Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Liên
Ngày gửi: 20h:43' 02-11-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Xin chào các bạn !
ÔN TẬP CÔNG THỨC VỀ
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Dạng 1: Tính a, v, s, t.
B1: Chọn gốc tọa độ, gốc thời gian, chiều dương.
B2: Áp dụng các công thức: gia tốc, tọa độ, quãng đường, vận tốc hoặc công thức liên hệ để làm bài.
Chú ý : Đơn vị của các đại lượng



Một ô tô đang chạy thẳng đều với tốc độ 40 km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Tính gia tốc của xe biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1km thì ô tô đạt tốc độ 60 km/h.







Dạng 1: Tính a, v, s, t.




Một xe máy đang đi với tốc độ 36 km/h bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt, cách cái xe 20 m. Người ấy phanh gấp và xe đến sát miệng hố thì dừng lại. 
a) Tính gia tốc của xe.
b) Tính thời gian hãm phanh.




Dạng 1: Tính a, v, s, t.


Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1 phút tàu đạt tốc độ 40 km/h.
a) Tính gia tốc của đoàn tàu.
b) Tính quãng đường mà tàu đi được trong 1 phút đó.
c) Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau bao lâu nữa tàu đạt tốc độ 60 km/h.



Dạng 2: Tính a, v, s, t.
B1: Chọn gốc tọa độ, gốc thời gian, chiều dương.
B2: Áp dụng các công thức: gia tốc, tọa độ, quãng đường, vận tốc hoặc công thức liên hệ để làm bài.
Chú ý : Đơn vị của các đại lượng

Một ô tô đang chạy thẳng đều với tốc độ 40 km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Tính gia tốc của xe biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1km thì ô tô đạt tốc độ 60 km/h.







Dạng 3: Viết phương trình chuyển động và xác định thời điểm và vị trí 2 xe gặp nhau
Lúc 8 giờ hai vật chuyển động ngược chiều nhau trên quãng đường AB dài 560 m. Biết rằng, tại A vật đang chuyển động với vận tốc 10 m/s và bắt đầu chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,2 m/s2, Tại B vật bắt đầu chuyển động từ trạng thái đứng yên với gia tốc 0,4 m/s2.
a) Viết phương trình chuyển động của mỗi vật.
b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.


Bước 1: Chọn hệ quy chiếu.
Bước 2: xác định các yếu tố x0;v0;a,t0 của mỗi vật.
Bước 3: Viết phương trình chuyển động của mỗi vật.
Lưu ý: giới hạn của x và t.
Bước 4: Khi hai xe gặp nhau thì x1 = x2. Giải phương trình tìm t và x.
Dạng 5: Rơi tự do
Bài 1. Một vật rơi tự do từ độ cao 125 m; Cho g = 10 m/s2.
Tính thời gian vật rơi và vận tốc của vật khi chạm đất.
Bài 2. Một vật rơi tự do trong giây cuối đi được 35 m. Cho g = 10 m/s2. Tính:
Độ cao nơi thả vật.
Thời gian tính từ lúc thả cho đến khi chạm đất.
 
Dạng 4: Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n
Bài 5. Một đoàn tàu đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc đều sau 5 s đạt vận tốc 12,5 m/s .
Tính gia tốc của đoàn tàu.
Tính quãng đường đi được sau khi tăng tốc được 10 s .
Tính quãng đường đi được trong giây thứ 10.
BÀI TẬP
CHÀO TẠM BIỆT
Dạng 1: Tính a, v, s, t.
B1: Chọn gốc tọa độ, gốc thời gian, chiều dương.
B2: Áp dụng các công thức: gia tốc, tọa độ, quãng đường, vận tốc hoặc công thức liên hệ để làm bài.
Chú ý : Đơn vị của các đại lượng



Một ô tô đang chạy thẳng đều với tốc độ 40 km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Tính gia tốc của xe biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1km thì ô tô đạt tốc độ 60 km/h.







Dạng 1: Tính a, v, s, t.
B1: Chọn gốc tọa độ, gốc thời gian, chiều dương.
B2: Áp dụng các công thức: gia tốc, tọa độ, quãng đường, vận tốc hoặc công thức liên hệ để làm bài.
Chú ý : Đơn vị của các đại lượng



Một ô tô đang chạy thẳng đều với tốc độ 40 km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Tính gia tốc của xe biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1km thì ô tô đạt tốc độ 60 km/h.







Dạng 1: Tính a, v, s, t.




Một xe máy đang đi với tốc độ 36 km/h bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt, cách cái xe 20 m. Người ấy phanh gấp và xe đến sát miệng hố thì dừng lại. 
a) Tính gia tốc của xe.
b) Tính thời gian hãm phanh.




Dạng 1: Tính a, v, s, t.




Một xe máy đang đi với tốc độ 36 km/h bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt, cách cái xe 20 m. Người ấy phanh gấp và xe đến sát miệng hố thì dừng lại. 
a) Tính gia tốc của xe.
b) Tính thời gian hãm phanh.




 
Gửi ý kiến