Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Đình Hiền
Ngày gửi: 10h:45' 11-09-2021
Dung lượng: 94.9 MB
Số lượt tải: 1189
Số lượt thích: 4 người (Trieu Tuyet Linh, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Đoàn Văn Cưng, ...)
CHỦ ĐỀ 2:
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU- RƠI TỰ DO
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. CĐ thẳng đều là gì?
Câu 2. Viết: - công thức tính quãng đường đi được.
- phương trình của CĐ thẳng đều.
Chuyển động thẳng đềucó quỹ đạo là đường thẳng, có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
Quãng đường đi được: s = v.t
Phương trình C.Đ: x = x0 + v.t
Có thể tìm đại lượng đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động tại một thời điểm trên quỹ đạo không?
Tốc độ trung bình của một chuyển động cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động
Câu 3. Tốc độ trung bình cho biết gì về chuyển động?
A
B
C
Để đặc trưng cho độ nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm (một vị trí trên quỹ đạo), ta dùng đại lượng vận tốc tức thời.
vA = 10m/s
vB = 10m/s
vC = 20m/s
I. Vận tốc tức thời - Chuyển động thẳng biến đổi đều.
1. Độ lớn của vận tốc tức thờii.
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Trong khoảng thời gian rất ngắn t, kể từ M vật dời được một đoạn đường s rất ngắn thì đại lượng:
* Don v? v?n t?c l [m/s]
* Cho biết Tại M vật chuyển động nhanh hay chậm.
VD: vA = 10 m/s
vB = 10 m/s
vC = 20 m/s
du?c g?i l d? l?n v?n t?c t?c th?i
Hãy quan sát và cho biết ý nghĩa của con số trên tốc kế?
TỐC KẾ TRÊN XE MÁY
ADCT:
 s = v. t
= 10.0,01 = 0,1 m
v = 36 km/h = 10 m/s
Đông
Tây
Bắc
Nam
Đặc trưng cho chuyển động về sự nhanh, chậm và về phương, chiều.
2. Vectơ vận tốc tức thời:
Độ lớn của vận tốc tức thời = tốc độ tức thời.
Vectơ vận tốc tức thời tại một điểm của một chuyển động thẳng được xác định như thế nào?
Gốc: tại vật chuyển động.
Hướng: của vật chuyển động
Độ dài: tỉ lệ với độ lớn vận tốc tức thời
2. Vectơ vận tốc tức thời:
Chuyển động thẳng biến đổi
quỹ đạo là đường thẳng
độ lớn vận tốc tức thời luôn thay đổi
3. Chuyển động thẳng biến đổi đều:
là chuyển động thẳng, có độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.
Thế nào là chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Thế nào là chuyển động thẳng chậm dần đều?
VD: Ban đầu vật có tốc độ 5 m/s, cứ sau 1s tốc độ vật tăng 1 m/s. Sau 10s, vận tốc của vật là?
VD: Ban đầu vật có tốc độ 20 m/s, cứ sau 1s tốc độ vật giảm 0,5 m/s. Sau 10s, vận tốc của vật là?
+ Gọi vo là vận tốc vào lúc to ; v là vận tốc vào lúc t;
a cho biết
a có đơn vị là
Trong CĐ thẳng nhanh dần đều, gia tốc luôn
vận tốc biến thiên nhanh hay chậm theo thời gian.
[m/s2]
không đổi.
a. Khái niệm gia tốc:
1. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều:
II-CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU:
+ v = v – v0 gọi là độ biến thiên vận tốc trong t/g t = t - to
b. Vectơ gia tốc
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:
Vectơ gia tốc luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ vận tốc.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều:
Vectơ gia tốc luôn cùng phương, ngược chiều với vectơ vận tốc.
 
 
Gia tốc là đại lượng vectơ.
b. Vectơ gia tốc
b. Vectơ gia tốc
Hãy nêu các đặc điểm của vectơ gia tốc của vật chuyển động thẳng chậm dần đều ?
Nếu t0 = 0
D? th? v?n t?c - th?i gian.
 

 

Đ/T v-t CĐT
NDĐ
Đ/T v-t CĐT
CDĐ
2. Vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
v = v0 + a.t
3. Công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
Từ các công thức:
Đối với CĐTBĐĐ:
Ta suy ra:
4. Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được trong CĐTBĐĐ
5. Phương trình của CĐTBĐĐ
Các công thức của CĐT.BĐĐ:
chọn t0 = 0
5. Phương trình CĐ:
v = v0 + a.t
Nếu vật bắt đầu CĐ:
v0 = 0
v = a.t
1. Gia tốc:
 
2. Vận tốc:
3. Quãng đuòng:
 
4. Liên hệ a,v,s:
 
 
 
CĐT.NDĐ: a, v luôn cùng dấu.
CĐT.CDĐ: a, v luôn trái dấu.
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO.
1. Sự rơi của các vật trong không khí
Nhận xét về sự rơi của các vật trong không khí?
Nhận xét gì về sự rơi của
hai vật trong từng trường hợp sau?
MẶT ĐẤT
Thí nghiệm 1:
MẶT ĐẤT
Thí nghiệm 2:
MẶT ĐẤT
Thí nghiệm 3:
MẶT ĐẤT
Thí nghiệm 4:
Nguyên nhân làm các vật rơi
Nhanh chậm khác nhau?
Yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi nhanh hay chậm của vật : KHÔNG KHÍ
Hình dạng khác nhau => bề mặt tiếp xúc giữa vật và không khí khác nhau=> Sức cản của không khí lên bề mặt các vật khác nhau=> vật rơi nhanh chậm khác nhau
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO.
2. Sự rơi của các vật trong chân không (sự rơi tự do)
Nếu loại bỏ sự ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau.
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO.
2. Sự rơi của các vật trong chân không (sự rơi tự do)
I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO.
2. Sự rơi của các vật trong chân không (sự rơi tự do)
Chú ý: Nếu sức cản của không khí không đáng kể so với trọng lực tác dụng lên vật thì có thể coi như là vật rơi tự do.
Thí dụ: Sự rơi trong không khí của viên đá, cục chì, quả tạ...Vì vậy mà TN của Galile thành công
II. NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ DO CỦA CÁC VẬT
Phương rơi: thẳng đứng.
Chiều: từ trên xuống dưới.
Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
1. Những đặc điểm của sự rơi tự do:
II. NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ DO CỦA CÁC VẬT
Vận tốc đầu: v0 = 0 (thả rơi không vận tốc đầu)
Gia tốc a = g (gia tốc rơi tự do - hay gia tốc trọng trường)
Công thức tính vận tốc: v = g.t
Công thức tính quãng đường đi được:

Với: s là quãng đường đi được
t là thời gian rơi
Nếu thả rơi vật từ độ cao h thì thời gian rơi là:
2. Hệ thống công thức:

3. Gia tốc rơi tự do

Tại một nơi trên trái đất và ở gần mặt đất các vật rơi tự do với cùng gia tốc g
g phụ thuộc vĩ độ địa lý
II. NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ DO CỦA CÁC VẬT

3. Gia tốc rơi tự do

ở các địa điểm khác nhau, g khác nhau
Trái Đất hơi dẹp ở 2 cực, dẫn đến ở địa cực gmax, ở xích đạo gmin.
Lấy gần đúng g ≈ 9,8 m/s2 hoặc ≈ 10 m/s2
II. NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ DO CỦA CÁC VẬT
g = 9,8324m/s2
Ở Hà nội: g = 9,7926m/s2

- Ở Hồ Chí Minh: g = 9,7867m/s2
g = 9,7805m/s2
Củng cố bài giảng
* Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi nhanh chậm của các vật khác nhau trong không khí?
* Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì các vật sẽ rơi như thế nào?
* Sự rơi tự do là gì?
* Làm bài tập 7; 8 SGK
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓