Tìm kiếm Bài giảng
Tập 2 - Bài 27: Chuyện quả bầu - Đọc: Chuyện quả bầu.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 06h:19' 12-04-2022
Dung lượng: 29.0 MB
Số lượt tải: 2091
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 06h:19' 12-04-2022
Dung lượng: 29.0 MB
Số lượt tải: 2091
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Dựa vào tranh minh họa, hãy đoán xem câu chuyện nói về điều gì?
CHUYỆN QUẢ BẦU
BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU
CHUYỆN QUẢ BẦU
Ngày xưa có vợ chồng nọ đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi xin tha, họ thương tình tha cho nó.
Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. Họ nói với bà con nhưng chẳng ai tin. Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng nhà nọ thoát nạn.
Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu.
Một hôm, đi làm nương về, họ nghe thấy tiếng cười đùa từ gác bếp để quả bầu. Thấy lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ bèn lấy que dùi quả bầu. Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra. Người Khơ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,…lần lượt ra theo.
Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.
(Theo Truyện cổ Khơ Mú)
Chú ý đọc đúng lời người kể chuyện. Ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ.
khoét rỗng
Ba - na
Khơ Mú
Ê - đê
nương
lũ lụt
LUYỆN ĐỌC TỪ KHÓ
lao xao
lần lượt
CHUYỆN QUẢ BẦU
Ngày xưa có vợ chồng nọ đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi xin tha, họ thương tình tha cho nó.
1
Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. Họ nói với bà con nhưng chẳng ai tin. Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng nhà nọ thoát nạn.
2
Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu.
Một hôm, đi làm nương về, họ nghe thấy tiếng cười đùa từ gác bếp để quả bầu. Thấy lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ bèn lấy que dùi quả bầu. Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra. Người Khơ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,…lần lượt ra theo.
Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.
(Theo Truyện cổ Khơ Mú)
3
Luyện đọc đoạn 1
Ngày xưa có vợ chồng nọ đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi xin tha, họ thương tình tha cho nó.
GIẢI NGHĨA TỪ
Con dúi:
Loài thú nhỏ, ăn cỏ và rễ cây, sống trong hang đất.
Luyện đọc đoạn 2
Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. Họ nói với bà con nhưng chẳng ai tin. Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng nhà nọ thoát nạn.
Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh.
LUYỆN ĐỌC CÂU KHÓ
Luyện đọc đoạn 3
Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu.
Một hôm, đi làm nương về, họ nghe thấy tiếng cười đùa từ gác bếp để quả bầu. Thấy lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ bèn lấy que dùi quả bầu. Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra. Người Khơ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,…lần lượt ra theo.
Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.
Hũ: bình sành sứ (thủy tinh,…) loại nhỏ, ở giữa phình ra, nhỏ dần về đáy, dùng để đựng.
GIẢI NGHĨA TỪ
Nương:
đất trồng trên đồi, núi hoặc bãi cao ven sông.
Tổ tiên:
những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay
một dân tộc.
LUYỆN ĐỌC NHÓM
TIÊU CHÍ NHẬN XÉT
Đọc to, rõ ràng
Đọc đúng ngắt nghỉ
Đọc đúng ngữ điệu
1. Con dúi nói với hai vợ chồng điều gì?
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Con dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh.
2. Nhờ đâu hai vợ chồng thoát khỏi nạn lũ lụt?
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Hai vợ chồng khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào rồi chui vào đó.
3. Những sự việc kì lạ nào xảy ra sau khi hai vợ chồng thoát khỏi nạn lụt?
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Người vợ sinh ra một quả bầu; hai vợ chồng nghe thấy tiếng cười đùa/ tiếng lao xao trong quả bầu; từ trong quả bầu, những con người nhỏ bé bước ra.
4. Theo em, câu chuyện nói về điều gì?
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Giải thích về nạn lũ lụt hằng năm.
Giải thích về nguồn gốc các dân tộc trên đất nước ta.
Nêu cách phòng chống thiên tai, lũ lụt.
LUYỆN ĐỌC LẠI
CHUYỆN QUẢ BẦU
Ngày xưa có vợ chồng nọ đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi xin tha, họ thương tình tha cho nó.
Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. Họ nói với bà con nhưng chẳng ai tin. Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng nhà nọ thoát nạn.
Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu.
Một hôm, đi làm nương về, họ nghe thấy tiếng cười đùa từ gác bếp để quả bầu. Thấy lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ bèn lấy que dùi quả bầu. Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra. Người Khơ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,…lần lượt ra theo.
Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.
(Theo Truyện cổ Khơ Mú)
Qua câu chuyện, ta thấy được các dân tộc trên đất nước ta đều là anh em. Chúng ta cần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.
Câu chuyện cho ta biết điều gì?
LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
1.Viết tên 3 dân tộc trong bài đọc
Khơ Mú, Thái, Mường, Dao, Mông, Ê – đê, Ba- na, Kinh...
LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU
Viết : Ôn chữ hoa
Em hãy quan sát và nhận xét xem các chữ hoa A, M, N kiểu 2 cỡ nhỏ cao mấy ô li? rộng mấy ô li? gồm có mấy nét?
1. Ôn chữ hoa
Chữ hoa A kiểu 2 cỡ nhỏ cao 2,5 ô li, rộng gần 3 ô li, gồm có 2 nét là nét cong kín và nét móc ngược phải.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút
thẳng lên giữa ĐK3 và ĐK4 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở khoảng giữa ĐK1 và ĐK 2 .
*Cách viết:
Nét 1: Đặt bút giữa ĐK3 và ĐK4, đưa bút
sang trái viết nét cong kín, cuối nét uốn vào
trong, đến khoảng giữa ĐK2 và ĐK3 thì
lượn lên một chút rồi dừng bút.
Chữ hoa M (kiểu 2) cỡ nhỏ cao 2,5 ô li, rộng 3 ô li, gồm 3 nét: một nét móc hai đầu, một nét
móc xuôi trái và một nét là kết hợp của các
nét cơ bản lượn ngang, cong trái.
*Cách viết:
Nét 1: ĐB trên ĐK3, viết nét móc 2 đầu bên
trái (hai đầu đều lượn vào trong), dừng bút ở
khoảng giữa ĐK1 và ĐK2.
Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK3,
viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở khoảng giữa ĐK1 và ĐK2.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét cong ở ĐK3,
viết nét móc xuôi trái, dừng bút ở ĐK1.
Chữ viết hoa N (kiểu 2) cỡ nhỏ cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm 2 nét, giống nét 1 và nét 3 của chữ viết hoa M (kiểu 2).
Nét 1: Đặt bút trên ĐK3, viết nét móc hai đầu trái
(hai đầu đều lượn vào trong). Dừng bút ở khoảng
giữa ĐK1 và ĐK2.
*Cách viết:
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK3, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái. Dừng bút ở khoảng giữa ĐK1 và ĐK2.
2. Viết câu ứng dụng
Câu thành ngữ ý nói tất cả mọi người đều đoàn kết.
Câu thành ngữ này muốn nói điều gì?
Trong câu, chữ nào chứa chữ hoa N kiểu 2 ?
Chữ Muôn chứa chữ hoa N kiểu 2.
- Những con chữ nào cao 2,5 li ?
- Những con chữ còn lại cao mấy li ?
- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng viết thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng là 1 con chữ o.
M, g, h
Con chữ t cao 1,5 li, các con chữ còn lại cao 1 li.
3. Viết vở
BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU
Nói và nghe
Kể chuyện Chuyện quả bầu
1. Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng tranh.
Chuyện quả bầu
Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng nhà nọ thoát nạn.
Dúi chỉ cho hai vợ chồng cách tránh lũ lụt
Từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra. Người Khơ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,... lần lượt ra theo.
Người vợ sinh ra quả bầu. Họ để quả bầu trên gác bếp.
2. Sắp xếp các tranh sau theo trình tự của câu chuyện.
Chuyện quả bầu
3.Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh.
Củng cố - Dặn dò
Chuẩn bị bài sau:
Bài 28: Khám phá đáy biển ở Trường Sa
Hỏi người thân về tên của một số dân tộc thiểu số trên đất nước ta.
ĐẾN VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Dựa vào tranh minh họa, hãy đoán xem câu chuyện nói về điều gì?
CHUYỆN QUẢ BẦU
BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU
CHUYỆN QUẢ BẦU
Ngày xưa có vợ chồng nọ đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi xin tha, họ thương tình tha cho nó.
Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. Họ nói với bà con nhưng chẳng ai tin. Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng nhà nọ thoát nạn.
Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu.
Một hôm, đi làm nương về, họ nghe thấy tiếng cười đùa từ gác bếp để quả bầu. Thấy lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ bèn lấy que dùi quả bầu. Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra. Người Khơ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,…lần lượt ra theo.
Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.
(Theo Truyện cổ Khơ Mú)
Chú ý đọc đúng lời người kể chuyện. Ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ.
khoét rỗng
Ba - na
Khơ Mú
Ê - đê
nương
lũ lụt
LUYỆN ĐỌC TỪ KHÓ
lao xao
lần lượt
CHUYỆN QUẢ BẦU
Ngày xưa có vợ chồng nọ đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi xin tha, họ thương tình tha cho nó.
1
Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. Họ nói với bà con nhưng chẳng ai tin. Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng nhà nọ thoát nạn.
2
Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu.
Một hôm, đi làm nương về, họ nghe thấy tiếng cười đùa từ gác bếp để quả bầu. Thấy lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ bèn lấy que dùi quả bầu. Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra. Người Khơ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,…lần lượt ra theo.
Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.
(Theo Truyện cổ Khơ Mú)
3
Luyện đọc đoạn 1
Ngày xưa có vợ chồng nọ đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi xin tha, họ thương tình tha cho nó.
GIẢI NGHĨA TỪ
Con dúi:
Loài thú nhỏ, ăn cỏ và rễ cây, sống trong hang đất.
Luyện đọc đoạn 2
Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. Họ nói với bà con nhưng chẳng ai tin. Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng nhà nọ thoát nạn.
Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh.
LUYỆN ĐỌC CÂU KHÓ
Luyện đọc đoạn 3
Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu.
Một hôm, đi làm nương về, họ nghe thấy tiếng cười đùa từ gác bếp để quả bầu. Thấy lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ bèn lấy que dùi quả bầu. Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra. Người Khơ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,…lần lượt ra theo.
Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.
Hũ: bình sành sứ (thủy tinh,…) loại nhỏ, ở giữa phình ra, nhỏ dần về đáy, dùng để đựng.
GIẢI NGHĨA TỪ
Nương:
đất trồng trên đồi, núi hoặc bãi cao ven sông.
Tổ tiên:
những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay
một dân tộc.
LUYỆN ĐỌC NHÓM
TIÊU CHÍ NHẬN XÉT
Đọc to, rõ ràng
Đọc đúng ngắt nghỉ
Đọc đúng ngữ điệu
1. Con dúi nói với hai vợ chồng điều gì?
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Con dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh.
2. Nhờ đâu hai vợ chồng thoát khỏi nạn lũ lụt?
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Hai vợ chồng khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào rồi chui vào đó.
3. Những sự việc kì lạ nào xảy ra sau khi hai vợ chồng thoát khỏi nạn lụt?
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Người vợ sinh ra một quả bầu; hai vợ chồng nghe thấy tiếng cười đùa/ tiếng lao xao trong quả bầu; từ trong quả bầu, những con người nhỏ bé bước ra.
4. Theo em, câu chuyện nói về điều gì?
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Giải thích về nạn lũ lụt hằng năm.
Giải thích về nguồn gốc các dân tộc trên đất nước ta.
Nêu cách phòng chống thiên tai, lũ lụt.
LUYỆN ĐỌC LẠI
CHUYỆN QUẢ BẦU
Ngày xưa có vợ chồng nọ đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi xin tha, họ thương tình tha cho nó.
Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. Họ nói với bà con nhưng chẳng ai tin. Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng nhà nọ thoát nạn.
Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu.
Một hôm, đi làm nương về, họ nghe thấy tiếng cười đùa từ gác bếp để quả bầu. Thấy lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ bèn lấy que dùi quả bầu. Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra. Người Khơ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,…lần lượt ra theo.
Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.
(Theo Truyện cổ Khơ Mú)
Qua câu chuyện, ta thấy được các dân tộc trên đất nước ta đều là anh em. Chúng ta cần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.
Câu chuyện cho ta biết điều gì?
LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
1.Viết tên 3 dân tộc trong bài đọc
Khơ Mú, Thái, Mường, Dao, Mông, Ê – đê, Ba- na, Kinh...
LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU
Viết : Ôn chữ hoa
Em hãy quan sát và nhận xét xem các chữ hoa A, M, N kiểu 2 cỡ nhỏ cao mấy ô li? rộng mấy ô li? gồm có mấy nét?
1. Ôn chữ hoa
Chữ hoa A kiểu 2 cỡ nhỏ cao 2,5 ô li, rộng gần 3 ô li, gồm có 2 nét là nét cong kín và nét móc ngược phải.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút
thẳng lên giữa ĐK3 và ĐK4 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở khoảng giữa ĐK1 và ĐK 2 .
*Cách viết:
Nét 1: Đặt bút giữa ĐK3 và ĐK4, đưa bút
sang trái viết nét cong kín, cuối nét uốn vào
trong, đến khoảng giữa ĐK2 và ĐK3 thì
lượn lên một chút rồi dừng bút.
Chữ hoa M (kiểu 2) cỡ nhỏ cao 2,5 ô li, rộng 3 ô li, gồm 3 nét: một nét móc hai đầu, một nét
móc xuôi trái và một nét là kết hợp của các
nét cơ bản lượn ngang, cong trái.
*Cách viết:
Nét 1: ĐB trên ĐK3, viết nét móc 2 đầu bên
trái (hai đầu đều lượn vào trong), dừng bút ở
khoảng giữa ĐK1 và ĐK2.
Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK3,
viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở khoảng giữa ĐK1 và ĐK2.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét cong ở ĐK3,
viết nét móc xuôi trái, dừng bút ở ĐK1.
Chữ viết hoa N (kiểu 2) cỡ nhỏ cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm 2 nét, giống nét 1 và nét 3 của chữ viết hoa M (kiểu 2).
Nét 1: Đặt bút trên ĐK3, viết nét móc hai đầu trái
(hai đầu đều lượn vào trong). Dừng bút ở khoảng
giữa ĐK1 và ĐK2.
*Cách viết:
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK3, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái. Dừng bút ở khoảng giữa ĐK1 và ĐK2.
2. Viết câu ứng dụng
Câu thành ngữ ý nói tất cả mọi người đều đoàn kết.
Câu thành ngữ này muốn nói điều gì?
Trong câu, chữ nào chứa chữ hoa N kiểu 2 ?
Chữ Muôn chứa chữ hoa N kiểu 2.
- Những con chữ nào cao 2,5 li ?
- Những con chữ còn lại cao mấy li ?
- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng viết thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng là 1 con chữ o.
M, g, h
Con chữ t cao 1,5 li, các con chữ còn lại cao 1 li.
3. Viết vở
BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU
Nói và nghe
Kể chuyện Chuyện quả bầu
1. Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng tranh.
Chuyện quả bầu
Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng nhà nọ thoát nạn.
Dúi chỉ cho hai vợ chồng cách tránh lũ lụt
Từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra. Người Khơ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,... lần lượt ra theo.
Người vợ sinh ra quả bầu. Họ để quả bầu trên gác bếp.
2. Sắp xếp các tranh sau theo trình tự của câu chuyện.
Chuyện quả bầu
3.Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh.
Củng cố - Dặn dò
Chuẩn bị bài sau:
Bài 28: Khám phá đáy biển ở Trường Sa
Hỏi người thân về tên của một số dân tộc thiểu số trên đất nước ta.
 









Các ý kiến mới nhất