Hệ quy chiếu giúp ta không những xác định được vị trí của vật mà còn xác định được cả thời gian của chuyển động.
II. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
II. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
1. Tốc độ trung bình:
Kí hiệu:
- Ý nghĩa của tốc độ trung bình: cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Ví dụ 1: Một ô tô xuất phát từ TP Hồ Chí Minh đi Vũng Tàu lúc 8h00, ô tô đến Vũng Tàu lúc 11h00. Biết quãng đường từ TP Hồ Chí Minh đến Vũng Tàu dài 120 km. Tính tốc độ trung bình của xe trên quãng đường chuyển động này?
Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
Nêu đặc điểm về quỹ đạo và vận tốc của chú gấu trên?
2. Chuyển động thẳng đều
II. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Quân đội diễu binh
Chuyển động của xe máy
khi giữ tay ga ổn định.
Chuyển động của
máy bay khi bay ổn định
CHUYỂN ĐỘNG
ĐỀU
II. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
3. Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều
4. Phương trình chuyển động thẳng đều
Phương trình chuyển động:
5. Đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều
Tóm tắt:
5. Đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều
2
4
6
20
40
60
Bài 1: Một chất điểm chuyển động có phương trình chuyển động là: x = 5 + 30t (km; h). Hãy tính quãng đường chất điểm đi được sau 2 giờ.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
GIẢI
TÓM TẮT
x = 5 + 30t (km; h)
t = 2 h
s=?
Quãng đường chất điểm đi được là:
s = v.t = 30.2 = 60 km
Bài 2: Một chất điểm chuyển động có phương trình chuyển động là: x = 10 + 25t (km; h).
a. Hãy xác định vị trí vật ở thời điểm ban đầu, vận tốc của vật.
b. Hãy xác định vị trí của chất điểm đi được sau 3 giờ.
GIẢI
b) thế t = 3h vào phương trình đã cho
x = 10 + 25.3 = 85 km
BÀI TẬP VẬN DỤNG
 









Các ý kiến mới nhất