Bài 26. Clo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Tươi
Ngày gửi: 20h:29' 09-10-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 295
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Tươi
Ngày gửi: 20h:29' 09-10-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 295
Số lượt thích:
0 người
HÓA HỌC LỚP 9
GV: HOÀNG THỊ TƯƠI
TRƯỜNG THCS GIA CÁT
HOÀN THÀNH CÁC PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC SAU
Cl2 + Fe
...?.... + H2
Cl2 + H2O
t0
......?.....
As, t 0
HCl
Cl2 + ......?......
.....?.... + HCl
NaClO + NaCl + H O
2
(Tiếp theo)
1- Ứng dụng của clo
2 - Điều chế clo
Nội dung ghi nhớ phần chữ màu mực đen
(Tiếp theo)
III/ỨNG DỤNG CỦA ClO:
Quan sát hình :
- Dùng để khử trùng nước sinh
hoạt, bể bơi.
- Dung dịch clo khi hòa vào
trong nước sẽ phân hủy thành
axit hypoclorơ (HClO). chất này
có tác dụng giết chết hoặc vô
hiệu hóa các vi sinh vật và vi
khuẩn có trong nước.
Dung dịch Clo làm sạch hồ bơi
Clo
(Tiếp theo)
III/ỨNG DỤNG CỦA ClO:
Quan sát hình :
- Dùng để khử trùng nước sinh
hoạt, bể bơi.
- Tẩy trắng vải sợi, bột giấy.
- Điều chế nước giavel, clorua vôi.
- Điều chế nhựa PVC, chất màu,
chất dẻo......
=>Clo có nhiều ứng dụng trong
đời sống và sản xuất.
Clo
Lưu ý:
- Clo kích thích hệ hô hấp, đặc biệt ở trẻ em và người cao tuổi. ở
trạng thái khí, clo kích thích các màng nhầy của đường dẫn khí
và khi ở dạng lỏng clo làm cháy da. Clo là khí độc.
- Clo gây kích ứng cho da gây ngứa, rát. Các ion hypoclorit làm
cho nhiều loại vải bạc màu và sờn nhanh chóng vì vậy cần tắm
rửa và giặt sạch quần áo ngay sau khi rời khỏi hồ bơi.
- Ở thượng tầng khí quyển, clo chứa trong phân tử
chlorofluorocarbons (ký hiệu CFC), là chất có liên quan trong
việc phá hủy tầng ôzôn.
(Tiếp theo)
III/ỨNG DỤNG CỦA ClO:
IV/ ĐIỀU CHẾ KHÍ ClO
1/ Điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm:
(KMnO4)
(Tiếp theo)
IV/ ĐIỀU CHẾ KHÍ ClO
1/ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm
* Nguyên liệu: - Dung dịch HCl đặc.
- MnO2 hoặc KMnO4 .
(Tiếp theo)
IV/ ĐIỀU CHẾ KHÍ ClO
1/ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm
* Nguyên liệu: - Dung dịch HCl đặc.
- MnO2 hoặc KMnO4 .
* Cách tiến hành :
* Hiện tượng:
Có khí màu vàng lục, mùi hắc thoát ra (clo).
* Phương trình hóa học:
MnO2 + 4 HCl(đ)
to
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2 KMnO4 + 16 HCl(đ)
2 MnCl2 + 2 KCl + 5 Cl2 + 8 H2O
* Thu khí clo:
Bằng cách đẩy không khí, đặt ngửa bình.
(Tiếp theo)
IV/ ĐIỀU CHẾ KHÍ ClO
2/ Điều chế clo trong công nghiệp
*Phương pháp:
- Điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong thùng điện phân
( có màng ngăn xốp)
* Nguyên liệu: Dung dịch NaCl bão hòa.
* Dụng cụ:
Thùng điện phân
* Cách tiến hành :
Cl2
dd NaCl
H2
Cực dương
dd NaCl
Màng ngăn xốp
dd NaOH
Cực âm
dd NaOH
Sơ đồ điện phân dung dịch NaCl
(Tiếp theo)
IV/ ĐIỀU CHẾ KHÍ ClO
2/ Điều chế clo trong công nghiệp
* Phương trình hóa học:
Một số hình ảnh về nhà máy sản suất clo ở việt nam
Các sản phẩm chính
của nhà máy gồm: xút,
axit clohyđric, khí clo hoá
lỏng, nước tẩy giaven, bột
giặt, phân bón NPK...,
công suất lên 9000 tấn xút
/ năm, axit clohidric 18.000
tấn/ năm, clo lỏng
2.000tấn / năm, bột giặt
12.000 tấn /năm, phân
bón NPK 15.000tấn / năm.
Nhà máy hóa chất việt trì
Phú Thọ
Một số hình ảnh về nhà máy sản suất clo ở việt nam
Sản phẩm của nhà máy hóa
chất Biên Hòa
- Clo lỏng
- Công thức hóa học : Cl2
Sản xuất từ quá trình điện
phân dung dịch muối NaCl.
- Công dụng: xử lý nước, sản
xuất các hợp chất gốc Clo,
HCl, PVC, thuốc trừ sâu, cao
su, ...
Nhà máy hóa chất Biên Hòa
Đồng Nai
(Tiếp theo)
Bài tập
Bài 1: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau và giải thích.
? Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí clo bằng cách nào ?
A.
Đẩy không khí, đặt ngửa bình.
C. Đẩy nước.
B.
Đẩy không khí, úp ngược bình.
D. Cả 3 cách trên đều được.
? Sau khi làm thí nghiệm, khí clo dư được loại bỏ bằng cách sục
khí clo vào:
A. Dung dịch NaCl.
C. Dung dịch NaOH.
B.
Dung dịch HCl.
D.
H2O.
Bài 2: Viết các phương trình phản ứng hóa học và
ghi đầy đủ điều kiện khi cho clo tác dụng với:
a, Nhôm.
b, Dung dịch KOH.
Bài giải
a, 2Al + 3Cl2
b, Cl2 + 2KOH
t0
2AlCl3
KCl + KClO + H2O
Bài tập 3 (6 SGK-81): Có 3 khí được đựng riêng biệt trong 3 lọ là:
clo, hidro clorua, oxi. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết
từng khí đựng trong mỗi lọ.
Cách tiến hành
Bước 1: Dùng giấy quì tím ẩm lần lượt đưa vào mỗi lọ khí.
Bước 2: Quan sát –> nhận xét hiện tượng
Bước 3: Kết luận ( Viết phương trình hóa học nếu có)
- Lọ nào giấy quì chuyển màu đỏ là HCl
- Lọ nào giấy quì bị mất màu là Cl2
- Lọ nào không có hiện tượng gì
xảy ra là O2.
GV: HOÀNG THỊ TƯƠI
TRƯỜNG THCS GIA CÁT
HOÀN THÀNH CÁC PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC SAU
Cl2 + Fe
...?.... + H2
Cl2 + H2O
t0
......?.....
As, t 0
HCl
Cl2 + ......?......
.....?.... + HCl
NaClO + NaCl + H O
2
(Tiếp theo)
1- Ứng dụng của clo
2 - Điều chế clo
Nội dung ghi nhớ phần chữ màu mực đen
(Tiếp theo)
III/ỨNG DỤNG CỦA ClO:
Quan sát hình :
- Dùng để khử trùng nước sinh
hoạt, bể bơi.
- Dung dịch clo khi hòa vào
trong nước sẽ phân hủy thành
axit hypoclorơ (HClO). chất này
có tác dụng giết chết hoặc vô
hiệu hóa các vi sinh vật và vi
khuẩn có trong nước.
Dung dịch Clo làm sạch hồ bơi
Clo
(Tiếp theo)
III/ỨNG DỤNG CỦA ClO:
Quan sát hình :
- Dùng để khử trùng nước sinh
hoạt, bể bơi.
- Tẩy trắng vải sợi, bột giấy.
- Điều chế nước giavel, clorua vôi.
- Điều chế nhựa PVC, chất màu,
chất dẻo......
=>Clo có nhiều ứng dụng trong
đời sống và sản xuất.
Clo
Lưu ý:
- Clo kích thích hệ hô hấp, đặc biệt ở trẻ em và người cao tuổi. ở
trạng thái khí, clo kích thích các màng nhầy của đường dẫn khí
và khi ở dạng lỏng clo làm cháy da. Clo là khí độc.
- Clo gây kích ứng cho da gây ngứa, rát. Các ion hypoclorit làm
cho nhiều loại vải bạc màu và sờn nhanh chóng vì vậy cần tắm
rửa và giặt sạch quần áo ngay sau khi rời khỏi hồ bơi.
- Ở thượng tầng khí quyển, clo chứa trong phân tử
chlorofluorocarbons (ký hiệu CFC), là chất có liên quan trong
việc phá hủy tầng ôzôn.
(Tiếp theo)
III/ỨNG DỤNG CỦA ClO:
IV/ ĐIỀU CHẾ KHÍ ClO
1/ Điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm:
(KMnO4)
(Tiếp theo)
IV/ ĐIỀU CHẾ KHÍ ClO
1/ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm
* Nguyên liệu: - Dung dịch HCl đặc.
- MnO2 hoặc KMnO4 .
(Tiếp theo)
IV/ ĐIỀU CHẾ KHÍ ClO
1/ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm
* Nguyên liệu: - Dung dịch HCl đặc.
- MnO2 hoặc KMnO4 .
* Cách tiến hành :
* Hiện tượng:
Có khí màu vàng lục, mùi hắc thoát ra (clo).
* Phương trình hóa học:
MnO2 + 4 HCl(đ)
to
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2 KMnO4 + 16 HCl(đ)
2 MnCl2 + 2 KCl + 5 Cl2 + 8 H2O
* Thu khí clo:
Bằng cách đẩy không khí, đặt ngửa bình.
(Tiếp theo)
IV/ ĐIỀU CHẾ KHÍ ClO
2/ Điều chế clo trong công nghiệp
*Phương pháp:
- Điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong thùng điện phân
( có màng ngăn xốp)
* Nguyên liệu: Dung dịch NaCl bão hòa.
* Dụng cụ:
Thùng điện phân
* Cách tiến hành :
Cl2
dd NaCl
H2
Cực dương
dd NaCl
Màng ngăn xốp
dd NaOH
Cực âm
dd NaOH
Sơ đồ điện phân dung dịch NaCl
(Tiếp theo)
IV/ ĐIỀU CHẾ KHÍ ClO
2/ Điều chế clo trong công nghiệp
* Phương trình hóa học:
Một số hình ảnh về nhà máy sản suất clo ở việt nam
Các sản phẩm chính
của nhà máy gồm: xút,
axit clohyđric, khí clo hoá
lỏng, nước tẩy giaven, bột
giặt, phân bón NPK...,
công suất lên 9000 tấn xút
/ năm, axit clohidric 18.000
tấn/ năm, clo lỏng
2.000tấn / năm, bột giặt
12.000 tấn /năm, phân
bón NPK 15.000tấn / năm.
Nhà máy hóa chất việt trì
Phú Thọ
Một số hình ảnh về nhà máy sản suất clo ở việt nam
Sản phẩm của nhà máy hóa
chất Biên Hòa
- Clo lỏng
- Công thức hóa học : Cl2
Sản xuất từ quá trình điện
phân dung dịch muối NaCl.
- Công dụng: xử lý nước, sản
xuất các hợp chất gốc Clo,
HCl, PVC, thuốc trừ sâu, cao
su, ...
Nhà máy hóa chất Biên Hòa
Đồng Nai
(Tiếp theo)
Bài tập
Bài 1: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau và giải thích.
? Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí clo bằng cách nào ?
A.
Đẩy không khí, đặt ngửa bình.
C. Đẩy nước.
B.
Đẩy không khí, úp ngược bình.
D. Cả 3 cách trên đều được.
? Sau khi làm thí nghiệm, khí clo dư được loại bỏ bằng cách sục
khí clo vào:
A. Dung dịch NaCl.
C. Dung dịch NaOH.
B.
Dung dịch HCl.
D.
H2O.
Bài 2: Viết các phương trình phản ứng hóa học và
ghi đầy đủ điều kiện khi cho clo tác dụng với:
a, Nhôm.
b, Dung dịch KOH.
Bài giải
a, 2Al + 3Cl2
b, Cl2 + 2KOH
t0
2AlCl3
KCl + KClO + H2O
Bài tập 3 (6 SGK-81): Có 3 khí được đựng riêng biệt trong 3 lọ là:
clo, hidro clorua, oxi. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết
từng khí đựng trong mỗi lọ.
Cách tiến hành
Bước 1: Dùng giấy quì tím ẩm lần lượt đưa vào mỗi lọ khí.
Bước 2: Quan sát –> nhận xét hiện tượng
Bước 3: Kết luận ( Viết phương trình hóa học nếu có)
- Lọ nào giấy quì chuyển màu đỏ là HCl
- Lọ nào giấy quì bị mất màu là Cl2
- Lọ nào không có hiện tượng gì
xảy ra là O2.
 







Các ý kiến mới nhất