Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Công nghiệp silicat

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: artvietnam.org
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 20h:34' 08-12-2010
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 71
Nguồn: artvietnam.org
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 20h:34' 08-12-2010
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Cụng nghi?p Silicat
Bài 23
Xi măng
Gạch
Thuỷ tinh
Hình 1:
Hình 2:
Hình 4:
Hình 3:
Hình 5:
Hình 6:
Sứ
Sành
Sứ
A. THUỶ TINH
I. THÀNH PHẦN -TÍNH CHẤT
Dựa vào tính chất nào của thuỷ tinh mà người ta có thể tạo ra các sản phẩm có hình dạng khác nhau? Có những cách nào tạo hình cho sản phẩm?
?
Vì khi đun nóng thuỷ tinh mềm dần rồi mới chảy nên có thể thổi, ép, kéo hoặc dát mỏng để tạo hình dạng khác nhau.
1. Thành phần hoá học: Na2O.CaO.6SiO2.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
3. Tính chất:
2. Nguyên tắc sản xuất:
cát trắng + đá vôi + sođa (Na2CO3)
thuỷ tinh thường.
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Khi đun nóng, thuỷ tinh mềm dần rồi mới chảy.
ứng dụng:
dùng làm cửa kính, chai, lọ, đồ dùng, đồ trang trí.
Hỗn hợp: SiO2 , CaCO3 , Na2CO3
Thủy tinh nhão
Nấu chảy ở 1400oC
Thủy tinh dẻo
Làm nguội từ từ
Các đồ vật
ép, thổi
PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
A. THUỶ TINH
I. THÀNH PHẦN -TÍNH CHẤT
1. Thành phần hoá học: Na2O.CaO.6SiO2.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
3. Tính chất:
2. Nguyên tắc sản xuất:
cát trắng + đá vôi + sođa (Na2CO3)
thuỷ tinh thường.
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Khi đun nóng, thuỷ tinh mềm dần rồi mới chảy.
Hình ảnh thổi thủy tinh thế kỷ 9
A. THUỶ TINH
I. THÀNH PHẦN -TÍNH CHẤT
?
1. Thành phần hoá học: Na2O.CaO.6SiO2.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
3. Tính chất:
2. Nguyên tắc sản xuất:
cát trắng + đá vôi + sođa (Na2CO3)
thuỷ tinh thường.
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Tại sao chúng ta không nên đổ nước sôi vào ly thuỷ tinh?
Vì thuỷ tinh có hệ số nở nhiệt cao nên nếu thay đổi nhiệt độ đột ngột có thể làm vỡ, nứt ly.
Khi đun nóng, thuỷ tinh mềm dần rồi mới chảy.
A. THUỶ TINH
I. THÀNH PHẦN -TÍNH CHẤT
?
1. Thành phần hoá học: Na2O.CaO.6SiO2.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
3. Tính chất:
Giòn, có hệ số nở nhiệt lớn
2. Nguyên tắc sản xuất:
cát trắng + đá vôi + sođa (Na2CO3)
thuỷ tinh thường.
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Khi đun nóng, thuỷ tinh mềm dần rồi mới chảy.
Từ đó suy ra cách sử dụng các đồ dùng thuỷ tinh.
4. Ứng dụng: làm kính, chai, lọ...
II. MỘT SỐ LOẠI THUỶ TINH
?
Ngoài những loại thuỷ tinh đã nêu, các bạn còn biết loại thuỷ tinh nào khác?
- Thuỷ tinh có màu: tuỳ chất thêm vào mà thuỷ tinh sẽ có màu khác nhau. ví dụ: NiO cho màu nâu, Cu cho màu đỏ...
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Thuỷ tinh siêu tinh khiết
Thuỷ tinh thạch anh
Thuỷ tinh kali
Thuỷ tinh pha lê
Thuỷ tinh thường
Công dụng
Thành phần
Tên gọi
Na2O.CaO.6SiO2
Chứa nhiều oxit chì
K2O.CaO.6SiO2
SiO2 tinh khiết
Cửa kính, chai, lọ
Làm đồ dùng bằng pha lê
Dùng làm dụng cụ thí nghiệm
II. Một số loại thủy tinh
Sản phẩm mĩ nghệ, trang sức
Làm đồ dùng, đồ trang sức
Thuỷ tinh màu
Thêm vào một số oxit kim loại(Cr2O3, CoO)
Cáp quang
II. MỘT SỐ LOẠI THUỶ TINH
?
Ngoài những loại thuỷ tinh đã nêu, có bạn nào còn biết loại thuỷ tinh nào khác?
- Thuỷ tinh có màu: tuỳ chất thêm vào mà thuỷ tinh sẽ có màu khác nhau. ví dụ: NiO cho màu nâu, Cu cho màu đỏ...
CÔNG NGHIỆP SILICAT
- Thuỷ tinh đổi màu: có thêm AgCl hoặc AgBr, có khả năng đổi màu tuỳ vào nhiệt độ.
II. MỘT SỐ LOẠI THUỶ TINH
?
Ngoài những loại thuỷ tinh đã nêu, có bạn nào còn biết loại thuỷ tinh nào khác?
- Thuỷ tinh có màu: tuỳ chất thêm vào mà thuỷ tinh sẽ có màu khác nhau. ví dụ: NiO cho màu nâu, Cu cho màu đỏ...
CÔNG NGHIỆP SILICAT
- Thuỷ tinh đổi màu: có thêm AgCl hoặc AgBr, có khả năng đổi màu tuỳ vào nhiệt độ.
- Cáp quang: thuỷ tinh siêu tinh khiết.
II. MỘT SỐ LOẠI THUỶ TINH
?
- Thuỷ tinh có màu: tuỳ chất thêm vào mà thuỷ tinh sẽ có màu khác nhau. ví dụ: NiO cho màu nâu, Cu cho màu đỏ...
CÔNG NGHIỆP SILICAT
- Thuỷ tinh đổi màu: có thêm AgCl hoặc AgBr, có khả năng đổi màu tuỳ vào nhiệt độ.
- Cáp quang: thuỷ tinh siêu tinh khiết.
Các bạn có biết tên 2 loại thuỷ tinh nổi tiếng trên thế giới?
- Thuỷ tinh Iena (Đức).
- Thuỷ tinh Pirec (Pháp).
II. MỘT SỐ LOẠI THUỶ TINH
- Thuỷ tinh có màu: tuỳ chất thêm vào mà thuỷ tinh sẽ có màu khác nhau. ví dụ: NiO cho màu nâu, Cu cho màu đỏ...
CÔNG NGHIỆP SILICAT
- Thuỷ tinh đổi màu: có thêm AgCl hoặc AgBr, có khả năng đổi màu tuỳ vào nhiệt độ.
- Cáp quang: thuỷ tinh siêu tinh khiết.
- Thuỷ tinh Iena (Đức).
- Thuỷ tinh Pirec (Pháp).
B. ĐỒ GỐM
- Nguyên liệu chính: đất sét, cao lanh.
- Phân loại
+ Gốm xây dựng: gạch, ngói....
+ Gốm kĩ thuật: sành, sứ....
+ Gốm dân dụng: sành, sứ...
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Đất sét
B. ĐỒ GỐM
I. GẠCH, NGÓI
?
Hãy kể tên một số loại gạch, ngói mà các bạn biết.
ví dụ: gạch chỉ, gạch rỗng...
Sản xuất:
Gạch ống
CÔNG NGHIỆP SILICAT
II. SÀNH, SỨ
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Cách tạo dáng sản phẩm
MỘT SỐ SẢN PHẨM LÀM BẰNG SÀNH
Huyền Trần Nguyên Hãn
Huyền Trần Nguyên Hãn
đồ dùng bằng sành
bát sành sứ
II. SÀNH, SỨ
Hãy phân biệt sành và sứ.
- Công nghệ sản xuất cơ bản giống nhau.
Giống nhau:
CÔNG NGHIỆP SILICAT
II. SÀNH, SỨ
Hãy phân biệt sành và sứ.
- Công nghệ sản xuất cơ bản giống nhau.
- Đều có phần lõi ở trong gọi là xương và được phủ lớp men bên ngoài.
* Giống nhau:
CÔNG NGHIỆP SILICAT
II. SÀNH, SỨ
Hãy phân biệt sành và sứ.
- Công nghệ sản xuất cơ bản giống nhau.
- Đều có phần lõi ở trong gọi là xương và được phủ lớp men bên ngoài.
* Giống nhau:
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Khác nhau:
- Xương của sứ thường trắng hơn, đặc hơn, cường độ cơ học cao hơn.
II. SÀNH, SỨ
Hãy phân biệt sành và sứ.
- Công nghệ sản xuất cơ bản giống nhau.
- Đều có phần lõi ở trong gọi là xương và được phủ lớp men bên ngoài.
* Giống nhau:
CÔNG NGHIỆP SILICAT
* Khác nhau:
- Xương của sứ thường trắng hơn, đặc hơn, cường độ cơ học cao hơn.
- Sứ bền vững hơn.
II. SÀNH, SỨ
Hãy phân biệt sành và sứ.
- Công nghệ sản xuất cơ bản giống nhau.
- Đều có phần lõi ở trong gọi là xương và được phủ lớp men bên ngoài.
* Giống nhau:
CÔNG NGHIỆP SILICAT
* Khác nhau:
- Xương của sứ thường trắng hơn, đặc hơn, cường độ cơ học cao hơn.
- Sứ bền vững hơn.
- Khi gõ vào sứ sẽ cho tiếng thanh hơn.
II. SÀNH, SỨ
- Công nghệ sản xuất cơ bản giống nhau.
- Đều có phần lõi ở trong gọi là xương và được phủ lớp men bên ngoài.
* Giống nhau:
CÔNG NGHIỆP SILICAT
* Khác nhau:
- Xương của sứ thường trắng hơn, đặc hơn, cường độ cơ học cao hơn.
- Sứ bền vững hơn.
- Khi gõ vào sứ sẽ cho tiếng thanh hơn.
Trang trí sản phẩm
Tinh thể cao lanh
Tinh thể thạch anh
Bột fenspat
- Dồ sứ được nung 2 lần: lần 1 ở 1000oC, sau đó tráng men v trang trí, rồi nung lần 2 ở 1400-1450oC
- Phân loại: Sứ dân dụng (chén, bát, bình, lọ.); sứ ki thu?t.
Sứ kĩ thuật được dùng để chế tạo các vật liệu cách điện, tụ điện, buzi đánh lửa, các dụng cụ thí nghiệm
MỘT SỐ SẢN PHẨM LÀM BẰNG SỨ
MỘT SỐ DỤNG CỤ BẰNG SỨ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Men:
- Cú thành phần chính giống sứ, nhưng dễ nóng chảy hơn
- Nguyên liệu: cao lanh, fenspat, thạch anh, oxit chì (PbO hay Pb3O4) và oxit tạo màu (nếu cần)
- Men được phủ lên bề mặt sản phẩm, nung ở nhiệt độ thích hợp để men biến thành một lớp thủy tinh che kín bề mặt sản phẩm.
Huyền Trần Nguyên Hãn
So sỏnh snh v sứ:
Là vật liệu cứng, có màu xám, vàng hoặc nâu, gõ kêu, rất bền với hóa chất.
Là vật liệu cứng, xốp, có màu trắng, gõ kêu, bền với hóa chất.
- Được làm từ đất sét nung ở 1200-1300oC.
- Mặt ngoài là lớp men mỏng, tạo độ bóng và không thấm nước
Phối liệu: Cao lanh, fenspat, thạch anh, 1 số oxit kim loại.
Đồ sứ nung 2 lần: Lần 1(10000C), tráng men, trang trí. Lần 2 ( 1400-14500C)
Làm đồ dùng sinh hoạt
Sứ dân dụng(chén, bát đĩa), sứ kĩ thuật (tụ điện, dụng cụ PTN)
(Gốm kĩ thuật và gốm dân dụng)
C. XI MĂNG
1. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3CaO.SiO2, 2CaO.SiO2 và 3CaO.Al2O3.
2. PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
Đá vôi + đất sét + quặng sắt
clanhke
nghiền, nung
xi măng
+ thạch cao
nghiền
Lò quay sản xuất xi măng
+ phụ gia
CÔNG NGHIỆP SILICAT
xi măng
Đá vôi, đất sét, 1 ít quặng sắt
Bùn
Nghiền nhỏ, trộn với cát và H2O
Clanhke rắn
Để nguội, rồi nghiền cùng với chất phụ gia
Xi măng
Nung ở 14000C đến 16000C
Lò quay sản xuất clanhke
3. QUÁ TRÌNH ĐÔNG CỨNG XI MĂNG
Hãy nêu lên cách sử dụng và bảo quản xi măng?
Là sự kết hợp các chất có trong xi măng với nước:
3CaO.SiO2+5H2O→2CaO.SiO2.4H2O +Ca(OH)2
2CaO.SiO2 + 4H2O → 2CaO.SiO2.4H2O
3CaO.Al2O3 + 6H2O →3CaO.Al2O3.6H2O
Bảo quản nơi khô ráo, tránh tiếp xúc với nước.
Khi sử dụng, trong quá trình xi măng đông cứng phái thường xuyên tưới nước.
CÔNG NGHIỆP SILICAT
3. QUÁ TRÌNH ĐÔNG CỨNG XI MĂNG
Là sự kết hợp các chất có trong xi măng với nước:
3CaO.SiO2+5H2O→2CaO.SiO2.4H2O +Ca(OH)2
2CaO.SiO2 + 4H2O → 2CaO.SiO2.4H2O
3CaO.Al2O3 + 6H2O →3CaO.Al2O3.6H2O
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Xi măng Pooclăng có mác PCB 30, số 30 có ý nghĩa gì?
Các số 30, 40...trên mác xi măng chỉ giới hạn tải trọng (N/mm2) mà mẫu xi măng đã hoá rắn có thể chịu được mà không bị biến dạng sau 28 ngày kể từ khi trộn xi măng với nước.
NHÀ MÁY XI MĂNG BỈM SƠN
Một số hình ảnh về các nhà máy xi măng ở nước ta
Nhà máy xi măng Hoàng Mai
Nhà máy xi măng Hải Phòng
Nhà máy xi măng Bỉm Sơn
Nhà máy xi măng Hà Tiên
GomBauTruc_PhanRang_GomBauTruc3
gốm men ngọc
Ban xoay
Gốm sứ Minh Long
gạch ống
ngói mũi hài
ngói
Gạch men
Gạch chịu lửa
Nhà máy xi măng Bút Sơn - Hà Nam
Bài 23
Xi măng
Gạch
Thuỷ tinh
Hình 1:
Hình 2:
Hình 4:
Hình 3:
Hình 5:
Hình 6:
Sứ
Sành
Sứ
A. THUỶ TINH
I. THÀNH PHẦN -TÍNH CHẤT
Dựa vào tính chất nào của thuỷ tinh mà người ta có thể tạo ra các sản phẩm có hình dạng khác nhau? Có những cách nào tạo hình cho sản phẩm?
?
Vì khi đun nóng thuỷ tinh mềm dần rồi mới chảy nên có thể thổi, ép, kéo hoặc dát mỏng để tạo hình dạng khác nhau.
1. Thành phần hoá học: Na2O.CaO.6SiO2.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
3. Tính chất:
2. Nguyên tắc sản xuất:
cát trắng + đá vôi + sođa (Na2CO3)
thuỷ tinh thường.
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Khi đun nóng, thuỷ tinh mềm dần rồi mới chảy.
ứng dụng:
dùng làm cửa kính, chai, lọ, đồ dùng, đồ trang trí.
Hỗn hợp: SiO2 , CaCO3 , Na2CO3
Thủy tinh nhão
Nấu chảy ở 1400oC
Thủy tinh dẻo
Làm nguội từ từ
Các đồ vật
ép, thổi
PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
A. THUỶ TINH
I. THÀNH PHẦN -TÍNH CHẤT
1. Thành phần hoá học: Na2O.CaO.6SiO2.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
3. Tính chất:
2. Nguyên tắc sản xuất:
cát trắng + đá vôi + sođa (Na2CO3)
thuỷ tinh thường.
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Khi đun nóng, thuỷ tinh mềm dần rồi mới chảy.
Hình ảnh thổi thủy tinh thế kỷ 9
A. THUỶ TINH
I. THÀNH PHẦN -TÍNH CHẤT
?
1. Thành phần hoá học: Na2O.CaO.6SiO2.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
3. Tính chất:
2. Nguyên tắc sản xuất:
cát trắng + đá vôi + sođa (Na2CO3)
thuỷ tinh thường.
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Tại sao chúng ta không nên đổ nước sôi vào ly thuỷ tinh?
Vì thuỷ tinh có hệ số nở nhiệt cao nên nếu thay đổi nhiệt độ đột ngột có thể làm vỡ, nứt ly.
Khi đun nóng, thuỷ tinh mềm dần rồi mới chảy.
A. THUỶ TINH
I. THÀNH PHẦN -TÍNH CHẤT
?
1. Thành phần hoá học: Na2O.CaO.6SiO2.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
3. Tính chất:
Giòn, có hệ số nở nhiệt lớn
2. Nguyên tắc sản xuất:
cát trắng + đá vôi + sođa (Na2CO3)
thuỷ tinh thường.
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Khi đun nóng, thuỷ tinh mềm dần rồi mới chảy.
Từ đó suy ra cách sử dụng các đồ dùng thuỷ tinh.
4. Ứng dụng: làm kính, chai, lọ...
II. MỘT SỐ LOẠI THUỶ TINH
?
Ngoài những loại thuỷ tinh đã nêu, các bạn còn biết loại thuỷ tinh nào khác?
- Thuỷ tinh có màu: tuỳ chất thêm vào mà thuỷ tinh sẽ có màu khác nhau. ví dụ: NiO cho màu nâu, Cu cho màu đỏ...
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Thuỷ tinh siêu tinh khiết
Thuỷ tinh thạch anh
Thuỷ tinh kali
Thuỷ tinh pha lê
Thuỷ tinh thường
Công dụng
Thành phần
Tên gọi
Na2O.CaO.6SiO2
Chứa nhiều oxit chì
K2O.CaO.6SiO2
SiO2 tinh khiết
Cửa kính, chai, lọ
Làm đồ dùng bằng pha lê
Dùng làm dụng cụ thí nghiệm
II. Một số loại thủy tinh
Sản phẩm mĩ nghệ, trang sức
Làm đồ dùng, đồ trang sức
Thuỷ tinh màu
Thêm vào một số oxit kim loại(Cr2O3, CoO)
Cáp quang
II. MỘT SỐ LOẠI THUỶ TINH
?
Ngoài những loại thuỷ tinh đã nêu, có bạn nào còn biết loại thuỷ tinh nào khác?
- Thuỷ tinh có màu: tuỳ chất thêm vào mà thuỷ tinh sẽ có màu khác nhau. ví dụ: NiO cho màu nâu, Cu cho màu đỏ...
CÔNG NGHIỆP SILICAT
- Thuỷ tinh đổi màu: có thêm AgCl hoặc AgBr, có khả năng đổi màu tuỳ vào nhiệt độ.
II. MỘT SỐ LOẠI THUỶ TINH
?
Ngoài những loại thuỷ tinh đã nêu, có bạn nào còn biết loại thuỷ tinh nào khác?
- Thuỷ tinh có màu: tuỳ chất thêm vào mà thuỷ tinh sẽ có màu khác nhau. ví dụ: NiO cho màu nâu, Cu cho màu đỏ...
CÔNG NGHIỆP SILICAT
- Thuỷ tinh đổi màu: có thêm AgCl hoặc AgBr, có khả năng đổi màu tuỳ vào nhiệt độ.
- Cáp quang: thuỷ tinh siêu tinh khiết.
II. MỘT SỐ LOẠI THUỶ TINH
?
- Thuỷ tinh có màu: tuỳ chất thêm vào mà thuỷ tinh sẽ có màu khác nhau. ví dụ: NiO cho màu nâu, Cu cho màu đỏ...
CÔNG NGHIỆP SILICAT
- Thuỷ tinh đổi màu: có thêm AgCl hoặc AgBr, có khả năng đổi màu tuỳ vào nhiệt độ.
- Cáp quang: thuỷ tinh siêu tinh khiết.
Các bạn có biết tên 2 loại thuỷ tinh nổi tiếng trên thế giới?
- Thuỷ tinh Iena (Đức).
- Thuỷ tinh Pirec (Pháp).
II. MỘT SỐ LOẠI THUỶ TINH
- Thuỷ tinh có màu: tuỳ chất thêm vào mà thuỷ tinh sẽ có màu khác nhau. ví dụ: NiO cho màu nâu, Cu cho màu đỏ...
CÔNG NGHIỆP SILICAT
- Thuỷ tinh đổi màu: có thêm AgCl hoặc AgBr, có khả năng đổi màu tuỳ vào nhiệt độ.
- Cáp quang: thuỷ tinh siêu tinh khiết.
- Thuỷ tinh Iena (Đức).
- Thuỷ tinh Pirec (Pháp).
B. ĐỒ GỐM
- Nguyên liệu chính: đất sét, cao lanh.
- Phân loại
+ Gốm xây dựng: gạch, ngói....
+ Gốm kĩ thuật: sành, sứ....
+ Gốm dân dụng: sành, sứ...
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Đất sét
B. ĐỒ GỐM
I. GẠCH, NGÓI
?
Hãy kể tên một số loại gạch, ngói mà các bạn biết.
ví dụ: gạch chỉ, gạch rỗng...
Sản xuất:
Gạch ống
CÔNG NGHIỆP SILICAT
II. SÀNH, SỨ
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Cách tạo dáng sản phẩm
MỘT SỐ SẢN PHẨM LÀM BẰNG SÀNH
Huyền Trần Nguyên Hãn
Huyền Trần Nguyên Hãn
đồ dùng bằng sành
bát sành sứ
II. SÀNH, SỨ
Hãy phân biệt sành và sứ.
- Công nghệ sản xuất cơ bản giống nhau.
Giống nhau:
CÔNG NGHIỆP SILICAT
II. SÀNH, SỨ
Hãy phân biệt sành và sứ.
- Công nghệ sản xuất cơ bản giống nhau.
- Đều có phần lõi ở trong gọi là xương và được phủ lớp men bên ngoài.
* Giống nhau:
CÔNG NGHIỆP SILICAT
II. SÀNH, SỨ
Hãy phân biệt sành và sứ.
- Công nghệ sản xuất cơ bản giống nhau.
- Đều có phần lõi ở trong gọi là xương và được phủ lớp men bên ngoài.
* Giống nhau:
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Khác nhau:
- Xương của sứ thường trắng hơn, đặc hơn, cường độ cơ học cao hơn.
II. SÀNH, SỨ
Hãy phân biệt sành và sứ.
- Công nghệ sản xuất cơ bản giống nhau.
- Đều có phần lõi ở trong gọi là xương và được phủ lớp men bên ngoài.
* Giống nhau:
CÔNG NGHIỆP SILICAT
* Khác nhau:
- Xương của sứ thường trắng hơn, đặc hơn, cường độ cơ học cao hơn.
- Sứ bền vững hơn.
II. SÀNH, SỨ
Hãy phân biệt sành và sứ.
- Công nghệ sản xuất cơ bản giống nhau.
- Đều có phần lõi ở trong gọi là xương và được phủ lớp men bên ngoài.
* Giống nhau:
CÔNG NGHIỆP SILICAT
* Khác nhau:
- Xương của sứ thường trắng hơn, đặc hơn, cường độ cơ học cao hơn.
- Sứ bền vững hơn.
- Khi gõ vào sứ sẽ cho tiếng thanh hơn.
II. SÀNH, SỨ
- Công nghệ sản xuất cơ bản giống nhau.
- Đều có phần lõi ở trong gọi là xương và được phủ lớp men bên ngoài.
* Giống nhau:
CÔNG NGHIỆP SILICAT
* Khác nhau:
- Xương của sứ thường trắng hơn, đặc hơn, cường độ cơ học cao hơn.
- Sứ bền vững hơn.
- Khi gõ vào sứ sẽ cho tiếng thanh hơn.
Trang trí sản phẩm
Tinh thể cao lanh
Tinh thể thạch anh
Bột fenspat
- Dồ sứ được nung 2 lần: lần 1 ở 1000oC, sau đó tráng men v trang trí, rồi nung lần 2 ở 1400-1450oC
- Phân loại: Sứ dân dụng (chén, bát, bình, lọ.); sứ ki thu?t.
Sứ kĩ thuật được dùng để chế tạo các vật liệu cách điện, tụ điện, buzi đánh lửa, các dụng cụ thí nghiệm
MỘT SỐ SẢN PHẨM LÀM BẰNG SỨ
MỘT SỐ DỤNG CỤ BẰNG SỨ TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Men:
- Cú thành phần chính giống sứ, nhưng dễ nóng chảy hơn
- Nguyên liệu: cao lanh, fenspat, thạch anh, oxit chì (PbO hay Pb3O4) và oxit tạo màu (nếu cần)
- Men được phủ lên bề mặt sản phẩm, nung ở nhiệt độ thích hợp để men biến thành một lớp thủy tinh che kín bề mặt sản phẩm.
Huyền Trần Nguyên Hãn
So sỏnh snh v sứ:
Là vật liệu cứng, có màu xám, vàng hoặc nâu, gõ kêu, rất bền với hóa chất.
Là vật liệu cứng, xốp, có màu trắng, gõ kêu, bền với hóa chất.
- Được làm từ đất sét nung ở 1200-1300oC.
- Mặt ngoài là lớp men mỏng, tạo độ bóng và không thấm nước
Phối liệu: Cao lanh, fenspat, thạch anh, 1 số oxit kim loại.
Đồ sứ nung 2 lần: Lần 1(10000C), tráng men, trang trí. Lần 2 ( 1400-14500C)
Làm đồ dùng sinh hoạt
Sứ dân dụng(chén, bát đĩa), sứ kĩ thuật (tụ điện, dụng cụ PTN)
(Gốm kĩ thuật và gốm dân dụng)
C. XI MĂNG
1. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
3CaO.SiO2, 2CaO.SiO2 và 3CaO.Al2O3.
2. PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
Đá vôi + đất sét + quặng sắt
clanhke
nghiền, nung
xi măng
+ thạch cao
nghiền
Lò quay sản xuất xi măng
+ phụ gia
CÔNG NGHIỆP SILICAT
xi măng
Đá vôi, đất sét, 1 ít quặng sắt
Bùn
Nghiền nhỏ, trộn với cát và H2O
Clanhke rắn
Để nguội, rồi nghiền cùng với chất phụ gia
Xi măng
Nung ở 14000C đến 16000C
Lò quay sản xuất clanhke
3. QUÁ TRÌNH ĐÔNG CỨNG XI MĂNG
Hãy nêu lên cách sử dụng và bảo quản xi măng?
Là sự kết hợp các chất có trong xi măng với nước:
3CaO.SiO2+5H2O→2CaO.SiO2.4H2O +Ca(OH)2
2CaO.SiO2 + 4H2O → 2CaO.SiO2.4H2O
3CaO.Al2O3 + 6H2O →3CaO.Al2O3.6H2O
Bảo quản nơi khô ráo, tránh tiếp xúc với nước.
Khi sử dụng, trong quá trình xi măng đông cứng phái thường xuyên tưới nước.
CÔNG NGHIỆP SILICAT
3. QUÁ TRÌNH ĐÔNG CỨNG XI MĂNG
Là sự kết hợp các chất có trong xi măng với nước:
3CaO.SiO2+5H2O→2CaO.SiO2.4H2O +Ca(OH)2
2CaO.SiO2 + 4H2O → 2CaO.SiO2.4H2O
3CaO.Al2O3 + 6H2O →3CaO.Al2O3.6H2O
CÔNG NGHIỆP SILICAT
Xi măng Pooclăng có mác PCB 30, số 30 có ý nghĩa gì?
Các số 30, 40...trên mác xi măng chỉ giới hạn tải trọng (N/mm2) mà mẫu xi măng đã hoá rắn có thể chịu được mà không bị biến dạng sau 28 ngày kể từ khi trộn xi măng với nước.
NHÀ MÁY XI MĂNG BỈM SƠN
Một số hình ảnh về các nhà máy xi măng ở nước ta
Nhà máy xi măng Hoàng Mai
Nhà máy xi măng Hải Phòng
Nhà máy xi măng Bỉm Sơn
Nhà máy xi măng Hà Tiên
GomBauTruc_PhanRang_GomBauTruc3
gốm men ngọc
Ban xoay
Gốm sứ Minh Long
gạch ống
ngói mũi hài
ngói
Gạch men
Gạch chịu lửa
Nhà máy xi măng Bút Sơn - Hà Nam
 









Các ý kiến mới nhất