Bài 26. Clo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Giới (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:01' 05-12-2012
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 186
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Giới (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:01' 05-12-2012
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
Giáo viên: Vũ Đình Giới
Trường THCS Nam Chính
Lớp 9C
Kiểm Tra Bài Cũ
1) Phi kim + Kim loại ? Muối hoặc Oxit
2) Phi kim + Hiđro ? Hợp chất khí
3) Phi kim + Oxi ? Oxit axit
Vi?t phuong trình ph?n ?ng gi?a các c?p ch?t sau (ghi rõ đi?u ki?n ph?n ?ng):
a) Natri và khí clo c) Khí hiđro vàkhí clo
b) Sắt và khí oxi d) Lưu huỳnh và khí oxi
c) H2 + Cl2 2HCl
b) 3Fe + 2O2 Fe3O4
a) 2Na + Cl2 2NaCl
d) S + O2 SO2
Đáp án
t0
t0
t0
t0
Tiết 31 – Bài 26
CLO
KHHH:
NTK:
CTPT:
PTK:
Cl
35,5
Cl2
71
I - Tính chất vật lí
II - Tính chất hóa học
III - Ứng dụng của clo
IV - Điều chế khí clo
Dung dịch màu vàng, giấy quỳ tím: Từ màu đỏ -> Mất màu.
a) Clo tác dụng với nước:
Nhận biết khí clo bằng giấy qùy tím ẩm
* HClO (axit hipoclorơ) có tính oxi hóa mạnh nên có tính tẩy màu, tẩy uế, ...
+ Hiện tượng:
PT:
b) Clo tác dụng với dung dịch NaOH:
* NaClO (Natri hipoclorit) có tính oxi hóa mạnh tương tự HClO nên có tính tẩy màu, tẩy uế, ....
Dung dịch không màu, giấy quỳ hoặc giấy mầu bị mất màu.
+ Hiện tượng:
PT:
( DD hỗn hợp gồm NaCl và NaClO gọi là nước gia – ven)
1) Khí Clo tác dụng được với các chất nào trong các chất sau: Mg, H2, H2O, KOH, HCl. Viết phương trình phản ứng minh họa.
BÀI TẬP
2) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M để tác dụng hoàn toàn với 1,12 lít khí clo (đktc).
ĐÁP ÁN
1) Clo tác dụng được với các chất: Mg, H2, H2O, KOH.
Cl2 + Mg MgCl2
Cl2 + H2 2HCl
Cl2 + H2O HCl + HClO
Cl2 + 2KOH KCl + KClO + H2O
2) Viết phương trình:
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Số mol Cl2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 mol
Theo PTHH ta có:
Vậy VNaOH = 0,1 : 1 = 0,1 (lit) = 100 ml
DẶN DÒ – HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ
Học bài cũ: tính chất của clo và các kiến thức cũ liên quan.
Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 10, 11 SGK vào vở bài tập.
Đọc và tìm hiểu phần ứng dụng và điều chế khí clo (clo có những ứng dụng gì? Clo được điều chế như thế nào?)
HƯỚNG DẪN BÀI TẬP 11*
Viết phương trình của KL M hóa trị III với clo.
2M + 3Cl2 2MCl3
Lập tỉ lệ số mol theo phương trình.
Tính toán số mol tổng quát của KL M và của muối clorua để lập tỉ lệ.
Xác định khối lượng mol của KL M và xác định tên.
BÀI GIẢNG KẾT THÚC
CHÚC SỨC KHỎE THẦY CÔ VÀ CÁC EM
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Giáo viên: Vũ Đình Giới
Trường THCS Nam Chính
Lớp 9C
Kiểm Tra Bài Cũ
1) Phi kim + Kim loại ? Muối hoặc Oxit
2) Phi kim + Hiđro ? Hợp chất khí
3) Phi kim + Oxi ? Oxit axit
Vi?t phuong trình ph?n ?ng gi?a các c?p ch?t sau (ghi rõ đi?u ki?n ph?n ?ng):
a) Natri và khí clo c) Khí hiđro vàkhí clo
b) Sắt và khí oxi d) Lưu huỳnh và khí oxi
c) H2 + Cl2 2HCl
b) 3Fe + 2O2 Fe3O4
a) 2Na + Cl2 2NaCl
d) S + O2 SO2
Đáp án
t0
t0
t0
t0
Tiết 31 – Bài 26
CLO
KHHH:
NTK:
CTPT:
PTK:
Cl
35,5
Cl2
71
I - Tính chất vật lí
II - Tính chất hóa học
III - Ứng dụng của clo
IV - Điều chế khí clo
Dung dịch màu vàng, giấy quỳ tím: Từ màu đỏ -> Mất màu.
a) Clo tác dụng với nước:
Nhận biết khí clo bằng giấy qùy tím ẩm
* HClO (axit hipoclorơ) có tính oxi hóa mạnh nên có tính tẩy màu, tẩy uế, ...
+ Hiện tượng:
PT:
b) Clo tác dụng với dung dịch NaOH:
* NaClO (Natri hipoclorit) có tính oxi hóa mạnh tương tự HClO nên có tính tẩy màu, tẩy uế, ....
Dung dịch không màu, giấy quỳ hoặc giấy mầu bị mất màu.
+ Hiện tượng:
PT:
( DD hỗn hợp gồm NaCl và NaClO gọi là nước gia – ven)
1) Khí Clo tác dụng được với các chất nào trong các chất sau: Mg, H2, H2O, KOH, HCl. Viết phương trình phản ứng minh họa.
BÀI TẬP
2) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M để tác dụng hoàn toàn với 1,12 lít khí clo (đktc).
ĐÁP ÁN
1) Clo tác dụng được với các chất: Mg, H2, H2O, KOH.
Cl2 + Mg MgCl2
Cl2 + H2 2HCl
Cl2 + H2O HCl + HClO
Cl2 + 2KOH KCl + KClO + H2O
2) Viết phương trình:
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Số mol Cl2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 mol
Theo PTHH ta có:
Vậy VNaOH = 0,1 : 1 = 0,1 (lit) = 100 ml
DẶN DÒ – HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ
Học bài cũ: tính chất của clo và các kiến thức cũ liên quan.
Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 10, 11 SGK vào vở bài tập.
Đọc và tìm hiểu phần ứng dụng và điều chế khí clo (clo có những ứng dụng gì? Clo được điều chế như thế nào?)
HƯỚNG DẪN BÀI TẬP 11*
Viết phương trình của KL M hóa trị III với clo.
2M + 3Cl2 2MCl3
Lập tỉ lệ số mol theo phương trình.
Tính toán số mol tổng quát của KL M và của muối clorua để lập tỉ lệ.
Xác định khối lượng mol của KL M và xác định tên.
BÀI GIẢNG KẾT THÚC
CHÚC SỨC KHỎE THẦY CÔ VÀ CÁC EM
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất