Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 1. Làm quen với Vật lí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi nguyễn minh khương
Ngày gửi: 22h:34' 04-09-2022
Dung lượng: 84.7 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
Khoa học công nghệ ngày nay có sự phát triển vượt bậc, đó là nhờ sự góp mặt không nhỏ của bộ môn khoa học Vật lí. Trước khi tìm hiểu từng nội dung cụ thể của môn học, ta sẽ tìm hiểu về cách sử dụng sách và đơn vị đo lường hệ SI nhé!

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hãy xem bảng hướng dẫn sử dụng sách ở trang 2 SGK. Sau đó nối các biểu tượng ở cột A sao cho tương ứng với các ý nghĩa ở cột B

CỘT A
?
EM ĐÃ HỌC
!

EM CÓ THỂ

EM CÓ BIẾT?
CỘT B

Khởi động

Tiếp cận bài mới bằng sự tò mò, hứng thú học tập

Những điều cần lưu ý

Tổng kết kiến thức và kĩ năng cơ bản của bài

Hoạt động: Tiến hành các hoạt động giúp HS giải quyết các vấn đề học tập và đồng thời phát triển các năng lực cần thiêt

Câu hỏi: Giúp học sinh: Tìm tòi khám phá kiến thức.; Vận dụng kiến thức để giải BT

Đọc hiểu: Cung cấp hiện tượng, dữ liệu ban đầu, thuật ngữ cần thiết để tiên hành hoạt động tìm tòi, khám phá kiến thức tiếp theo.

Mở rộng kiến thức của bài

Yêu cầu về năng lực vận dụng kiến thức vào học tập và thực tiễn cuộc sống

ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
Câu 2: Hãy xem bảng các đơn vị của hệ SI trang 5 SGK. Sau đó nối các đơn vị tương ứng với các đại lượng vật lí.

Lượng chất

Cường độ ánh sáng

Độ dài

Nhiệt độ nhiệt động lực

Khối lượng

Cường độ dòng điện

Thời gian

Ampe (A)

Ki-lô-gam (kg)

Mol (mol)

Kenvin (K)

Mét (m)

Candela (Cd)

Giây (s)

TÊN ĐƠN VỊ

VÀ KÍ HIỆU

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
BÀI 1: LÀM QUEN VẬT LÝ

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ

II

III

I

IV

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ

VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ
I
1. Đối tượng nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động của VẬT CHẤT (chất, trường), NĂNG LƯỢNG

Các lĩnh vực nghiên cứu:
1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động của VẬT CHẤT (chất, trường), NĂNG LƯỢNG

Các lĩnh vực nghiên cứu:

Điện học

Điện từ học

Quang học

Âm học

Nhiệt học

Nhiệt động lực học

Vật lí nguyên tử và hạt nhân

Vật lí lượng tử

Thuyết tương đối
2. Mục tiêu của môn Vật lí

Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí

Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với các biểu hiện chính
2. Mục tiêu của môn Vật lí

Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí

Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với các biểu hiện chính

Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
2. Mục tiêu của môn Vật lí

Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí

Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với các biểu hiện chính

Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.

Vận dụng được kiến thức kỹ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên quan trong học tập cũng như trong đời sống.
2. Mục tiêu của môn Vật lí

Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí

Vận dụng được kiến thức kỹ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên quan trong học tập cũng như trong đời sống.

Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.

Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với các biểu hiện chính ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ
II

III

I

IV

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ

VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ

BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ

II PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?

Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?

Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở.

Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai đoạn nào?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?

Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?

Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở.

Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai đoạn nào?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Galilei

(1564 – 1642)

Cha đẻ của phương pháp

thực nghiệm

Newton

(1642 – 1727)

Người tìm ra định luật

vạn vật hấp dẫn

Einstein

(1879 – 1955)

Người tìm ra thuyết tương đối và công thức E = m.c2

Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?
Sinh ra ở thành Pisa, là một nhà thiên văn học, toán học, vật lý học và triết học người Italia.

Galileo Galilei (1564-1642)

“Tôi cho rằng trên thế giới này không gì đau khổ hơn là không có tri thức”

“Chân lí luôn hàm chứa một sức mạnh, anh càng muốn công kích nó thì nó lại càng vững chắc, và cũng là anh đã chứng minh cho nó”

“Dù sao Trái Đất vẫn quay”
Là một nhà toán học, nhà vật lí, nhà thiên văn học, nhà thần học người Anh.

Isaac Newton (1642 – 1726)

NHỮNG PHÁT MINH ĐỂ ĐỜI
Là một nhà toán học, nhà vật lí, nhà thiên văn học, nhà thần học người Anh.

Isaac Newton (1642 – 1726)

NHỮNG PHÁT MINH ĐỂ ĐỜI

Khẩu pháo bắn vào quỹ đạo

Ba định luật về chuyển động

Thí nghiệm tán sắc ánh sáng
Albert Einstein (1879 - 1955)

Là một trong những nhà khoa học nổi tiếng nhất mọi thời đại, tới mức tên của ông gần như đồng nghĩa với cụm từ "thiên tài".

VỚI 7 PHÁT MINH LÀM THAY ĐỔI THẾ GIỚI
1. Mối quan hệ giữa không gian - thời gian

2. E = mc2.

3. Tia laser

4. Hố đen, lỗ giun vũ trụ

5. Sự giãn nở của vũ trụ

6. Bom nguyên tử

7. Sóng hấp dẫn

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?

Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?

Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở.

Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai đoạn nào?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?

Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?

Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở.

Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai đoạn nào?

Cơ học

Điện học

Quang học

Nhiệt học

Điện từ học

Âm học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?

Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở.

Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai đoạn nào?

Cơ học

Điện học

Quang học

Nhiệt học

Điện từ học

Âm học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?

Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?

Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở.

Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai đoạn nào?
II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ

01

02

03

Giai đoạn Tiền Vật lí:

Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan (năm 350 trc CN  thế kỉ XVI)

Giai đoạn Vật lí cổ điển:

Các nhà vật lý dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên (thế kỉ XVII  cuối thế kỉ XIX)

Giai đoạn Vật lí hiện đại:

Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng (cuối thế kỉ XIX đến nay ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ
II

III

I

IV

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ

VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ

BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

III PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?

Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài chim di trú?

Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vật lí nào của Newton?

Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên mà các em đã học.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B

Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là những cuộc cách mạng nào?

Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt?

Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có những hạn chế nào?

Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội nào so với sử dụng máy hơi nước?

Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?

Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài chim di trú?

Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vật lí nào của Newton?

Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên mà các em đã học.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B

Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là những cuộc cách mạng nào?

Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt?

Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có những hạn chế nào?

Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội nào so với sử dụng máy hơi nước?

Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?

Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực Hóa lí.

Câu 2: Chim di trú sử dụng một loại la bàn từ trường nội tại (tức trong cơ thể) để định hướng bay.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?

Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài chim di trú?

Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vật lí nào của Newton?

Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên mà các em đã học.

Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực Hóa lí.

Câu 2: Chim di trú sử dụng một loại la bàn từ trường nội tại (tức trong cơ thể) để định hướng bay.

Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vạn vật hấp dẫn của Newton.
Ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên

Nứt

Nước nóng

1. Cốc thủy tinh dày bị vỡ khi rót nước nóng được giải thích dựa vào sự nở vì nhiệt của chất rắn

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN

2. Cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa được giải thích dựa vào hiện tượng tán sắc ánh sáng

HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC

ÁNH SÁNG

3. Dùng la bàn định hướng dựa vào từ trường của trái đất tương tác với từ trường của kim nam châm (kim NS luôn chỉ hướng Bắc – Nam của Trái đất)

Từ trường PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?

Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài chim di trú?

Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vật lí nào của Newton?

Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên mà các em đã học.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B

Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là những cuộc cách mạng nào?

Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt?

Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có những hạn chế nào?

Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội nào so với sử dụng máy hơi nước?

Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?

Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài chim di trú?

Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vật lí nào của Newton?

Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên mà các em đã học.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B

Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là những cuộc cách mạng nào?

Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt?

Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có những hạn chế nào?

Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội nào so với sử dụng máy hơi nước?

Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?

Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp dựa trên những kết quả nghiên cứu của Vật lí:
Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp dựa trên những kết quả nghiên cứu của Vật lí:

1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.

4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất hiện các thiết bị thông minh.

2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện các thiết bị dùng điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.

3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): là tự động hóa các quá trình sản xuất
Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp dựa trên những kết quả nghiên cứu của Vật lí:

1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.

4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất hiện các thiết bị thông minh.

2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện các thiết bị dùng điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.

3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): là tự động hóa các quá trình sản xuất
Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp dựa trên những kết quả nghiên cứu của Vật lí:

1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.

4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất hiện các thiết bị thông minh.

2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện các thiết bị dùng điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.

3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): là tự động hóa các quá trình sản xuất

Dây chuyền sản xuất ô tô
Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách mạng công nghiệp dựa trên những kết quả nghiên cứu của Vật lí:

1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII): thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.

Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ

4. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất hiện các thiết bị thông minh.

2. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (thế kỉ XIX): là sự xuất hiện các thiết bị dùng điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.

3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (những năm 70 của thế kỉ XX): là tự động hóa các quá trình sản xuất
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B

Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là những cuộc cách mạng nào?

Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt?

Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có những hạn chế nào?

Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội nào so với sử dụng máy hơi nước?

Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?

Câu 2: Một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B

Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có những hạn chế:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B

Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có những hạn chế:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B

Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có những hạn chế:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B

Câu 4: Sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội so với sử dụng máy hơi nước:

Hiệu suất và công suất cao hơn nhiều.

Nhỏ gọn hơn.

Chi phí bảo trì thấp hơn.

Thân thiện với môi trường hơn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B

Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:

Ba Huân - Tự động hóa không làm giá thành sản phẩm tăng cao

Vinamilk - Nâng tầm sản xuất bằng công nghệ tự động hóa
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B

Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:

Ba Huân - Tự động hóa không làm giá thành sản phẩm tăng cao

Vinamilk - Nâng tầm sản xuất bằng công nghệ tự động hóa

Vinfast - Chuổi nhà máy sản xuất ô tô đồng bộ với Robot công nghiệp
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B

Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:

Ba Huân - Tự động hóa không làm giá thành sản phẩm tăng cao

Vinamilk - Nâng tầm sản xuất bằng công nghệ tự động hóa

Vinfast - Chuổi nhà máy sản xuất ô tô đồng bộ với Robot công nghiệp

Mitubishi Việt Nam - Tiên phong trong việc đưa các thiết bị tự động hóa tới Việt Nam
Việc ứng dụng các thành tựu của vật lý vào công nghệ không chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại mà còn có thể làm ô nhiễm môi trường sống, hủy hoại hệ sinh thái,… nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.

Khí thải từ nhà máy

Vụ nổ bom nguyên tử ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ
II

III

I

IV

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ

VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ

BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ

IV
Đọc mục IV.1 Phương pháp thực nghiệm và sơ đồ của phương pháp thực nghiệm hình 1.8. Hãy điền những bước làm của Galile vào sơ đồ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A

1. Xác định vấn đề cần nghiên cứu

2. Quan sát thu thập thông tin

3. Đưa ra dự đoán

4. Thí nghiệm kiểm tra dự đoán

5. Kết uận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3A

1. Xác định vấn đề cần nghiên cứu

2. Quan sát thu thập thông tin

3. Đưa ra dự đoán

4. Thí nghiệm kiểm tra dự đoán

5. Kết uận

Có đúng vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ không?

Giọt nước mưa to hay nhỏ đều rơi xuống như nhau

sự rơi nhanh hay chậm không phụ thuộc vào vật nặng hay nhẹ

Thả hai quả cầu kim loại to, nhỏ, nặng, nhẹ khác nhau xuống tháp nghiêng Pisa

Sự rơi nhanh hay chậm không phụ thuộc vào vật nặng hay nhẹ
Đọc mục IV.2 Phương pháp mô hình và sơ đồ của phương pháp mô hình hình 1.10.

Câu 1: Hãy kể tên một số mô hình vật chất mà em thấy trong phòng thí nghiệm.

Câu 2: Hãy nêu tên một số mô hình lí thuyết mà em đã học.

Câu 3: Các mô hình toán học vẽ ở hình 1.9 dùng để mô tả loại chuyển động nào?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3B

s

t

O

v

t

O

Câu 4: Vẽ lại sơ đồ của phương pháp mô hình
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3B

Câu 1: Một số mô hình vật chất trong phòng thí nghiệm:

Quả địa cầu là mô hình vật chất

thu nhỏ của Trái đất

Hệ Mặt trời là mô hình vật chất

phóng to của mẫu nguyên tử

Mô hình nhà chống lũ dựa vào lực đẩy Ac-si-mét.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3B

Câu 2: Một số mô hình lí thuyết:

Khi nghiên cứu chuyển động của một ô tô đang chạy trên đường dài, người ta coi ô tô là một “chất điểm”

Khi nghiên cứu về ánh sáng người ta dùng mô hình tia sáng để biểu diễn đường truyền của ánh sáng

Khi nghiên cứu về đường sức từ người ta dùng các đường biểu diễn có hướng
1. Xác định đối tượng cần mô hình hóa

2. Xây dựng mô hình (giả thuyết)

3. Kiểm tra sự phù hợp của mô hình

Câu 3: Các mô hình toán học vẽ ở hình 1.9 dùng để mô tả chuyển động thẳng đều:

- v không đổi theo thời gian, quãng đường tăng tỉ lệ với thời gian.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3B

Câu 4: Sơ đồ của phương pháp mô hình:

s

t

O

v

t

O
1. Xác định đối tượng cần mô hình hóa

2. Xây dựng mô hình (giả thuyết)

3. Kiểm tra sự phù hợp của mô hình

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3B

Ví dụ: Khi nghiên cứu về chất khí

1. Xác định đối tượng cần mô hình hóa: Chất khí

2. Xây dựng mô hình: Mối liên hệ giữa p và V khi nhiệt độ không đổi

3. Tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự phù hợp của mô hình

Câu 4: Sơ đồ của phương pháp mô hình:
1. Phương pháp thực nghiệm:

1. Xác định vấn đề cần nghiên cứu

2. Quan sát thu thập thông tin

3. Đưa ra dự đoán

4. Thí nghiệm kiểm tra dự đoán

5. Kết uận
2. Phương pháp mô hình:

Có 3 loại mô hình thường dùng ở trường phổ thông: Mô hình vật chất, mô hình lí thuyết, mô hình toán học.

1. Xác định đối tượng cần mô hình hóa

2. Xây dựng mô hình (giả thuyết)

3. Kiểm tra sự phù hợp của mô hình ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ
II

III

I

IV

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ

VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ

BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ

Tập trung vào các dạng vận động của VẬT CHẤT (chất, trường), NĂNG LƯỢNG

Giai đoạn:

Tiền Vật lí

 Vật lí cổ điển

 Vật lí hiện đại

Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ

1. Phương pháp thực nghiệm:

2. Phương pháp



hình:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Câu 1: Hãy tìm tên các nhà khoa học trên ô chữ và điền vào các thời kì Vật lí tương ứng:

a. Tiền Vật lí:..........................................................................................................................

b. Vật lí cổ điển:.....................................................................................................................

c. Vật li hiện đại:....................................................................................................................
0

1

2

3

4

5

6

7

8

9
a

A

F

K

Q

Y

E

G

K

R

Z
b

B

A

L

R

W

F

H

L

S

W
c

C

R

R

S

A

N

I

M

T

A
d

G

A

L

I

L

E

I

N

U

B
e

D

D

M

T

S

W

J

O

V

C
f

E

A

N

U

B

T

J

P

X

D
g

F

Y

O

V

C

O

O

Q

Y

E
h

G

I

P

X

D

N

U

T

Z

F
i

P

L

A

N

C

K

L

Z

L

G
j

H

E

I

N

S

T

E

I

N

E
Aristotle

Galile; Newton; Joule; Faraday

Plank; Einstein
Câu 2: Hãy nối những phát minh tương ứng ở cột A với các cuộc cách mạng tương ứng ở cột B

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 3: Sắp xếp lại đúng các bước của phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Thí nghiệm kiểm tra dự đoán

Đưa ra dự đoán

Quan sát, thu tập thông tin

Kết luận

Xây dựng mô hình (giả thuyêt)

Xác định đối tượng cần mô hình hóa

Kiểm tra sự phù hợp của mô hình

Xác định vấn đề cần nghiên cứu
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Thí nghiệm kiểm tra dự đoán

Đưa ra dự đoán

Quan sát, thu tập thông tin

Kết luận

Xây dựng mô hình (giả thuyêt)

Xác định đối tượng cần mô hình hóa

Kiểm tra sự phù hợp của mô hình

Xác định vấn đề cần nghiên cứu

Phương pháp thực nghiệm

Phương pháp mô hình

Câu 3: Sắp xếp lại đúng các bước của phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Thí nghiệm kiểm tra dự đoán

Đưa ra dự đoán

Quan sát, thu tập thông tin

Kết luận

Xác định đối tượng cần mô hình hóa

Kiểm tra sự phù hợp của mô hình

Xác định vấn đề cần nghiên cứu

Phương pháp thực nghiệm

Phương pháp mô hình

Câu 3: Sắp xếp lại đúng các bước của phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình

Xác định đối tượng cần mô hình hóa

Kiểm tra sự phù hợp của mô hình

Xây dựng mô hình (giả thuyêt)

Kết luận
ÔN TẬP

Về nhà ôn lại những nội dung chính của bài

Hãy sưu tầm tài liệu trên internet và các phương tiện truyền thông khác về thành phố thông minh (thành phố số) để trình bày thảo luận trên lớp về chủ đề “Thế nào là thành phố thông minh?”

Hãy nêu mối liên quan giữa các lĩnh vực của vật lí đối với một số dụng cụ gia đình mà em thường sử dụng.

Hãy nói về ảnh hưởng của vật lí đối với một số lĩnh vực như: giao thông vận tải, thông tin liên lạc, năng lượng, du hành vũ trụ... Sưu tầm hình ảnh để minh họa

Hãy nêu ví dụ về ô nhiễm môi trường và hủy hoại hệ sinh thái mà em biết ở địa phương mình.

Nêu một số ví dụ về phương pháp thực nghiệm mà em đã được học trong môn khoa học tự nhiên.

Dự đoán về sự phụ thuộc tốc độ bay hơi của nước vào nhiệt độ nước và gió thổi trên mặt nước, rồi lập phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.
468x90
 
Gửi ý kiến