Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CNCN11- KNTT- BÀI 4. VẬT LIỆU KIM LOẠI VÀ HỢP KIM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:15' 13-10-2026
Dung lượng: 32.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT
HỌC

KHỞI ĐỘNG

BÀI 4. VẬT LIỆU KIM
LOẠI
VÀ HỢP KIM
Môn: Công nghệ
lớp 11

I

NỘI DUNG BÀI
HỌC

Phân loại vật liệu
kim loại và hợp kim

III

Một số vật liệu kim
loại và hợp kim

II

Tính chất cơ bản của
vật liệu kim loại và
hợp kim

IV
Một số phương
pháp đơn giản
nhận biết tính
chất cơ bản

I

PHÂN LOẠI VẬT
LIỆU KIM LOẠI VÀ
HỢP KIM

Em hãy cho biết những sản phẩm trên Hình 4.1 thuộc nhóm
nào trong hai nhóm vật liệu: sắt và hợp kim của sắt; kim
loại và hợp kim màu.

Em hãy cho biết những sản phẩm trên Hình 4.1 thuộc nhóm
nào trong hai nhóm vật liệu: sắt và hợp kim của sắt; kim
loại và hợp kim màu.

SẮT VÀ HỢP KIM CỦA
SẮT
Được sử dụng rộng rãi
trong cơ khí.

Giá thành tương đối rẻ.

KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
MÀU
Bao gồm kim loại và các hợp
kim của chúng (trừ sắt).

I
TÍNH CHẤT CƠ BẢN
CỦA VẬTILIỆU KIM
LOẠI VÀ HỢP KIM

KHÁM PHÁ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU KIM LOẠI VÀ
HỢP KIM
Em hãy cho biết vật liệu kim loại và hợp kim
có những tính chất nào?

TÍNH CHẤT VẬT
LÍ

TÍNH CHẤT CƠ
HỌC

Nêu tính chất cơ học
của vật liệu kim loại
và hợp kim

Nêu tính chất vật lí
của vật liệu kim
loại và hợp kim.

TÍNH CHẤT HÓA
HỌC.

TÍNH CÔNG
NGHỆ
Nêu tính công
nghệ

Nêu tính chất hóa học
của vật liệu kim loại
và hợp kim

của vật liệu kim loại
và hợp kim.

TỔNG HỢP KẾT
PADLET
CHUNG CỦA
QUẢ
LỚP

TÍNH CHẤT CỦA VẬT
LIỆU
• Sắt và hợp kim của sắt hay bị oxi hoá, tính chịu ăn mòn
kém trong các môi trường acid, muối,...
• Khi hầu hết kim loại và hợp kim màu khô phản ứng hoá
học, không dễ bị oxi hoá và không bị gỉ.

• Thép là vật liệu có tính rèn, cắt gọt, đột, dập, hàn, mài,... cao nhưng tính
đúc không cao.
• Trong khi đó, gang không có khả năng rèn, dập vì giòn nhưng tính đúc lại
tốt.
• Các kim loại màu và hợp kim của chúng có tính rèn, dập, cán ép, cắt gọt
cao do độ dẻo lớn, một số khác có tính đúc tốt như đồng và hợp kim đồng.
KẾT LUẬN: Mỗi vật liệu có những tính chất đặc
trưng,

TÍNH CHẤT CỦA VẬT
LIỆU
3. TÍNH CHẤT HÓA
4. TÍNH CÔNG
HỌC
• Sắt
và hợp kim của sắt dễ
bị oxi hóa.
• Khả năng chống ăn mòn
kém trong môi trường axit,
muối...
• Kim loại màu và hợp kim
màu khó phản ứng hóa học
hơn.
• ít bị oxi hóa, ít gỉ hơn.

NGHỆ
• Thép: rèn, cắt gọt,
dập, hàn,
mài tốt; tính đúc không cao.
• Gang: giòn, không rèn dập
được; nhưng đúc tốt.
• Kim loại màu và hợp kim của
chúng: độ dẻo lớn, dễ rèn,
cắt, dập ép, cắt gọt.
• Một số có tính đúc tốt như
đồng và hợp kim đồng.

Kết luận: Mỗi nhóm vật liệu kim loại có đặc điểm hóa học và
tính công nghệ khác nhau, phù hợp với các mục đích sử
dụng khác nhau.

III
MỘT SỐ VẬT LIỆU
KIM LOẠI VÀ HỢP
KIM

CÔNG DỤNG CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP
KIM
TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

Kim loại và hợp kim được sử dụng rộng rãi nhờ độ
bền, khả năng gia công tốt và tính thẩm mỹ cao.

Em hãy nêu các công dụng của kim
loại

• Các loại kim loại và hợp
kim màu khác cùng với
những tính chất của
chúng.
• Công dụng của kim loại và
hợp kim màu trong sản
xuất và đời sống.

III – MỘT SỐ VẬT LIỆU KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
THÔNG DỤNG
THÉP HỢP
• Hợp kim của sắt (Fe) và carbon (C):
2,14% - 4,3%.
• Tính giòn, màu xám, dễ bị oxi hóa,
chịu ăn mòn kém.
• Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, điện trở lớn.
• Không rèn, dập; tính đúc tốt.
• Dùng để chế tạo chi tiết bạc trượt, vỏ
máy, vỏ động cơ, vỏ máy công
nghiệp,...

• Hợp kim của sắt và carbon (C <
2,14%) cùng một số nguyên tố khác.
• Cơ tính tổng hợp cao, biến dạng dẻo
tốt.
• Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt.
• Bị oxi hóa, ăn mòn kém.
• Có tính rèn, cắt, gọt, dập, hàn, mài.
• Dùng trong xây dựng, cơ khí, sản
xuất dụng cụ cắt, khuôn dập và dụng
cụ đo lường.

KIMtố hợp kim: Mn,
• Thép chứa các nguyên
Si, Cr, Ni, Ti,...
• Tính nhiệt luyện tốt hơn thép carbon.
• Độ bền, độ cứng, khả năng chống ăn
mòn và chịu nhiệt tốt hơn.
• Độ giãn nở vì nhiệt nhỏ.
• Dùng để chế tạo chi tiết chịu lực, chịu
nhiệt, chống ăn mòn và trong các trường
hợp cần nâng cao tuổi thọ thiết bị, giảm
nhẹ khổi lượng, kích thước máy,...

III – MỘT SỐ VẬT LIỆU KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
THÔNG DỤNG

IV

MỘT SỐ PHƯƠNG
PHÁP ĐƠN GIẢN NHẬN
BIẾT TÍNH CHẤT CƠ
BẢN

Để nhận biết được tính chất cơ bản của kim loại và hợp kim
có thể dùng các phương pháp nào?
Các phương pháp đơn giản để nhận biết các loại vật liệu kim loại và
hợp kim:
- Xác định khả năng biến dạng: dùng búa đập vào phần đầu
của các thanh mẫu với lực đập như nhau, mẫu nào bị dẹt nhiều hơn là
khả năng biến dạng cao hơn.
- Xác định tính giòn của vật liệu: dùng búa đập, vật liệu nào
dễ gãy, vỡ thì có tính giòn lớn hơn.
- Xác định khối lượng riêng: là khối lượng của một đơn vị thể
tích vật liệu và biết được mức độ nặng, nhẹ của các loại vật liệu khác
nhau.

IV - MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN
NHẬN BIẾT TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA KIM
LOẠI VÀ HỢP KIM
1

Quan sát màu
sắc
và mặt
gãy
Nhìn màu
sắc bên
ngoài
và mặt gãy để nhận biết
sơ bộ vật liệu.

4

2

Xác định tính
cứng,
tính dẻo

Bẻ, uốn hoặc tác dụng lực
để xem vật liệu cứng hay dẻo.

Xác định tính
giòn

Mẫu dễ gây, vỡ hơn
thì có tính giòn lớn hơn.

3

Xác định khả
năng biến dạng
Gõ hoặc dập cùng lực, mẫu
biến dạng nhiều hơn thì
dễ biến dạng hơn.

5

Xác định khối lượng
riêng
So sánh khối lượng của các mẫu có cùng
thể tích dễ phân biệt vật liệu.

Ghi nhớ: Quan sát và thử đơn giản giúp nhận biết nhanh tính chất cơ bản của vật
liệu.

LUYỆN
TẬP

VẬN DỤNG

Tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện
phần Thực hành: Hãy lập bảng so sánh các
tính chất như cứng, dẻo, khả năng biến dạng,
tính giòn và màu sắc của các kim loại sau:
gang, thép, đồng, nhôm.

HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
Ôn lại kiến thức bài
học.
Hoàn thành bài tập
Bài
4 trong SBT.

Đọc và tìm hiểu trước
Bài
5. Vật liệu phi kim loại.

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG
NGHE!
 
Gửi ý kiến