Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Cơ năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Tiến Đạt
Ngày gửi: 00h:03' 12-02-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 357
Nguồn:
Người gửi: Thiều Tiến Đạt
Ngày gửi: 00h:03' 12-02-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 357
Số lượt thích:
0 người
BÀI 16 – CƠ NĂNG
Giáo viên: Thiều Tiến Đạt
KIẾN THỨC CŨ
Câu 1:Viết công thức tính công cơ học? Cho biết tên và
đơn vị các đại lượng có trong công thức?
Hằng ngày ta thường nghe nói đến từ “năng lượng”.
Ví dụ : nhà máy thủy điện Hòa Bình đã biến năng lượng của dòng nước
thành năng lượng điện. Con người muốn hoạt động phải có năng lượng.
Vậy năng lượng là gì ? Nó tồn tại dưới dạng nào ?
Trong bài này chúng ta tìm hiểu dạng năng lượng cơ bản nhất là cơ năng.
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có khả năng
thực hiện công cơ học?
Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng.
Cơ năng có đơn vị là Jun (J)
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
B
H×nh 16.1
A
*Dụng cụ thí nghiệm :
+Quả nặng A
+Miếng gỗ B
+Ròng rọc
*Tiến hành thí nghiệm:
-Đặt quả nặng A đứng yên trên mặt đất
- Đưa quả nặng A lên một độ cao nào đó
+ Hãy cho biết khi vật A đứng yên trên mặt đất thì có cơ năng không? Tại sao?
?
Quả nặng A đứng yên trên mặt đất,
không có khả năng sinh công.
C1: Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó thì
nó có cơ năng không? Tại sao?
B
A
h1
s
1
C1: Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó, rồi buông nhẹ
thì vật A sẽ chuyển động xuống phía dưới làm sợi dây căng
ra. Lực căng dây làm vật B chuyển động, như vậy vật A đã
thực hiện công nên nó có cơ năng.
B
A
s1
h1
Cơ năng của
quả nặng A có
được là do
đâu?
Từ kết quả thí nghiệm hãy điền vào chổ trống:
+Cơ năng của vật có được do vị trí của vật so với mặt đất,
độ cao gọi
hoặc so với một vị trí khác được làm mốc để tính ……….
là thế năng hấp dẫn
B
A
h1
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng.
Cơ năng có đơn vị là Jun (J)
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
+Cơ năng của vật có được do vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với một
vị trí khác được làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn
Thế năng hấp dẫn
phụ thuộc vào mấy
yếu tố?
B
A
* Tìm hiểu sự phụ thuộc của thế năng hấp dẫn vào chiều cao của vật:
+ Nếu đưa quả nặng A lên một độ cao h2 (cao hơn h1) thì cơ năng của vật thay
đổi như thế nào?Vì sao?
B
-Quả nặng A có khối lượng không đổi.
A
Ta có: A1= F.s1
A2= F.s2
Mà: s2> s1 A2 >A1
h2
h1
s1
s2
=>Vật ở càng cao (thấp) thì thế năng
hấp dẫn càng lớn.(nhỏ)
• * Tìm hiểu sự phụ thuộc của thế năng hấp dẫn vào khối lượng của vật:
m
m
M
Vật nào có cơ năng lớn
hơn? Tại sao?
h1
h1
Cát mịn
=> Vật có khối lượng càng lớn(nhỏ) thì cơ năng càng
lớn (nhỏ)
Từ kết quả thí nghiệm hãy điền vào chổ trống:
lớn (nhỏ) thì thế năng hấp
- Khối lượng và độ cao của vật càng ……………..
lớn (nhỏ)
dẫn của vật càng…………………..
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng.
Cơ năng có đơn vị là Jun (J)
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
+Cơ năng của vật có được do vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với một
vị trí khác được làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn
+ Khối lượng và độ cao của vật càng lớn (nhỏ) thì thế năng trọng trường
của vật càng lớn ( nhỏ)
Khi vật ở mặt đất (hoặc nơi chọn làm mốc) thì
thế năng trọng trường bằng 0.
?
Có một lò xo làm bằng thép uốn thành
một vòng tròn (hình 16.2a). Lò xo bị
nén lại nhờ buộc sợi dây, phía trên đặt
một miếng gỗ (hình 16.2b)
Hình 16.2 a
C2. Lúc này lò xo có cơ năng.
Bằng cách nào để biết lò xo có
cơ năng ?
Hình 16.2 b
Hình 16.2 b
Hình 16.2 a
Cơ năng có
được do đâu?
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng.
Cơ năng có đơn vị là Jun (J)
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
+Cơ năng của vật có được do vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với một
vị trí khác được làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn
+ Khối lượng và độ cao của vật càng lớn (nhỏ) thì thế năng trọng trường
của vật càng lớn ( nhỏ)
2. Thế năng đàn hồi
Hình 16.2 a
Hình 16.2 b
Từ kết quả thí nghiệm hãy điền vào chổ trống:
+ Cơ năng có được do vật bị ……………….
sinh ra
biến dạng
gọi là thế năng đàn hồi
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng.
Cơ năng có đơn vị là Jun (J)
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
+Cơ năng của vật có được do vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với một
vị trí khác được làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn
+ Khối lượng và độ cao của vật càng lớn (nhỏ) thì thế năng trọng trường
của vật càng lớn ( nhỏ)
2. Thế năng đàn hồi
+ Cơ năng có được do vật bị biến dạng sinh ra gọi là thế năng đàn hồi
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng.
Cơ năng có đơn vị là Jun (J)
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
+Cơ năng của vật có được do vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với một
vị trí khác được làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn
+ Khối lượng và độ cao của vật càng lớn (nhỏ) thì thế năng trọng trường
của vật càng lớn ( nhỏ)
2. Thế năng đàn hồi
+ Cơ năng có được do vật bị biến dạng sinh ra gọi là thế năng đàn hồi
III. Động năng
Khi nào vật có động năng ?
Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm 1:
+ Một máng nghiêng
+ Một miếng gỗ B
+ Một quả cầu A bằng thép
Tiến hành thí nghiệm 1 :
-Cho quả cầu A bằng thép lăn từ
vị trí ( 1 ) trên máng nghiêng
xuống đập vào miếng gỗ B
B
A
C3: Hiện tượng sẽ xảy ra như thế nào?.
C4:Chöùng minh raèng quaû caàu A coù khaû naêng sinh coâng.
A
B
2
1
h1
h2
s1
C3: Quả cầu A lăn xuống đập vào miếng gỗ B, làm miếng
gỗ B chuyển động một đoạn.
C4: Quả cầu A tác dụng vào miếng gỗ B một lực làm
miếng gỗ B chuyển động => quả cầu đã thực hiện công.
Mét vËt cã kh¶ n¨ng thùc hiÖn c«ng ta nãi vËt đó cã c¬ n¨ng.
Qu¶ cÇu A t/d lùc vµo miÕng gç => miÕng gç chuyÓn
®ộng => qu¶ cÇu ®· thùc hiÖn c«ng.
Từ kết quả thí nghiệm hãy điền vào chổ trống:
+ Cơ năng của vật do chuyển
…………….mà
có gọi là động năng
động
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
2. Thế năng đàn hồi
III. Động năng
+Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng
+ Động năng của vật phụ thuộc
những yếu tố nào?
B
A
2
1
A
2
B
1
Quả cầu A bằng thép
+Xét sự chuyển động nhanh ,châm A
2
1
h1 A
s
2
1
1
h1
h2 > h1
S2
(nhỏ)
(chậm)
+Chuyển động càng nhanh
…………….động
năng càng lớn
……........
+Xét sự tăng giảm khối lượng
B
2
Quả cầu B bằng đồng
1
h1 B
s3
2
1
h1
h2 > h1
S4= 40cm
lớn (nhỏ)
lớn (nhỏ)
+Khối lượng càng …………….động
năng càng ……........
Qua c¸c TN, h·y cho biÕt ®éng n¨ng phô thuéc
vµo nh÷ng yÕu tè g× vµ phô thuéc thÕ nµo?
chuyển động
khối lượng. cµng lín (nhỏ) vµ ……………
VËt cã ……………
..
cµng nhanh(chậm) th× ®éng n¨ng cµng lín (nhỏ)
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
2. Thế năng đàn hồi
III. Động năng
+Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng
+ Vật có khối lượng càng lớn(nhỏ), chuyển động càng nhanh (chậm) thì
động năng của vật càng lớn(nhỏ)
Chú ý:
+ Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng. Một vật có
thể vừa có động năng vừa có thế năng. Cơ năng của vật lúc đó
bằng tổng động năng và thế năng của nó.
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
2. Thế năng đàn hồi
III. Động năng
+Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng
+ Vật có khối lượng càng lớn(nhỏ), chuyển động càng nhanh (chậm) thì
động năng của vật càng lớn(nhỏ)
* Chú ý: Cơ năng = động năng + thế năng.
IV. Vận dụng:
IV. Vận dụng
C10. Cơ năng của từng vật trong hình 16.4a,b,c thuộc dạng cơ năng nào?
a,Thế năng đàn hồi
b,Thế năng + Động năng
( Cơ năng)
c,Thế năng hấp dẫn
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng:
II. Thế năng:
1. Thế năng trọng trường
2. Thế năng đàn hồi
III. Động năng:
+ Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng
+ Vật có khối lượng càng lớn(nhỏ), chuyển động càng
nhanh (chậm) thì động năng của vật càng lớn(nhỏ)
* Chú ý: Cơ năng = động năng + thế năng.
IV. Vận dụng:
C10 : a,Thế năng đàn hồi
b,Thế năng + Động năng ( Cơ năng)
c,Thế năng trọng trường
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
- Khi tham gia giao thông, phương tiện tham gia giao thông có vận tốc lớn (có động năng lớn) sẽ
khiến cho việc xử lí sự cố gặp khó khăn, nếu xảy ra tai nạn sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng.
- Các vật rơi từ trên cao xuống bề mặt Trái Đất có động năng lớn nên rất nguy hiểm đến tính mạng
con người và các công trình khác.
? Giải pháp khắc phục:
Mọi công dân cần tuân thủ các quy tác an toàn giao thông và
an toàn trong lao động.
CƠ NĂNG
THẾ NĂNG
ĐÀN HỒI
HẤP DẪN
Khối lượng
ĐỘNG NĂNG
Độ cao
Độ biến dạng
Vận tốc
Khối lượng
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Nhaät thöïc
Động năng của trái đất chuyển động quanh mặt trời:
2,7.10 33J.
Động năng của vệ tinh quay trên quỹ đạo 3. 10 9 J
Nguyeät thöïc
Động năng của con ong đang bay :
0,002 J
Động năng của cầu thủ bóng đá
đang chạy: 4500 J
Động năng của con ốc sên đang bò :
0,0000001 J
Học hiểu phần ghi trọng tâm của bài
Làm các bài tập SBT
Đọc thêm phần có thể
Chuẩn bị bài 18 TỔNG KÊT CHƯƠNG
CƠ HỌC
Giáo viên: Thiều Tiến Đạt
KIẾN THỨC CŨ
Câu 1:Viết công thức tính công cơ học? Cho biết tên và
đơn vị các đại lượng có trong công thức?
Hằng ngày ta thường nghe nói đến từ “năng lượng”.
Ví dụ : nhà máy thủy điện Hòa Bình đã biến năng lượng của dòng nước
thành năng lượng điện. Con người muốn hoạt động phải có năng lượng.
Vậy năng lượng là gì ? Nó tồn tại dưới dạng nào ?
Trong bài này chúng ta tìm hiểu dạng năng lượng cơ bản nhất là cơ năng.
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có khả năng
thực hiện công cơ học?
Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng.
Cơ năng có đơn vị là Jun (J)
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
B
H×nh 16.1
A
*Dụng cụ thí nghiệm :
+Quả nặng A
+Miếng gỗ B
+Ròng rọc
*Tiến hành thí nghiệm:
-Đặt quả nặng A đứng yên trên mặt đất
- Đưa quả nặng A lên một độ cao nào đó
+ Hãy cho biết khi vật A đứng yên trên mặt đất thì có cơ năng không? Tại sao?
?
Quả nặng A đứng yên trên mặt đất,
không có khả năng sinh công.
C1: Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó thì
nó có cơ năng không? Tại sao?
B
A
h1
s
1
C1: Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó, rồi buông nhẹ
thì vật A sẽ chuyển động xuống phía dưới làm sợi dây căng
ra. Lực căng dây làm vật B chuyển động, như vậy vật A đã
thực hiện công nên nó có cơ năng.
B
A
s1
h1
Cơ năng của
quả nặng A có
được là do
đâu?
Từ kết quả thí nghiệm hãy điền vào chổ trống:
+Cơ năng của vật có được do vị trí của vật so với mặt đất,
độ cao gọi
hoặc so với một vị trí khác được làm mốc để tính ……….
là thế năng hấp dẫn
B
A
h1
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng.
Cơ năng có đơn vị là Jun (J)
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
+Cơ năng của vật có được do vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với một
vị trí khác được làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn
Thế năng hấp dẫn
phụ thuộc vào mấy
yếu tố?
B
A
* Tìm hiểu sự phụ thuộc của thế năng hấp dẫn vào chiều cao của vật:
+ Nếu đưa quả nặng A lên một độ cao h2 (cao hơn h1) thì cơ năng của vật thay
đổi như thế nào?Vì sao?
B
-Quả nặng A có khối lượng không đổi.
A
Ta có: A1= F.s1
A2= F.s2
Mà: s2> s1 A2 >A1
h2
h1
s1
s2
=>Vật ở càng cao (thấp) thì thế năng
hấp dẫn càng lớn.(nhỏ)
• * Tìm hiểu sự phụ thuộc của thế năng hấp dẫn vào khối lượng của vật:
m
m
M
Vật nào có cơ năng lớn
hơn? Tại sao?
h1
h1
Cát mịn
=> Vật có khối lượng càng lớn(nhỏ) thì cơ năng càng
lớn (nhỏ)
Từ kết quả thí nghiệm hãy điền vào chổ trống:
lớn (nhỏ) thì thế năng hấp
- Khối lượng và độ cao của vật càng ……………..
lớn (nhỏ)
dẫn của vật càng…………………..
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng.
Cơ năng có đơn vị là Jun (J)
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
+Cơ năng của vật có được do vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với một
vị trí khác được làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn
+ Khối lượng và độ cao của vật càng lớn (nhỏ) thì thế năng trọng trường
của vật càng lớn ( nhỏ)
Khi vật ở mặt đất (hoặc nơi chọn làm mốc) thì
thế năng trọng trường bằng 0.
?
Có một lò xo làm bằng thép uốn thành
một vòng tròn (hình 16.2a). Lò xo bị
nén lại nhờ buộc sợi dây, phía trên đặt
một miếng gỗ (hình 16.2b)
Hình 16.2 a
C2. Lúc này lò xo có cơ năng.
Bằng cách nào để biết lò xo có
cơ năng ?
Hình 16.2 b
Hình 16.2 b
Hình 16.2 a
Cơ năng có
được do đâu?
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng.
Cơ năng có đơn vị là Jun (J)
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
+Cơ năng của vật có được do vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với một
vị trí khác được làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn
+ Khối lượng và độ cao của vật càng lớn (nhỏ) thì thế năng trọng trường
của vật càng lớn ( nhỏ)
2. Thế năng đàn hồi
Hình 16.2 a
Hình 16.2 b
Từ kết quả thí nghiệm hãy điền vào chổ trống:
+ Cơ năng có được do vật bị ……………….
sinh ra
biến dạng
gọi là thế năng đàn hồi
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng.
Cơ năng có đơn vị là Jun (J)
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
+Cơ năng của vật có được do vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với một
vị trí khác được làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn
+ Khối lượng và độ cao của vật càng lớn (nhỏ) thì thế năng trọng trường
của vật càng lớn ( nhỏ)
2. Thế năng đàn hồi
+ Cơ năng có được do vật bị biến dạng sinh ra gọi là thế năng đàn hồi
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng.
Cơ năng có đơn vị là Jun (J)
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
+Cơ năng của vật có được do vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với một
vị trí khác được làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn
+ Khối lượng và độ cao của vật càng lớn (nhỏ) thì thế năng trọng trường
của vật càng lớn ( nhỏ)
2. Thế năng đàn hồi
+ Cơ năng có được do vật bị biến dạng sinh ra gọi là thế năng đàn hồi
III. Động năng
Khi nào vật có động năng ?
Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm 1:
+ Một máng nghiêng
+ Một miếng gỗ B
+ Một quả cầu A bằng thép
Tiến hành thí nghiệm 1 :
-Cho quả cầu A bằng thép lăn từ
vị trí ( 1 ) trên máng nghiêng
xuống đập vào miếng gỗ B
B
A
C3: Hiện tượng sẽ xảy ra như thế nào?.
C4:Chöùng minh raèng quaû caàu A coù khaû naêng sinh coâng.
A
B
2
1
h1
h2
s1
C3: Quả cầu A lăn xuống đập vào miếng gỗ B, làm miếng
gỗ B chuyển động một đoạn.
C4: Quả cầu A tác dụng vào miếng gỗ B một lực làm
miếng gỗ B chuyển động => quả cầu đã thực hiện công.
Mét vËt cã kh¶ n¨ng thùc hiÖn c«ng ta nãi vËt đó cã c¬ n¨ng.
Qu¶ cÇu A t/d lùc vµo miÕng gç => miÕng gç chuyÓn
®ộng => qu¶ cÇu ®· thùc hiÖn c«ng.
Từ kết quả thí nghiệm hãy điền vào chổ trống:
+ Cơ năng của vật do chuyển
…………….mà
có gọi là động năng
động
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
2. Thế năng đàn hồi
III. Động năng
+Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng
+ Động năng của vật phụ thuộc
những yếu tố nào?
B
A
2
1
A
2
B
1
Quả cầu A bằng thép
+Xét sự chuyển động nhanh ,châm A
2
1
h1 A
s
2
1
1
h1
h2 > h1
S2
(nhỏ)
(chậm)
+Chuyển động càng nhanh
…………….động
năng càng lớn
……........
+Xét sự tăng giảm khối lượng
B
2
Quả cầu B bằng đồng
1
h1 B
s3
2
1
h1
h2 > h1
S4= 40cm
lớn (nhỏ)
lớn (nhỏ)
+Khối lượng càng …………….động
năng càng ……........
Qua c¸c TN, h·y cho biÕt ®éng n¨ng phô thuéc
vµo nh÷ng yÕu tè g× vµ phô thuéc thÕ nµo?
chuyển động
khối lượng. cµng lín (nhỏ) vµ ……………
VËt cã ……………
..
cµng nhanh(chậm) th× ®éng n¨ng cµng lín (nhỏ)
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
2. Thế năng đàn hồi
III. Động năng
+Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng
+ Vật có khối lượng càng lớn(nhỏ), chuyển động càng nhanh (chậm) thì
động năng của vật càng lớn(nhỏ)
Chú ý:
+ Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng. Một vật có
thể vừa có động năng vừa có thế năng. Cơ năng của vật lúc đó
bằng tổng động năng và thế năng của nó.
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng
II. Thế năng:
1. Thế năng hấp dẫn
2. Thế năng đàn hồi
III. Động năng
+Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng
+ Vật có khối lượng càng lớn(nhỏ), chuyển động càng nhanh (chậm) thì
động năng của vật càng lớn(nhỏ)
* Chú ý: Cơ năng = động năng + thế năng.
IV. Vận dụng:
IV. Vận dụng
C10. Cơ năng của từng vật trong hình 16.4a,b,c thuộc dạng cơ năng nào?
a,Thế năng đàn hồi
b,Thế năng + Động năng
( Cơ năng)
c,Thế năng hấp dẫn
Bài 16 – CƠ NĂNG
I. Cơ năng:
II. Thế năng:
1. Thế năng trọng trường
2. Thế năng đàn hồi
III. Động năng:
+ Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng
+ Vật có khối lượng càng lớn(nhỏ), chuyển động càng
nhanh (chậm) thì động năng của vật càng lớn(nhỏ)
* Chú ý: Cơ năng = động năng + thế năng.
IV. Vận dụng:
C10 : a,Thế năng đàn hồi
b,Thế năng + Động năng ( Cơ năng)
c,Thế năng trọng trường
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
- Khi tham gia giao thông, phương tiện tham gia giao thông có vận tốc lớn (có động năng lớn) sẽ
khiến cho việc xử lí sự cố gặp khó khăn, nếu xảy ra tai nạn sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng.
- Các vật rơi từ trên cao xuống bề mặt Trái Đất có động năng lớn nên rất nguy hiểm đến tính mạng
con người và các công trình khác.
? Giải pháp khắc phục:
Mọi công dân cần tuân thủ các quy tác an toàn giao thông và
an toàn trong lao động.
CƠ NĂNG
THẾ NĂNG
ĐÀN HỒI
HẤP DẪN
Khối lượng
ĐỘNG NĂNG
Độ cao
Độ biến dạng
Vận tốc
Khối lượng
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Nhaät thöïc
Động năng của trái đất chuyển động quanh mặt trời:
2,7.10 33J.
Động năng của vệ tinh quay trên quỹ đạo 3. 10 9 J
Nguyeät thöïc
Động năng của con ong đang bay :
0,002 J
Động năng của cầu thủ bóng đá
đang chạy: 4500 J
Động năng của con ốc sên đang bò :
0,0000001 J
Học hiểu phần ghi trọng tâm của bài
Làm các bài tập SBT
Đọc thêm phần có thể
Chuẩn bị bài 18 TỔNG KÊT CHƯƠNG
CƠ HỌC
 









Các ý kiến mới nhất