Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Chuyển động cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Đức
Ngày gửi: 20h:17' 22-12-2021
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Đức
Ngày gửi: 20h:17' 22-12-2021
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
CHUYỂN ĐỘNG CƠ
PHẦN I: CƠ HỌC
CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
BÀI 1:
Chủ đề 1: Chuyển động cơ
Định nghĩa: (SGK) Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian.
I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ. CHẤT ĐIỂM
1. Chuyển động cơ.
4m
Hà Nội
Hải Phòng
- Định nghĩa: (SGK) Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với khoảng cách mà ta đề cập đến)
- Khi một vật được coi là chất điểm thì khối lượng của vật được coi như tập trung tại chất điểm đó.
2. Chất điểm.
7,5 cm
b) Chiều dài đường đi của trái đất quanh Mặt Trời là:
S=2.r=2..7,5=47,1(cm)
Chiều dài đường đi gấp 73593,75 lần kích thước của trái đất.
Có thể coi trái đất là chất điểm trong hệ mặt trời.
Câu C1 - SGK
Những vật nào sau đây không thể xem là chất điểm?
A. Một viên bi nhỏ chuyển động trên mặt phẳng nghiêng
B. Một chiếc xe ô tô đang chạy trên đường dài
C. Trái Đất trong chuyển động tự xoay quanh trục của nó
D. Mặt Trăng chuyển động quay xung quanh Trái Đất
Ném một vật chuyển động theo phương nằm ở độ cao h
h
Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định. Đường đó gọi là quỹ đạo của chuyển động.
3. Quỹ đạo.
II. CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA VẬT TRONG KHÔNG GIAN.
1. Vật làm mốc và thước đo.
Nếu đã biết đường đi (quỹ đạo) của vật ta chỉ cần chọn một vật mốc và một chiều dương trên đường đó là có thể xác định được vị trí của vật bằng cách dùng một cái thước đo chiều dài đoạn đường từ vật làm mốc đến vật.
Hình ảnh trên cho ta biết điều gì?
Có thể chọn cây bên bờ sông, bến đò… làm vật mốc
1 km
Để tính quãng đường chiếc tàu thủy chạy trên sông ta làm như thế nào?
Câu C2 - SGK
2. Hệ tọa độ:
a) Hệ tọa độ 1 trục: (sử dụng khi vật chuyển động trên một đường thẳng)
M0
Mt
Gồm một trục Ox trùng với đường đi, một chiều dương và gốc tọa độ O gắn vào vật làm mốc
b) Hệ tọa độ 2 trục.(sử dụng khi vật chuyển động trên một đường cong trong một mặt phẳng)
Gồm hai trục Ox và Oy trùng với mặt phẳng chuyển động, chiều dương và gốc tọa độ O gắn vào vật làm mốc
Trả lời câu hỏi C3
M (2,5;2)
III. Cách xác định thời gian trong chuyển động.
1. Mốc thời gian và đồng hồ.
Mốc thời gian (hoặc gốc thời gian) là thời điểm mà ta bắt đầu đo thời gian. Để đo thời gian trôi đi kể từ mốc thời gian bằng một chiếc đồng hồ.
2. Thời điểm và thời gian.
a) Thời điểm:
Trị số thời gian ở một lúc nào đó cụ thể kể từ mốc thời gian.
b) Thời gian:
Khoảng thời gian trôi đi = Thời điểm cuối - Thời điểm đầu
Trả lời câu hỏi C4
IV. HỆ QUY CHIẾU
Hệ quy chiếu gồm:
Vật làm mốc, một hệ tọa độ gắn với vật làm mốc
Một mốc thời gian và một đồng hồ.
Câu 1: Người nào dưới đây có thể coi chiếc máy bay là chất điểm:
A. Một hành khách trong máy bay
B. Người phi công đang lái máy bay
C. Người đứng dưới đất quan sát máy bay đang bay
D. Người lái ô tô dẫn đường máy bay vào chỗ đỗ
Câu 2: Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng:
A. Một hòn đá được ném theo phương ngang.
B. Một ô tô đang chạy trên quốc lộ 1từ Hà Nội đến Hồ Chí Minh.
C. Một viên bi rơi từ độ cao 5m.
D. Một tờ giấy rơi từ độ cao 3m.
Câu 3: Lúc 15 giờ 30 phút hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 5, cách Hải Dương 15km. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?
A. Vật mốc.
B. Mốc thời gian.
C. Thước đo và đồng hồ
D. Chiều dương đường đi.
Câu 4: Trong trường hợp nào dưới đây, số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi?
A. Một trận bóng diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút
B. Lúc 8 giờ, một ô tô khởi hành từ Hà Nội, sau 3 giờ thì đến Hải Phòng.
C. Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 10 giờ 15 phút đoàn tàu đến Huế.
D. Không có trường hợp nào.
PHẦN I: CƠ HỌC
CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
BÀI 1:
Chủ đề 1: Chuyển động cơ
Định nghĩa: (SGK) Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian.
I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ. CHẤT ĐIỂM
1. Chuyển động cơ.
4m
Hà Nội
Hải Phòng
- Định nghĩa: (SGK) Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với khoảng cách mà ta đề cập đến)
- Khi một vật được coi là chất điểm thì khối lượng của vật được coi như tập trung tại chất điểm đó.
2. Chất điểm.
7,5 cm
b) Chiều dài đường đi của trái đất quanh Mặt Trời là:
S=2.r=2..7,5=47,1(cm)
Chiều dài đường đi gấp 73593,75 lần kích thước của trái đất.
Có thể coi trái đất là chất điểm trong hệ mặt trời.
Câu C1 - SGK
Những vật nào sau đây không thể xem là chất điểm?
A. Một viên bi nhỏ chuyển động trên mặt phẳng nghiêng
B. Một chiếc xe ô tô đang chạy trên đường dài
C. Trái Đất trong chuyển động tự xoay quanh trục của nó
D. Mặt Trăng chuyển động quay xung quanh Trái Đất
Ném một vật chuyển động theo phương nằm ở độ cao h
h
Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định. Đường đó gọi là quỹ đạo của chuyển động.
3. Quỹ đạo.
II. CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA VẬT TRONG KHÔNG GIAN.
1. Vật làm mốc và thước đo.
Nếu đã biết đường đi (quỹ đạo) của vật ta chỉ cần chọn một vật mốc và một chiều dương trên đường đó là có thể xác định được vị trí của vật bằng cách dùng một cái thước đo chiều dài đoạn đường từ vật làm mốc đến vật.
Hình ảnh trên cho ta biết điều gì?
Có thể chọn cây bên bờ sông, bến đò… làm vật mốc
1 km
Để tính quãng đường chiếc tàu thủy chạy trên sông ta làm như thế nào?
Câu C2 - SGK
2. Hệ tọa độ:
a) Hệ tọa độ 1 trục: (sử dụng khi vật chuyển động trên một đường thẳng)
M0
Mt
Gồm một trục Ox trùng với đường đi, một chiều dương và gốc tọa độ O gắn vào vật làm mốc
b) Hệ tọa độ 2 trục.(sử dụng khi vật chuyển động trên một đường cong trong một mặt phẳng)
Gồm hai trục Ox và Oy trùng với mặt phẳng chuyển động, chiều dương và gốc tọa độ O gắn vào vật làm mốc
Trả lời câu hỏi C3
M (2,5;2)
III. Cách xác định thời gian trong chuyển động.
1. Mốc thời gian và đồng hồ.
Mốc thời gian (hoặc gốc thời gian) là thời điểm mà ta bắt đầu đo thời gian. Để đo thời gian trôi đi kể từ mốc thời gian bằng một chiếc đồng hồ.
2. Thời điểm và thời gian.
a) Thời điểm:
Trị số thời gian ở một lúc nào đó cụ thể kể từ mốc thời gian.
b) Thời gian:
Khoảng thời gian trôi đi = Thời điểm cuối - Thời điểm đầu
Trả lời câu hỏi C4
IV. HỆ QUY CHIẾU
Hệ quy chiếu gồm:
Vật làm mốc, một hệ tọa độ gắn với vật làm mốc
Một mốc thời gian và một đồng hồ.
Câu 1: Người nào dưới đây có thể coi chiếc máy bay là chất điểm:
A. Một hành khách trong máy bay
B. Người phi công đang lái máy bay
C. Người đứng dưới đất quan sát máy bay đang bay
D. Người lái ô tô dẫn đường máy bay vào chỗ đỗ
Câu 2: Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng:
A. Một hòn đá được ném theo phương ngang.
B. Một ô tô đang chạy trên quốc lộ 1từ Hà Nội đến Hồ Chí Minh.
C. Một viên bi rơi từ độ cao 5m.
D. Một tờ giấy rơi từ độ cao 3m.
Câu 3: Lúc 15 giờ 30 phút hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 5, cách Hải Dương 15km. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?
A. Vật mốc.
B. Mốc thời gian.
C. Thước đo và đồng hồ
D. Chiều dương đường đi.
Câu 4: Trong trường hợp nào dưới đây, số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi?
A. Một trận bóng diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút
B. Lúc 8 giờ, một ô tô khởi hành từ Hà Nội, sau 3 giờ thì đến Hải Phòng.
C. Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 10 giờ 15 phút đoàn tàu đến Huế.
D. Không có trường hợp nào.
 








Các ý kiến mới nhất