Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 26. Clo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SGK
Người gửi: Lê Minh Kiệt
Ngày gửi: 21h:42' 16-01-2008
Dung lượng: 577.5 KB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích: 0 người
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5
Công thức e :
Công thức cấu tạo : Cl – Cl
Đồng vị: Cl và Cl

I.Clo trong tự nhiên– Tính chất vật lý của clo :
Dạng đơn chất : không tồn tại (vì Clo hoạt động hóa học mạnh)
Dạng hợp chất : muối clorua.
- NaCl có trong nước biển, mỏ.
- KCl có trong quặng :
cacnalit KCl.MgCl2.6H2O, xinvinit KCl.NaCl
- Clo chiếm 0,05% khối lượng vỏ trái đất.
- Ngoài ra Clo còn có trong huyết thanh động vật,
trong dạ dày (dạng HCl)

1. Clo trong tự nhiên:

2. Tính chất vật lý:
Điều kiện thường Clo là chất khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc.

Tỉ khối so với không khí = 2,5 . Nặng hơn không khí.

Ở 200C 1l H2O hoà tan 2,3 l Cl2, ít tan trong nuớc, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.


II. Tính chất hóa học :
17Cl : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5



Khi tham gia phản ứng :
Cl + 1e  Cl-
Clo là một Halogen rất hoạt động . Tính chất hóa học đặc trưng của Clo là tính oxi hóa mạnh .

1. Tác dụng với đơn chất : a) Tác dụng với kim loại:
2 Na + Cl2 = 2 NaCl
2 x 1e
t0
1)
2 Al + 3Cl2 = 2 AlCl3
2 x 3e
t0
2)
Cu + Cl2 = CuCl2
1 x 2e
t0
3)
2 Fe + 3 Cl2 = 2 FeCl3
t0
2 x 3e
4)
a) Tác dụng với kim loại:
2 M + n Cl2 = 2MCln

M : Kim loại
n : Hóa trị cao nhất của kim loại

b) Tác dụng với Hidro:
Cl2 (k) + H2 ( k) 2HCl (k)
t0/ ás
Hidro clorua
c) Tác dụng với các phi kim khác:
Ví dụ :
2 P + 3 Cl2 = 2 PCl3
2 P + 5 Cl2 = 2 PCl5
2. Tác dụng với hợp chất : a) Tác dụng với nước:
Cl2 + H2O HCl + HClO

Axit Clohidric
Axit Hipoclorơ
HClO không bền, dễ bị phân hủy thành oxi nguyên tử
HClO = HCl + [O]

 HClO và các muối của nó có tính oxi hóa mạnh. Tính chất này được sử dụng để tẩy trắng vải sợi.
- 1
+ 1
b) Tác dụng với dung dịch bazơ :
Nhiệt độ thường :
2 NaOH + Cl2 = NaCl + NaClO + H2O
Natri hipoclorit
Nước Javel
Cl2 + 2Ca(OH)2dd  CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O
Dung dịch clorua vôi
Nhiệt độ cao :
3 Cl2 + 6 KOHđ = 5KCl + KClO3 + 3H2O
Kali clorat
III. ĐIỀU CHẾ :
1) Trong phòng thí nghiệm :
MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O

2KMnO4 + 16HCl  2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O Kali permanganat
2) Trong công nghiệp :
IV. ỨNG DỤNG :
Nước Clo dùng tiệt trùng trong nhà máy nước.
Dùng tẩy trắng vải, giấy…
Điều chế clorua vôi, axít clohydric, dược phẩm, chất màu, chất dẻo, tơ, cao su nhân tạo . . .
Củng cố
Câu 1 : Clo có phản ứng với những chất nào trong các chất sau : Zn, O2, H2. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Clo phản ứng được với: Zn, H2,
Phương trình phản ứng:
Cl2 + Zn = ZnCl2
Cl2 + H2 = 2HCl
Câu 2 : Vì sao Clo ẩm có tính tẩy màu, khí clo khô không có tính tẩy màu?
Vì khí clo ẩm có sự tạo thành axit hypoclorơ có tính oxy hóa mạnh tự phân hủy thành oxy nguyên tử

Cl2 + H2O HCl + HClO
HClO ? HCl + [O]
 
Gửi ý kiến