Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 26. Cơ cấu nền kinh tế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nam Nam
Ngày gửi: 16h:53' 03-12-2019
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 388
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Hương)
Chương VI. Cơ cấu nền kinh tế
Tiết 28 -Bài 26.
Cơ cấu nền kinh tế.
Nội dung bài học:
Các nguồn lực phát triển kinh tế
Cơ cấu nền kinh tế
Các nguồn lực phát triển kinh tế.
Khái niệm: (SGK)
Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng thể vị trí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường,.... ở cả trong nước và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
2. Phân loại các loại nguồn lực:
Dựa vào sơ đồ trên, em hãy cho biết nước ta có những nguồn lực gì phát triển kinh tế?
Phân loại nguồn theo nguồn gốc.
Vị trí địa lí nước ta ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, giáp Biển Đông đem lại thuận lợi về giao thông, giao lưu với các nước và về tự nhiên.
Vai trò của nguồn lực tự nhiên
L co s? t? nhin c?a qu trình s?n xu?t. Dĩ l ngu?n v?t ch?t ph?c v? tr?c ti?p cho cu?c s?ng v pht tri?n kinh t?, t?o l?i th? quan tr?ng cho s? pht tri?n.
Nguồn lực con người
3. Vai trò của các nguồn lực đối với phát triển kinh tế:
Có vai trò quan trọng:
Vị trí địa lí:
Tạo điều kiện thuận lợi hay gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các vùng trong một nước, giữa các quốc gia với nhau.

Nguồn lực tự nhiên:
Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.

Nguồn lực kinh tế - xã hội:
Có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển kinh tế.
II. Cơ cấu nền kinh tế:
Khái niệm:
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.
2. Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế.
Dựa vào sơ đồ trên, em hãy phân biệt các bộ phận của cơ cấu nền kinh tế?
Nhóm 1: Tìm hiểu về Cơ cấu ngành kinh tế.(Nhận xét Bảng 26).
Nhóm 2: Tìm hiểu về Cơ cấu thành phần kinh tế. Hãy kể tên một số thành phần kinh tế mà em biết.
Nhóm 3: Tìm hiểu về Cơ cấu lãnh thổ. Cơ cấu lãnh thổ của Việt Nam hiện nay chia thành mấy vùng? Đó là các vùng nào?
Dựa vào sơ đồ cơ cấu nền kinh tế và nội dung kiến thức SGK trang 101, 102 các nhóm thực hiện nhiệm vụ sau:
a. Cơ cấu ngành kinh tế:
Là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng.
Dựa vào bảng 26, hãy nhận xét về cơ cấu ngành và sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo nhóm nước và ở Việt Nam.
- Gồm 3 nhóm ngành:
+ Nông – lâm – ngư nghiệp
+ Công nghiệp – xây dựng
+ Dịch vụ.
b. Cơ cấu thành phần kinh tế:
Được hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu, bao gồm nhiều thành phần kinh tế có tác động qua lại với nhau.
Ví dụ: Ở nước ta có 3 thành phần kinh tế chính:
Kinh tế nhà nước.
Kinh tế ngoài nhà nước.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)
Em hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của Việt Nam năm 1986 và năm 2013:
=> Cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nhiều thành phần sở hữu, nhiều hình thức tổ chức kinh doanh.
c. Cơ cấu lãnh thổ:
Được hình thành qua quá trình phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành trên cơ sở phân bố của các ngành theo không gian địa lí.
Ví dụ: Cơ cấu lãnh thổ Việt Nam gồm 7 vùng:
-Vùng Đông Bắc
-Vùng Tây Bắc
-Vùng đồng bằng sông Hồng
-Vùng Bắc Trung Bộ
-Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
-Vùng Tây Nguyên
-Vùng Đông Nam Bộ
-Vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Tóm tắt nội dung bài học:
Các nguồn lực phát triển kinh tế
Cơ cấu nền kinh tế
I. NGUồN LựC
Vị TRí ĐịA Lí
Tự NHIÊN
KINH Tế - Xã hội
Tạo điều kiện
thuận lợi hay gây
khó khăn trong
việc trao đổi,
tiếp cận
giữa các vùng,
các quốc gia.
Là cơ sở
tự nhiên
cần thiết cho
quá trình
sản xuất.
Tạo cơ sở
cho việc
lựa chọn
chiến lược
phát triển kinh tế.
II. Cơ cấu nền kinh tế
Cơ cấu
ngành kinh tế
Cơ cấu
thành phần kinh tế
Cơ cấu
Lãnh thổ kinh tế
Là tập hợp
tất cả các ngành
hình thành nên
nền kinh tế và các
mối quan hệ
tương đối ổn định
giữa chúng.
Được hình thành
dựa trên chế độ
sở hữu, bao gồm
nhiều thành phần
kinh tế có tác động
qua lại với nhau.
Là sản phẩm
của quá trình
phân công
lao động theo
lãnh thổ.
Củng cố: Chọn ý đúng nhất.
Câu 1: Căn cứ vào nguồn gốc, có thể chia nguồn lực thành:
A. Vị trí địa lí
B. Tự nhiên
C. Kinh tế - xã hội
D. Cả 3 ý trên.
Câu 2: Nguồn lực nào đóng vai trò chính để phát triển kinh tế của 1 quốc gia:
A. Nguồn lực trong nước (Nội lực)
B. Nguồn lực nước ngoài (Ngoại lực).
Câu 3: Nội dung mà Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc nói khẳng định nguồn lực quan trọng nhất để một quốc gia phát triển thịnh vượng hay không là nguồn lực nào:
A. Nguồn lực vị trí địa lý
B. Nguồn lực điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
C. Nguồn lực con người.
D. Nguồn lực đường lối chính sách phát triển kinh tế.
Một quốc gia thịnh vượng hay không thì vấn đề đầu tiên chính là thể chế.
“Tôi nói nhiều lần, thể chế bây giờ rất quan trọng. Nếu gỡ được thể chế thì không khí đầu tư rất tốt. Nếu cứ giữ tư duy lạc hậu thì không thể phát triển đất nước được. Thể chế, thể chế và thể chế”.
Thủ tướng dẫn lại nội dung câu nói của James A.Robinson:
TT Nguyễn Xuân Phúc. Hải Phòng. Ngày 11.11.2019
https://vietnamnet.vn/vn/thoi-su/quoc-hoi/thu-tuong-dung-so-dan-giau-cac-dong-chi-a-587068.html
(Phương thức sản xuất)
Câu 4: Phản ánh rõ nhất trình độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia là:
A. Cơ cấu ngành kinh tế
B. Cơ cấu thành phần kinh tế
C. Cơ cấu lãnh thổ.
Câu 5. cơ cấu ngành gồm có các ngành:
Nông, lâm, ngư nghiệp.
Công nghiệp - Xây dựng.
Dịch vụ.
Tất cả đều đúng.
Câu 6: Kiểu biểu đồ nào thể hiện tốt nhất bảng số liệu đó:
A. Biểu đồ tròn.
B. Biểu đồ cột.
C. Biểu đồ đường.
D. Biểu đồ khác.
Khu v?c I
Khu v?c II
Khu v?c III
Cơ cấu ngành và sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo nhóm nước và ở Việt Nam
3%
33%
64%
71%
2%
27%
29%
30%
41%
43%
25%
32%
39%
23%
38%
38%
22%
40%
Về nhà học bài theo câu hỏi SGK, hoàn thành bài tập 2 trang 102. Đọc trước bài mới .
BT2: Cơ cấu ngành kinh tế của các nhóm nước, năm 2004
a, Hãy vẽ 4 biểu đồ (hình tròn) thể hiện cơ cấu ngành trong GDP.
b, Nhận xét về cơ cấu ngành kinh tế của các nhóm nước.
a, Xử lí số liệu: Đơn vị %
Từ số liệu trên vẽ 4 biểu đồ hình tròn
b, Rút ra nhận xét.
 
Gửi ý kiến