Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6: Chuyện kể về những người anh hùng - Đọc: Sơn Tinh, Thủy Tinh.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:47' 16-01-2024
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 564
Số lượt thích: 0 người
Văn bản 2: SƠN TINH THỦY TINH – Truyền
thuyết

- Đọc
- Chú thích:
+ Cầu hôn:
+ Tản Viên:
+ Lạc Hầu:
+ Phán:
+ Sính lễ:
+ Hồng mao:
+ Nao núng:

Văn bản 2: SƠN TINH THỦY TINH – Truyền
thuyết

a) Thể loại: truyền thuyết
b) Kiểu văn bản: tự sự
c) Nhân vật và sự việc chính:
- Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Sự việc chính:
+ Vua Hùng kén rể.
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn.
+ Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.
+ Sơn Tinh đến trước rước Mị Nương.
+ Thuỷ Tinh đến sau tức giận đánh Sơn Tinh.
+ Hai bên giao chiến, cuối cùng Thuỷ Tinh thua
+ Hằng năm, Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh

Văn bản 2: SƠN TINH THỦY TINH – Truyền
thuyết

a) Thể loại: truyền thuyết
b) Kiểu văn bản: tự sự
c) Nhân vật và sự việc chính:
- Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Bố cục:
+ P1: Từ đầu đến “mỗi thứ một đôi” -> vua Hùng kén rể.
+ P2: Tiếp theo đến “thần nước đành rút quân về” -> Cuộc giao chiến của hai vị thần.
+ P4: Còn lại -> Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm.

HOẠT ĐỘNG NHÓM – 5 phút
Nhóm 1: Hoàn cảnh nào dẫn đến việc Vua Hùng kén rể?
Nhóm 2: Mục đích của việc Vua Hùng kén rể?
Nhóm 3: hệ quả của việc kén rể là gì?
Nhóm 4: hệ quả đó có gì đặc biệt?
Nhóm 5: Giải pháp Vua Hùng đưa ra trong việc kén rể là gì?
Nhóm 6:Có gì đặc biệt trong giải pháp kén rể của vua Hùng?

Văn bản 2: SƠN TINH THỦY TINH – Truyền
thuyết

a) Hoàn cảnh kén rể: Hùng Vương có một người con gái đẹp người đẹp nết tên là Mị Nương
b) Mục đích: Muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng
Hệ
Việc
dâu, kén
rể là
c)
quả:chọn
Hai chàng
trai đến
cầumô
hôntuýp mang tính truyền thống trong truyền thuyết

và cổ tích .

Văn bản 2: SƠN TINH THỦY TINH – Truyền
thuyết

Phương diện
Nguồn gốc
Nhận xét
Tài năng

Sơn Tinh

- Chúa vùng non cao
=> Đều xuất thân từ tầng lớp các vị thần.
- Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi.

Thuỷ Tinh

- Chúa vùng nước thẳm.
- Gọi gió gió đến.

- Vẫy tay về phía tây, phía tây mọc dãy núi đồi. - Hô mưa, mưa về.

Nhận xét

 Ngang tài ngang sức.
Tài năng của Sơn Tinh mang tính phát triển, tài năng của Thuỷ Tinh mang sự huỷ
diệt (bão, lũ lụt).

Văn bản 2: SƠN TINH THỦY TINH – Truyền
thuyết

a) Hoàn cảnh kén rể: Hùng Vương có một người con gái đẹp người đẹp nết tên là Mị Nương
b) Mục đích: Muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng
c) Hệ quả: Hai chàng trai đến cầu hôn
d) Giải pháp: Thi tài dâng lễ vật sớm: chỉ trong 1 ngày ai dâng lễ vật trước sẽ được chọn.
* Lễ vật : “100 ván cơm nếp , 100 nệp bánh chưng,voi chín ngà ,gà chín cựa ,ngựa chín hồng
mao”.

Văn bản 2: SƠN TINH THỦY TINH – Truyền
thuyết

a) Hoàn cảnh kén rể: Hùng Vương có một người con gái đẹp người đẹp nết tên là Mị Nương
b) Mục đích: Muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng
c) Hệ quả: Hai chàng trai đến cầu hôn
d) Giải pháp: Thi tài dâng lễ vật sớm: chỉ trong 1 ngày ai dâng lễ vật trước sẽ được chọn.
* Lễ vật : “100 ván cơm nếp , 100 nệp bánh chưng,voi chín ngà ,gà chín cựa ,ngựa chín hồng
mao”.

 Giải pháp kén rể có lợi cho Sơn Tinh. Đây là các sản vật rừng núi thuộc Sơn Tinh cai quản.
 Vua Hùng nghiêng về phía Sơn Tinh .

Văn bản 2: SƠN TINH THỦY TINH – Truyền
thuyết

2. Cuộc giao chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

 

Cuộc giao chiến
 Nguyên

Thuỷ Tinh đến sau không lấy được vợ liền đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương.

nhân
 
 

Thuỷ Tinh
- Hô mưa, gọi gió, làm giông bão, rung chuyển cả

  Diễn biến đất trời/ Dâng nước đánh Sơn Tinh.

Sơn Tinh

- Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi ,dời từng
dãy núi ,dựng thành lũy đất ngăn chặn dòng

- Nước ngập ruộng đồng, tràn nhà cửa, thành

nước lũ .

Phong Châu nổi lềnh bềnh trên biển nước.

- Nước dâng cao bao nhiêu ,đồi núi cao lên bấy
nhiêu

 

Cuối cùng Thủy Tinh đã mệt mà Sơn Tinh vẫn vững vàng, Thủy Tinh đành rút quân về.

Kết quả Hằng năm dâng nước đánh Sơn Tinh.

Nhận xét - Thể hiện ước mơ, khát vọng nhân dân sẽ chế ngự được thiên nhiên.
- Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm ở miền Bắc nước ta.

Văn bản
III.Tổng kết:

SƠN TINH – THỦY TINH Truyền thuyết
:

1. Nghệ thuật:
Truyện được xây dựng bằng trí tưởng tượng hồn
nhiên với những yếu tố hoang đường để giải thích hiện
tượng tự nhiên.
2. Nội dung – ý nghĩa:
Truyện nhằm giải thích hiện tượng mưa gió bão lụt hàng
năm ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng thời thể hiện ước mơ
chiến thắng thiên tai bão lụt của người Việt cổ.

Nhà thơ Nguyễn Nhược Pháp từng viết về Sơn Tinh và
Thuỷ Tinh như sau:
“Sơn Tinh có một mắt ở trán
Thuỷ Tinh râu ria quăn xanh rì
Một thần phi bạch hổ trên cạn
Một thần cưỡi lưng rồng uy nghi”
Điều này cho thấy, từ những thông tin về nhân vật trong
câu chuyện, mỗi chúng ta đều có thể tưởng tượng ra ngoại
hình của nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh theo cách riêng.
Hãy viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) ghi lại sự tưởng tượng của
em về hai nhân vật Sơn Tinh và Thuỷ Tinh?

I. Dấu câu (Dấu chấm phẩy)
1. Công dụng: SGK/tr 5
2. Bài tập:
Bài tập 1:
-> Công dụng: đánh dấu ranh giới các chuỗi hành động của
nhân vật Sơn Tinh- Thủy Tinh.
Bài tập 2: Về nhà làm

II. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ (Từ Hán Việt)
Bài tập 3: Tìm một số từ có yếu tố “thủy” được dùng theo
nghĩa là “nước”. Giải thích nghĩa các từ đó?
Yếu tố Hán –Việt(A)
thủy

Từ Hán-Việt (A+cư)
thủy+ cư

=> Sống ở trong nước.
Tìm thêm: thủy -> thủy + quái (quái vật sống trong nước)

Bài tâp 4: Giải thích thành ngữ hô mưa gọi gió; oán
nặng thù sâu
- hô mưa gọi gió: dùng sức mạnh thần linh để triệu hồi sức
mạnh thiên nhiên như mưa gió…
- oán nặng thù sâu: có mối thù oán dai dẳng không thể nào
xóa bỏ
- Tìm thêm thành ngữ:
+ thức khuya dậy sớm
+ đi sớm về khuya…

II. Biện pháp tu từ (điệp ngữ)
Bài tâp 5: Tìm câu văn có biện pháp tu từ điệp ngữ trong
văn bản Sơn Tinh- Thủy Tinh:
VD: - Một người là chúa vùng non cao, một người là chúa
vùng nước thẳm…
- vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về
phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi…gọi gió, gió
đến, hô mưa mưa về
-> Liệt kê …
 
Gửi ý kiến