Bài 2. Chuyển động thẳng đều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Nguyễn Ngọc Mai
Ngày gửi: 20h:20' 10-09-2019
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 245
Nguồn:
Người gửi: Đinh Nguyễn Ngọc Mai
Ngày gửi: 20h:20' 10-09-2019
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích:
0 người
Một xe máy chuyển động trên đoạn đường thẳng AC. Lúc 7 giờ xe đi qua A với vận tốc 20km/h. Đến 8 giờ xe tới điểm B với AB=20km, vận tốc xe tại B cũng là 20km/h.
a. Tính vận tốc trung bình của xe trên mỗi đoạn đường?
b. Dự đoán tính chất chuyển động của xe?
BÀI 2.
VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
1. ĐỘ DỜI VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI
A
B
Quãng đường
Độ dời
a. Độ dời và quãng đường đi
b. Độ dời trong chuyển động thẳng
O
x
M
N
1. ĐỘ DỜI VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI
Hãy xác định độ dời của con kiến chuyển động trên trục Ox trong các trường hợp sau:
a. Con kiến chuyển động từ điểm A đến điểm B trên hình vẽ.
b. Con kiến chuyển động từ điểm C đến điểm D trên hình vẽ.
C
D
Độ lớn của độ dời có bằng quãng đường đi được hay không?
Khi nào thì độ dời bằng quãng đường đi được?
2. VẬN TỐC TRUNG BÌNH VÀ VẬN TỐC TỨC THỜI
2. VẬN TỐC TRUNG BÌNH VÀ VẬN TỐC TỨC THỜI
3. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Thế nào là chuyển động thẳng đều?
Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng, trong đó chất điểm có vận tốc tức thời không đổi.
Quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều có đặc điểm gì?
Quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động của vật.
3. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
4. ĐỒ THỊ
t
a. Đồ thị tọa độ
b. Đồ thị vận tốc
t
TỔNG KẾT
Câu hỏi 1: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Chọn trục toạ độ Ox có phương trùng với phương chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc toạ độ O cách vị trí vật xuất phát một khoảng OA = x0. Phương trình chuyển động của vật là:
Câu hỏi 2: Chọn đáp án sai.
A. Trong chuyển động thẳng đều tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.
Câu hỏi 6: Điều nào sau đây là sai với vật chuyển động thẳng đều?
B. Vecto vận tốc của vật thay đổi theo thời gian
C. Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.
A. Vecto vận tốc không thay đổi theo thời gian
D. Quỹ đạo là đường thẳng, vận tốc không thay đổi theo thời gian.
Bài 1. Một ô tô chạy trên đường thẳng. Trên nửa đầu của đường đi, ô tô chạy với vận tốc không đổi, bằng 50 km/h. Trên quãng đường còn lại, ô tô chạy với vận tốc không đổi bằng 60 km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường.
Bài 2. Hai người đi bộ cùng chiều trên một đường thẳng. Người thứ nhất đi với vận tốc không đổi bằng 0,9 m/s. Người thứ hai đi với vận tốc không đổi bằng 1,9 m/s. Biết hai người cùng xuất phát tại một vị trí.
Nếu người thứ hai đi không nghỉ thì sau bao lâu sẽ đến một địa điểm cách nơi xuất phát 780 m?
Người thứ hai đi được một đoạn thì dừng lại, sau 5,50 min thì người thứ nhất đến. Hỏi vị trí đó cách nơi xuất phát bao xa?
Bài 3. Hai xe chạy ngược chiều đến gặp nhau, cùng khởi hành một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 120 km. Vận tốc của xe đi từ A là 40 km/h, của xe đi từ B là 20 km/h. Coi chuyển động của các xe như chuyển động của các chất điểm trên đường thẳng.
a. Viết phương trình chuyển động của từng xe. Từ đó tính thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
b. Giải bài toán trên bằng đồ thị.
Bài 4. Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Vinh, chiếc thứ nhất chạy với vận tốc trung bình 60 km/h, chiếc thứ hai chạy với vận tốc trung bình 70 km/h. Sau 1h 30 phút chiếc thứ hai dừng lại nghỉ 30 phút rồi tiếp tục chạy với vận tốc như trước. Coi các ô tô chuyển động trên một đường thẳng.
a. Biểu diễn đồ thị chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ.
b. Hỏi sau bao lâu thì xe thứ hai đuổi kịp xe đầu?
c. Khi đó hai xe cách Hà Nội bao xa?
a. Tính vận tốc trung bình của xe trên mỗi đoạn đường?
b. Dự đoán tính chất chuyển động của xe?
BÀI 2.
VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
1. ĐỘ DỜI VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI
A
B
Quãng đường
Độ dời
a. Độ dời và quãng đường đi
b. Độ dời trong chuyển động thẳng
O
x
M
N
1. ĐỘ DỜI VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI
Hãy xác định độ dời của con kiến chuyển động trên trục Ox trong các trường hợp sau:
a. Con kiến chuyển động từ điểm A đến điểm B trên hình vẽ.
b. Con kiến chuyển động từ điểm C đến điểm D trên hình vẽ.
C
D
Độ lớn của độ dời có bằng quãng đường đi được hay không?
Khi nào thì độ dời bằng quãng đường đi được?
2. VẬN TỐC TRUNG BÌNH VÀ VẬN TỐC TỨC THỜI
2. VẬN TỐC TRUNG BÌNH VÀ VẬN TỐC TỨC THỜI
3. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Thế nào là chuyển động thẳng đều?
Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng, trong đó chất điểm có vận tốc tức thời không đổi.
Quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều có đặc điểm gì?
Quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động của vật.
3. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
4. ĐỒ THỊ
t
a. Đồ thị tọa độ
b. Đồ thị vận tốc
t
TỔNG KẾT
Câu hỏi 1: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Chọn trục toạ độ Ox có phương trùng với phương chuyển động, chiều dương là chiều chuyển động, gốc toạ độ O cách vị trí vật xuất phát một khoảng OA = x0. Phương trình chuyển động của vật là:
Câu hỏi 2: Chọn đáp án sai.
A. Trong chuyển động thẳng đều tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.
Câu hỏi 6: Điều nào sau đây là sai với vật chuyển động thẳng đều?
B. Vecto vận tốc của vật thay đổi theo thời gian
C. Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.
A. Vecto vận tốc không thay đổi theo thời gian
D. Quỹ đạo là đường thẳng, vận tốc không thay đổi theo thời gian.
Bài 1. Một ô tô chạy trên đường thẳng. Trên nửa đầu của đường đi, ô tô chạy với vận tốc không đổi, bằng 50 km/h. Trên quãng đường còn lại, ô tô chạy với vận tốc không đổi bằng 60 km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường.
Bài 2. Hai người đi bộ cùng chiều trên một đường thẳng. Người thứ nhất đi với vận tốc không đổi bằng 0,9 m/s. Người thứ hai đi với vận tốc không đổi bằng 1,9 m/s. Biết hai người cùng xuất phát tại một vị trí.
Nếu người thứ hai đi không nghỉ thì sau bao lâu sẽ đến một địa điểm cách nơi xuất phát 780 m?
Người thứ hai đi được một đoạn thì dừng lại, sau 5,50 min thì người thứ nhất đến. Hỏi vị trí đó cách nơi xuất phát bao xa?
Bài 3. Hai xe chạy ngược chiều đến gặp nhau, cùng khởi hành một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 120 km. Vận tốc của xe đi từ A là 40 km/h, của xe đi từ B là 20 km/h. Coi chuyển động của các xe như chuyển động của các chất điểm trên đường thẳng.
a. Viết phương trình chuyển động của từng xe. Từ đó tính thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
b. Giải bài toán trên bằng đồ thị.
Bài 4. Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Vinh, chiếc thứ nhất chạy với vận tốc trung bình 60 km/h, chiếc thứ hai chạy với vận tốc trung bình 70 km/h. Sau 1h 30 phút chiếc thứ hai dừng lại nghỉ 30 phút rồi tiếp tục chạy với vận tốc như trước. Coi các ô tô chuyển động trên một đường thẳng.
a. Biểu diễn đồ thị chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ.
b. Hỏi sau bao lâu thì xe thứ hai đuổi kịp xe đầu?
c. Khi đó hai xe cách Hà Nội bao xa?
 







Các ý kiến mới nhất