Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thu Trang
Ngày gửi: 23h:13' 26-09-2023
Dung lượng: 16.9 MB
Số lượt tải: 227
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thu Trang
Ngày gửi: 23h:13' 26-09-2023
Dung lượng: 16.9 MB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích:
0 người
CHUYỆN NGƯỜI
CON GÁI NAM XƯƠNG
- Nguyễn Dữ -
I
Tìm hiểu chung
1. Tác giả :
Quê: Tỉnh Bình Dương
Sống ở thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê khủng
hoảng, các tập đoàn phong kiến tranh dành
quyền binh, gây ra nội chiến kéo dài
Ông học rộng, tài cao nhưng làm quan có một
năm rồi lui về ở ẩn
Nguyễn Dữ
“Truyền kỳ mạn lục” gồm 20 chuyện
2. Tác phẩm :
Xuất
xứ :
Trích “Truyền kì mạn lục”
Là truyện thứ 16/20, bắt
Vị trí : nguồn từ câu chuyện cổ tích
có tên: “Vợ chàng Trương”
Thể loại văn tự sự, xuất xứ
từ Trung Quốc, thịnh hành
từ thời Đường
Yếu tố kì ảo
+ Tình huống
truyện
Giới thiệu nhân vật kể chuyện kì lạ - lời
bình, thông điệp
Thường mô phỏng những
cốt truyện dân gian, truyền
thuyết, lịch sử
Nguồn
gốc
Nghệ
thuật
Truyền kì
mạn lục
Kết
cấu
Đặc
điểm
Nhân
vật
Phụ nữ đức hạnh
nhưng bất hạnh
Có trí thức, sống ẩn dật
để giữ cốt cách thanh cao
Nhan đề: “ Truyền kì
mạn lục” :
-
“truyền” : lưu truyền
“kì”
: kì lạ, kì ảo
“mạn” : tản mạn
“lục”
: ghi chép
“Truyền kì mạn lục” là
ghi chép một cách tản
mạn những câu chuyện
được lưu truyền trong
Đền
Vũ
Điện
(Đền
Bà Vũ,
miếu
vợ
chàng
Trương
)
thuộc
thôn
Vũ
Điện,
xã
Dòng
Hoàng
Giang
II
Tìm hiểu chi tiết
1. Nhân vật Vũ Nương :
Nhân vật Vũ Nương :
Hoàn cảnh
Khi mới về nhà chồng
Khi tiễn chồng
Khi Trương Sinh đi lính
Lúc chồng trở về
Sau khi gieo mình
Chi tiết miêu tả
Nhận xét
Tiểu sử: Tên thật là Vũ Thị
Thiết, quê ở Nam Xương
Đức hạnh: Thùy mị, nết na
Nhan sắc: Tư dung tốt đẹp
Xuất thân: “Con kẻ khó”
Lẽ sống: “Thú vui nghi gia nghi thất”
Người phụ nữ của gia đình, vì gia đình
… Chẳng mong đeo
được ấn phong hầu …
chỉ xin mang theo được
hai chữ bình yên. Chỉ e
… khiến cho tiện thiếp
băn khoăn…thổn thức
tâm tình, thương người
đất thú!
Khi tiễn chồng ra trận
Không ham danh lợi
Mong bình yên
Lo sợ sự hiểm nguy, lo cho mẹ già
Bày tỏ kín đáo tình yêu, sự thủy chung
Nỗi nhớ nhung trông trờ, khắc khoải
Người
vợ tình
nghĩa,
thủy
chung,
son sắt
Khi Trương Sinh đi lính:
“ Mỗi khi thấy bướm
lượn đầy vườn, mây
che kín núi thì nỗi buồn
góc bể chân trời không
thể nào ngăn được.”
Thủy chung, nhớ chồng da diết
Mẹ chồng ốm
Hết sức thuốc
thang
Dùng lời ngọt
ngào
Lễ bái thần
phật
Thương xót
Lo ma chay
như cha mẹ
ruột
“Chồng con xa xôi, mẹ chết lúc
nào, không thể kịp về đền báo
được. Sau này trời giúp người
lành, ban cho phúc lớn, giống
dòng tươi tốt, con cháu đông
đàn, mong xanh kia chẳng phụ
con cũng như con đã chẳng nỡ
phụ mẹ.”
Lời trăn trối của mẹ chồng đã đề cao công lao của Vũ Nương đối với
nhà chồng
Vũ Nương là người
vợ thuỷ chung, người
con dâu hiếu thảo
Lúc Trương Sinh trở về :
• Bị nghi ngờ
• Bị nhiếc mắng
• Bị kết tội
• Bị đánh đuổi
• Bị đẩy đến cái chết
LỜI 1
LỜI 2
LỜI 3
...vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu. chia
phôi vì động việc lửa binh, đã nguôi lòng, chưa
từng bén gót, đâu có, dám xin, mong chàng...
...bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ
trong ao, liễu tàn trước gió, bông hoa rụng cuống,
én lìa đàn, nước thẳm buồm xa...đâu còn có thể...
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, rẫy bỏ,
nhuốc nhơ, xin ngài chứng giám, xin làm
ngọc ..làm mồi cá tôm, làm cơm diều quạ, bị phỉ
nhổ...
Thanh minh, giãi bày trong tủi hổ
Xót xa, đau đớn trước tình cảnh
chia lìa
Tuyệt vọng, lấy cái chết để minh
chứng
Số phận oan nghiệt, bất hạnh
Sau khi gieo mình
xuống dòng Hoàng
Giang :
• Ở dưới Thủy cung, không
trở về nhân gian nữa
• Thăm Trương Sinh và
con 1 lát rồi biến mất
Tạo kết thúc có
hậu, giảm bớt
đau thương
Lên án chiến
tranh phi nghĩa
Là sự sáng tạo
đậm chất nhân
văn của
Nguyễn Dữ
Minh oan và
khẳng định phẩm
chất tốt đẹp của
Vũ Nương
Tạo sự kì ảo,
hấp dẫn cho câu
chuyện
Là người vợ hiền (Nết na, thủy chung, vị tha),
mẹ đảm, con dâu hiếu thảo
Vũ
Nương
Bất
hạnh
Sống không thực sự hạnh
phúc dưới thủy cung
Sống vất vả về thể xác (Gánh vác
gia đình + Nuôi dạy con thơ +
Chăm sóc mẹ già), cô đơn về tinh
thần (Sống lẻ loi, cô đơn + Nhớ
chồng khắc khoải + Lo lắng không
thôi)
Phải chịu nỗi oan tự tử
Hiện thân của người phụ nữ Việt
Nam thời phong kiến
Trực
tiếp
NGUYÊN
NHÂN BI
KỊCH
Gián
tiếp
Lời nói ngây thơ của bé Đản
Tính đa nghi của Trương Sinh
Chế độ nam quyền độc đoán, bất
bình đẳng nam - nữ, hôn nhân
không có tình yêu và tự do.
Chiến tranh phi nghĩa
Thái độ của tác giả
Tố cáo xã hội phong kiến với chiến tranh phi
nghĩa và tư tưởng trọng nam khinh nữ
Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất người
phụ nữ
Cảm thương sâu sắc số phận oan nghiệt của
người phụ nữ
2. Nhân vật Trương Sinh :
Trước
khi đi
lính
Sau khi
đi lính
- Hôn nhân: Xin lấy Vũ Nương vì mến dung hạnh
Cuộc hôn nhân khôn bình đẳng
- Bản tính: Đa nghi, phòng ngừa quá sức
- Nỗi đau: Xa lìa mẹ già, vợ dại, con thơ
- Bi kịch: Mất mẹ, kích động trước lời của con
Hiểu lầm vợ Ghen mù quáng Vợ chết oan
Không tỉnh ngộ, chỉ động lòng thương
Sau khi đi lính
- Hoàn cảnh: Đi lính vì không có học
Trước khi đi lính
- Xuất thân: Con nhà hào phú, không có học
TRƯƠNG SINH là hiện
thân của chế độ nam quyền
bất công, sự độc đoán đã
giết chết tình người và dẫn
đến bi kịch
3. Đặc sắc nghệ thuật :
Yếu tố ảo
Vũ Nương được các
tiên nữ rẽ nước cho
xuống động rùa dưới
thủy cung
Phan Lang vào
động rùa của Linh
Phi
Phan Lang nằm
mộng rồi thả rùa
Vũ Nương hiện về sau
khi Trương Sinh lập
đàn giải oan cho nàng
ở bến Hoàng Giang
Ý nghĩa
Tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện
Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của
Vũ Nương
Kết thúc phần nào có hậu Ở hiền gặp lành
Lên án chế độ phong kiến + Khẳng định
niềm cảm thương của tác giả
Chi tiết cái bóng
01
Khi Trương Sinh đi vắng
02
03
Khi Trương Sinh bế con ra viếng mẹ
Khi Vũ Nương đã chết
Chi tiết cái bóng
01
Thể hiện tình yêu thương con của Vũ Nương
02
Chi tiết “thắt nút”, đẩy mâu thuẫn lên đỉnh điểm
03
Chi tiết “mở nút”, hóa giải nỗi oan cho Vũ Nương
Bóc trần bản chất gia
trưởng của người đàn
ông trong xã hội phong
kiến.
Nhận
xét
Thể hiện số phận đau
khổ, bất hạnh của người
phụ nữ.
III
Tổng kết
Nội dung
Giá trị hiện thực
Tố cáo xã
hội phong
kiến nam
quyền, bất
công
Chiến tranh
phi nghĩa
loạn lạc đã
chia cắt gia
đình gây nên
bi kịch cho
người dân
Giá trị nhân đạo
Khẳng định vẻ
đẹp truyền
thống và phẩm
chất của người
phụ nữ VN
Thể hiện niềm
cảm thương đối
với số phận oan
nghiệt của
người phụ nữ
dưới chế độ
phong kiến
Nghệ thuật
Xây dựng nhân vật
Ngôn ngữ
đối thoại,
lời tự bạch
làm nổi bật
tâm lí và
tính cách
nhân vật
Nhân
vật
mang
tính
điển
hình
Xây dựng tình huống
Trên cơ sở
tình huống
có sẵn, tác
giả đã thêm
bớt diễn biến
tình huống
tăng tính bi
kịch
Ý nghĩa
của chi
tiết “cái
bóng” –
chi tiết mở
nút, thắt
nút
Vận dụng
những yếu
tố tưởng
tượng kì
ảo có tác
dụng đặc
sắc
Lại bài viếng Vũ thị
Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương,
Miếu ai như miếu vợ chàng Trương.
Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ,
Cung nước chi cho lụy đến nàng.
Chứng quả đã đôi vầng nhật nguyệt,
Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng.
Qua đây bàn bạc mà chơi vậy,
Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng.
Lê Thánh Tông
Bài tập về nhà
Ôn bài + So
sánh chi tiết
"cái bóng"
trong
“CNCGNX" và
"chiếc lá" trong
Tìm đọc
toàn bộ
“Truyền kì
mạn lục”
của Nguyễn
Dữ
Soạn bài:
“Cách dẫn
trực tiếp và
cách dẫn gián
tiếp”
Kết
thúc
bài
học
CON GÁI NAM XƯƠNG
- Nguyễn Dữ -
I
Tìm hiểu chung
1. Tác giả :
Quê: Tỉnh Bình Dương
Sống ở thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê khủng
hoảng, các tập đoàn phong kiến tranh dành
quyền binh, gây ra nội chiến kéo dài
Ông học rộng, tài cao nhưng làm quan có một
năm rồi lui về ở ẩn
Nguyễn Dữ
“Truyền kỳ mạn lục” gồm 20 chuyện
2. Tác phẩm :
Xuất
xứ :
Trích “Truyền kì mạn lục”
Là truyện thứ 16/20, bắt
Vị trí : nguồn từ câu chuyện cổ tích
có tên: “Vợ chàng Trương”
Thể loại văn tự sự, xuất xứ
từ Trung Quốc, thịnh hành
từ thời Đường
Yếu tố kì ảo
+ Tình huống
truyện
Giới thiệu nhân vật kể chuyện kì lạ - lời
bình, thông điệp
Thường mô phỏng những
cốt truyện dân gian, truyền
thuyết, lịch sử
Nguồn
gốc
Nghệ
thuật
Truyền kì
mạn lục
Kết
cấu
Đặc
điểm
Nhân
vật
Phụ nữ đức hạnh
nhưng bất hạnh
Có trí thức, sống ẩn dật
để giữ cốt cách thanh cao
Nhan đề: “ Truyền kì
mạn lục” :
-
“truyền” : lưu truyền
“kì”
: kì lạ, kì ảo
“mạn” : tản mạn
“lục”
: ghi chép
“Truyền kì mạn lục” là
ghi chép một cách tản
mạn những câu chuyện
được lưu truyền trong
Đền
Vũ
Điện
(Đền
Bà Vũ,
miếu
vợ
chàng
Trương
)
thuộc
thôn
Vũ
Điện,
xã
Dòng
Hoàng
Giang
II
Tìm hiểu chi tiết
1. Nhân vật Vũ Nương :
Nhân vật Vũ Nương :
Hoàn cảnh
Khi mới về nhà chồng
Khi tiễn chồng
Khi Trương Sinh đi lính
Lúc chồng trở về
Sau khi gieo mình
Chi tiết miêu tả
Nhận xét
Tiểu sử: Tên thật là Vũ Thị
Thiết, quê ở Nam Xương
Đức hạnh: Thùy mị, nết na
Nhan sắc: Tư dung tốt đẹp
Xuất thân: “Con kẻ khó”
Lẽ sống: “Thú vui nghi gia nghi thất”
Người phụ nữ của gia đình, vì gia đình
… Chẳng mong đeo
được ấn phong hầu …
chỉ xin mang theo được
hai chữ bình yên. Chỉ e
… khiến cho tiện thiếp
băn khoăn…thổn thức
tâm tình, thương người
đất thú!
Khi tiễn chồng ra trận
Không ham danh lợi
Mong bình yên
Lo sợ sự hiểm nguy, lo cho mẹ già
Bày tỏ kín đáo tình yêu, sự thủy chung
Nỗi nhớ nhung trông trờ, khắc khoải
Người
vợ tình
nghĩa,
thủy
chung,
son sắt
Khi Trương Sinh đi lính:
“ Mỗi khi thấy bướm
lượn đầy vườn, mây
che kín núi thì nỗi buồn
góc bể chân trời không
thể nào ngăn được.”
Thủy chung, nhớ chồng da diết
Mẹ chồng ốm
Hết sức thuốc
thang
Dùng lời ngọt
ngào
Lễ bái thần
phật
Thương xót
Lo ma chay
như cha mẹ
ruột
“Chồng con xa xôi, mẹ chết lúc
nào, không thể kịp về đền báo
được. Sau này trời giúp người
lành, ban cho phúc lớn, giống
dòng tươi tốt, con cháu đông
đàn, mong xanh kia chẳng phụ
con cũng như con đã chẳng nỡ
phụ mẹ.”
Lời trăn trối của mẹ chồng đã đề cao công lao của Vũ Nương đối với
nhà chồng
Vũ Nương là người
vợ thuỷ chung, người
con dâu hiếu thảo
Lúc Trương Sinh trở về :
• Bị nghi ngờ
• Bị nhiếc mắng
• Bị kết tội
• Bị đánh đuổi
• Bị đẩy đến cái chết
LỜI 1
LỜI 2
LỜI 3
...vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu. chia
phôi vì động việc lửa binh, đã nguôi lòng, chưa
từng bén gót, đâu có, dám xin, mong chàng...
...bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ
trong ao, liễu tàn trước gió, bông hoa rụng cuống,
én lìa đàn, nước thẳm buồm xa...đâu còn có thể...
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, rẫy bỏ,
nhuốc nhơ, xin ngài chứng giám, xin làm
ngọc ..làm mồi cá tôm, làm cơm diều quạ, bị phỉ
nhổ...
Thanh minh, giãi bày trong tủi hổ
Xót xa, đau đớn trước tình cảnh
chia lìa
Tuyệt vọng, lấy cái chết để minh
chứng
Số phận oan nghiệt, bất hạnh
Sau khi gieo mình
xuống dòng Hoàng
Giang :
• Ở dưới Thủy cung, không
trở về nhân gian nữa
• Thăm Trương Sinh và
con 1 lát rồi biến mất
Tạo kết thúc có
hậu, giảm bớt
đau thương
Lên án chiến
tranh phi nghĩa
Là sự sáng tạo
đậm chất nhân
văn của
Nguyễn Dữ
Minh oan và
khẳng định phẩm
chất tốt đẹp của
Vũ Nương
Tạo sự kì ảo,
hấp dẫn cho câu
chuyện
Là người vợ hiền (Nết na, thủy chung, vị tha),
mẹ đảm, con dâu hiếu thảo
Vũ
Nương
Bất
hạnh
Sống không thực sự hạnh
phúc dưới thủy cung
Sống vất vả về thể xác (Gánh vác
gia đình + Nuôi dạy con thơ +
Chăm sóc mẹ già), cô đơn về tinh
thần (Sống lẻ loi, cô đơn + Nhớ
chồng khắc khoải + Lo lắng không
thôi)
Phải chịu nỗi oan tự tử
Hiện thân của người phụ nữ Việt
Nam thời phong kiến
Trực
tiếp
NGUYÊN
NHÂN BI
KỊCH
Gián
tiếp
Lời nói ngây thơ của bé Đản
Tính đa nghi của Trương Sinh
Chế độ nam quyền độc đoán, bất
bình đẳng nam - nữ, hôn nhân
không có tình yêu và tự do.
Chiến tranh phi nghĩa
Thái độ của tác giả
Tố cáo xã hội phong kiến với chiến tranh phi
nghĩa và tư tưởng trọng nam khinh nữ
Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất người
phụ nữ
Cảm thương sâu sắc số phận oan nghiệt của
người phụ nữ
2. Nhân vật Trương Sinh :
Trước
khi đi
lính
Sau khi
đi lính
- Hôn nhân: Xin lấy Vũ Nương vì mến dung hạnh
Cuộc hôn nhân khôn bình đẳng
- Bản tính: Đa nghi, phòng ngừa quá sức
- Nỗi đau: Xa lìa mẹ già, vợ dại, con thơ
- Bi kịch: Mất mẹ, kích động trước lời của con
Hiểu lầm vợ Ghen mù quáng Vợ chết oan
Không tỉnh ngộ, chỉ động lòng thương
Sau khi đi lính
- Hoàn cảnh: Đi lính vì không có học
Trước khi đi lính
- Xuất thân: Con nhà hào phú, không có học
TRƯƠNG SINH là hiện
thân của chế độ nam quyền
bất công, sự độc đoán đã
giết chết tình người và dẫn
đến bi kịch
3. Đặc sắc nghệ thuật :
Yếu tố ảo
Vũ Nương được các
tiên nữ rẽ nước cho
xuống động rùa dưới
thủy cung
Phan Lang vào
động rùa của Linh
Phi
Phan Lang nằm
mộng rồi thả rùa
Vũ Nương hiện về sau
khi Trương Sinh lập
đàn giải oan cho nàng
ở bến Hoàng Giang
Ý nghĩa
Tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện
Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của
Vũ Nương
Kết thúc phần nào có hậu Ở hiền gặp lành
Lên án chế độ phong kiến + Khẳng định
niềm cảm thương của tác giả
Chi tiết cái bóng
01
Khi Trương Sinh đi vắng
02
03
Khi Trương Sinh bế con ra viếng mẹ
Khi Vũ Nương đã chết
Chi tiết cái bóng
01
Thể hiện tình yêu thương con của Vũ Nương
02
Chi tiết “thắt nút”, đẩy mâu thuẫn lên đỉnh điểm
03
Chi tiết “mở nút”, hóa giải nỗi oan cho Vũ Nương
Bóc trần bản chất gia
trưởng của người đàn
ông trong xã hội phong
kiến.
Nhận
xét
Thể hiện số phận đau
khổ, bất hạnh của người
phụ nữ.
III
Tổng kết
Nội dung
Giá trị hiện thực
Tố cáo xã
hội phong
kiến nam
quyền, bất
công
Chiến tranh
phi nghĩa
loạn lạc đã
chia cắt gia
đình gây nên
bi kịch cho
người dân
Giá trị nhân đạo
Khẳng định vẻ
đẹp truyền
thống và phẩm
chất của người
phụ nữ VN
Thể hiện niềm
cảm thương đối
với số phận oan
nghiệt của
người phụ nữ
dưới chế độ
phong kiến
Nghệ thuật
Xây dựng nhân vật
Ngôn ngữ
đối thoại,
lời tự bạch
làm nổi bật
tâm lí và
tính cách
nhân vật
Nhân
vật
mang
tính
điển
hình
Xây dựng tình huống
Trên cơ sở
tình huống
có sẵn, tác
giả đã thêm
bớt diễn biến
tình huống
tăng tính bi
kịch
Ý nghĩa
của chi
tiết “cái
bóng” –
chi tiết mở
nút, thắt
nút
Vận dụng
những yếu
tố tưởng
tượng kì
ảo có tác
dụng đặc
sắc
Lại bài viếng Vũ thị
Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương,
Miếu ai như miếu vợ chàng Trương.
Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ,
Cung nước chi cho lụy đến nàng.
Chứng quả đã đôi vầng nhật nguyệt,
Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng.
Qua đây bàn bạc mà chơi vậy,
Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng.
Lê Thánh Tông
Bài tập về nhà
Ôn bài + So
sánh chi tiết
"cái bóng"
trong
“CNCGNX" và
"chiếc lá" trong
Tìm đọc
toàn bộ
“Truyền kì
mạn lục”
của Nguyễn
Dữ
Soạn bài:
“Cách dẫn
trực tiếp và
cách dẫn gián
tiếp”
Kết
thúc
bài
học
 









Các ý kiến mới nhất