Bài 16. Cơ năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: vật lí 8 bài 16: cơ năng
Người gửi: triệu khánh ngọc
Ngày gửi: 23h:57' 14-02-2023
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 316
Nguồn: vật lí 8 bài 16: cơ năng
Người gửi: triệu khánh ngọc
Ngày gửi: 23h:57' 14-02-2023
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 316
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
1
Nêu khái niệm công suất và đơn vị của công
suất. Viết công thức tính công suất.
Kiểm tra bài cũ
1
Nêu khái niệm công suất và đơn vị của công
suất. Viết công thức tính công suất.
Khái niệm: Công suất là công thực hiện được
trong một đơn vị thời gian. Đơn vị của công
suất là oát (W).
Kiểm tra bài cũ
1
Nêu khái niệm công suất và đơn vị của công
suất. Viết công thức tính công suất.
Công thức tính công suất: P = , trong đó P là
công suất, A là công thực hiện được và t là thời
gian thực hiện công.
Kiểm tra bài cũ
2
Một lực sĩ cử tạ nâng quả tạ trọng lượng 1200 N lên cao
1,8 m trong thời gian 3 s. Trong trường hợp này lực sĩ đã
hoạt động với công suất là bao nhiêu?
Kiểm tra bài cũ
2
Một lực sĩ cử tạ nâng quả tạ trọng lượng 1200 N lên cao
1,8 m trong thời gian 3 s. Trong trường hợp này lực sĩ đã
hoạt động với công suất là bao nhiêu?
P = 1200N
h = 1,8m
t = 3s
P=?
P: trọng lượng của quả tạ
h: độ cao của quả tạ so với mặt đất
t: thời gian nâng quả tạ lên
P : công suất của lực sĩ
Kiểm tra bài cũ
2
Một lực sĩ cử tạ nâng quả tạ trọng lượng 1200 N lên cao
1,8 m trong thời gian 3 s. Trong trường hợp này lực sĩ đã
hoạt động với công suất là bao nhiêu?
Ta có công thức: P = = = = 720 (W)
Vậy lực sĩ đã hoạt động với công suất là 720W.
Đặt vấn đề
Hằng ngày, ta thường nghe nói đến từ
“năng lượng”.
Đặt vấn đề
Ví dụ, nhà máy thủy điện Hòa
Bình đã biến năng lượng của
dòng nước thành năng lượng
điện.
Đặt vấn đề
Con người muốn hoạt động
phải có năng lượng.
Đặt vấn đề
Vậy năng lượng là gì? Nó tồn tại dưới dạng
nào?
Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé!
Bài 16:
Cơ năng
Nội dung bài học
I
III
Cơ năng
II
Thế năng
Động năng
IV
Vận dụng
I
Cơ năng
Thông tin
• Cơ năng là dạng năng lượng đơn giản nhất.
• Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học, ta nói
vật đó có cơ năng.
I
Cơ năng
Thông tin
• Vật có khả năng thực hiện công cơ học càng lớn thì cơ
năng của vật càng lớn.
• Cơ năng cũng được đo bằng đơn vị jun.
Em hãy chọn câu khẳng định đúng:
Vậy…
Khi nào thì vật có cơ
năng nhỉ?
A
Khi một vật có khả năng sinh công, ta
nói vật đó có cơ năng.
B
Khi một thác nước chảy từ trên cao
xuống, ta nói thác nước có cơ năng.
C
Khi một hòn bi lăn trên mặt sàn nằm
ngang, ta nói hòn bi có cơ năng.
D
Khi một viên gạch nằm yên trên mặt
đất, ta nói viên gạch có cơ năng.
Em hãy chọn câu khẳng định đúng:
Đáp án đúng là:
A
B
Tại sao?
C
A
Khi một vật có khả năng sinh công, ta
nói vật đó có cơ năng.
B
Khi một thác nước chảy từ trên cao
xuống, ta nói thác nước có cơ năng.
C
Khi một hòn bi lăn trên mặt sàn nằm
ngang, ta nói hòn bi có cơ năng.
D
Khi một viên gạch nằm yên trên mặt
đất, ta nói viên gạch có cơ năng.
Em hãy chọn câu khẳng định đúng:
• Đối với ý A, “vật có khả năng
sinh công” nghĩa là vật có khả
năng thực hiện công vật có cơ
năng.
• Đối với ý D, viên gạch nằm yên
trên mặt đất hoàn toàn không
có khả năng sinh công, do vậy
không thể nói viên gạch có cơ
năng.
A
Khi một vật có khả năng sinh công, ta
nói vật đó có cơ năng.
B
Khi một thác nước chảy từ trên cao
xuống, ta nói thác nước có cơ năng.
C
Khi một hòn bi lăn trên mặt sàn nằm
ngang, ta nói hòn bi có cơ năng.
D
Khi một viên gạch nằm yên trên mặt
đất, ta nói viên gạch có cơ năng.
Em hãy chọn câu khẳng định đúng:
Nhưng …
tại sao ý B và ý C lại
đúng nhỉ?
Ta cùng tìm hiểu tiếp
nhé!
A
Khi một vật có khả năng sinh công, ta
nói vật đó có cơ năng.
B
Khi một thác nước chảy từ trên cao
xuống, ta nói thác nước có cơ năng.
C
Khi một hòn bi lăn trên mặt sàn nằm
ngang, ta nói hòn bi có cơ năng.
D
Khi một viên gạch nằm yên trên mặt
đất, ta nói viên gạch có cơ năng.
Thế năng
Cơ năng
Động năng
Thế năng trọng
trường
Thế năng đàn
hồi
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
Quả nặng A đứng yên trên mặt đất,
không có khả năng sinh công.
Không có cơ năng.
++
Vật B
Quả
nặng A
+
+
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng trọng trường
Ta đưa quả nặng A lên một độ cao
bằng cách di chuyển vật B
+
+ +
++
+
+
+
+ +
+ +
1
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
C1
Nếu đưa quả nặng lên một
độ cao đó thì nó có cơ năng
không? Tại sao?
h1
++
+
+
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
Câu trả lời là có, nhưng bằng cách nào ta biết
được quả nặng A có cơ năng?
Ta sẽ buông tay ra khỏi vật B để xem có hiện
tượng gì xảy ra.
h1
++
+
+
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
Ta thấy rằng: Sau khi ta buông tay,
quả nặng A do lực hút của Trái Đất đã
rơi xuống nhưng cũng đồng thời làm
căng sợi dây, kéo vật B đi một đoạn .
Quả nặng A đã thực hiện công.
Quả nặng A có cơ năng.
++
+
s1
h1
+
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
s1
Trả lời câu C1
Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó
(thí dụ ) thì nó có cơ năng. Bởi vì nếu như
ta buông tay ra, quả nặng sẽ bị kéo xuống
nhưng cũng đồng thời làm căng sợi dây
và khiến vật B di chuyển đi một đoạn,
chứng tỏ nó có cơ năng.
++
+
h1
+
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
++
+
s1
Thông tin
Cơ năng của vật trong trường hợp
này được gọi là thế năng.
h1
+
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
s1
Câu hỏi
Nếu ta đưa quả nặng lên độ cao >
thì cơ năng của vật có thay đổi
không?
++
+
h1
+
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
s1
Bây giờ ta đưa quả nặng lên độ cao
( > ).
Sau đó ta sẽ tiến hành bỏ tay để xem
hiện tượng xảy ra.
++
+
h2
h1
+
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
Ta thấy > , chứng tỏ rằng độ cao lớn
hơn thì vật thực hiện được công lớn
hơn.
Thế năng của vật phụ thuộc vào độ
cao của vật.
+
++
+
s2
s1
h2
h1
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
Vậy ta có kết luận: Vật ở vị trí càng cao
so với mặt đất thì công mà vật có khả
năng thực hiện được càng lớn, nghĩa là
thế năng của vật càng lớn.
+
++
+
s2
s1
h2
h1
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
• Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng
trọng trường của vật bằng không.
++
+
s2
s1
Thông tin
• Thế năng được xác định bởi độ cao
của vật so với mặt đất được gọi là thế
năng trọng trường.
+
h2
h1
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
++
+
s2
s1
Chú ý
• Chú ý 1: Ta có thể không lấy mặt đất,
mà lấy một vị trí khác làm mốc để tính
độ cao. Vậy thế năng trọng trường phụ
thuộc vào mốc tính độ cao.
+
h2
h1
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
++
+
s2
s1
Chú ý
• Chú ý 2: Thế năng trọng trường của
vật còn phụ thuộc vào khối lượng của
nó. Vật có khối lượng càng lớn thì thế
năng của vật càng lớn.
+
h2
h1
+ +
2
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng đàn hồi
Có một lò xo được làm bằng băng thép uốn
thành vòng tròn như hình bên.
+
+ +
++
+
+
+ +
2
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng đàn hồi
Có một lò xo được làm bằng băng thép uốn
thành vòng tròn như hình bên.
Lò xo bị nén lại nhờ buộc sợi dây, phía trên
đặt một miếng gỗ.
+
+ +
++
+
+
+ +
2
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng đàn hồi
C1
Lúc này lò xo có cơ năng. Bằng cách nào để
biết được lò xo có cơ năng?
Ta có thể biết được lò xo có cơ năng bằng
hai cách: cắt đứt hoặc đốt sợi dây.
+
+ +
++
+
+
+ +
2
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng đàn hồi
Ta nên chọn cách đốt sợi dây vì nếu như ta
chọn cách cắt thì sẽ có nhiều vấn đề phát
sinh, chẳng hạn như vô tình tác dụng ngoại
lực hoặc kéo bị cùn,…
Cùng xem hiện tượng xảy ra nhé!
+
+ +
++
+
+
+ +
2
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng đàn hồi
Ta thấy rằng: Khi dây đứt, lò xo bung lên,
đẩy miếng gỗ lên cao.
Lò xo đã thực hiện công.
Lò xo có cơ năng.
+
+ +
++
+
+
+ +
2
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng đàn hồi
Trả lời câu C2
Để biết được lò xo có cơ năng, ta cắt
hoặc đốt sợi dây vì khi dây đứt, lò xo
bung lên và đẩy miếng gỗ ra khỏi nó,
chứng tỏ lò xo có cơ năng.
+
+ +
++
+
+
+ +
2
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng đàn hồi
Thông tin
Cơ năng của lò xo trong trường hợp
này cũng được gọi là thế năng.
+
+ +
++
+
+
+ +
2
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng đàn hồi
Lò xo càng bị nén nhiều thì công do lò
xo sinh ra càng lớn, nghĩa là thế năng
của lò xo càng lớn.
Vì thế năng này phụ thuộc vào độ
biến dạng đàn hồi, nên được gọi là
thế năng đàn hồi.
+
+ +
++
+
+
III – Động năng
1
Khi nào vật có động năng?
Thí nghiệm 1
Cho quả cầu A bằng thép lăn
từ vị trí (1) trên máng
nghiêng xuống đập vào
miếng gỗ B.
Miếng
gỗ B
Máng
nghiêng
Quả cầu
A
1
Khi nào vật có động năng?
Thí nghiệm 1
C3
Hiện tượng sẽ xảy ra như thế
nào?
Trả lời: Miếng gỗ di chuyển một
đoạn .
s 1
1
Khi nào vật có động năng?
Thí nghiệm 1
C4
Chứng minh rằng quả cầu A
đang chuyển động có khả năng
thực hiện công.
s 1
1
Khi nào vật có động năng?
Thí nghiệm 1
Trả lời câu C4
Quả cầu A tác dụng lực vào miếng
gỗ B khiến nó chuyển động một
quãng đường, tức là thực hiện
công.
s 1
1
Khi nào vật có động năng?
Thí nghiệm 1
C5
Tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống: Một vật chuyển động có khả
năng sinh công tức là có cơ năng.
s 1
1
Khi nào vật có động năng?
Thí nghiệm 1
C5
Tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống: Một vật chuyển động có khả
năng sinh công tức là có cơ năng.
s 1
1
Khi nào vật có động năng?
Thí nghiệm 1
Thông tin
Cơ năng của vật do chuyển động
mà có gọi là động năng.
s 1
2
Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Thí nghiệm 2
Cho quả cầu A lăn trên máng
nghiêng từ vị trí (2) cao hơn vị trí (1)
tới đập vào miếng gỗ B.
Câu hỏi: So với thí nghiệm trước,
lần này, đại lượng nào của quả nặng
A đã thay đổi?
s 1
1
Nêu khái niệm công suất và đơn vị của công
suất. Viết công thức tính công suất.
Kiểm tra bài cũ
1
Nêu khái niệm công suất và đơn vị của công
suất. Viết công thức tính công suất.
Khái niệm: Công suất là công thực hiện được
trong một đơn vị thời gian. Đơn vị của công
suất là oát (W).
Kiểm tra bài cũ
1
Nêu khái niệm công suất và đơn vị của công
suất. Viết công thức tính công suất.
Công thức tính công suất: P = , trong đó P là
công suất, A là công thực hiện được và t là thời
gian thực hiện công.
Kiểm tra bài cũ
2
Một lực sĩ cử tạ nâng quả tạ trọng lượng 1200 N lên cao
1,8 m trong thời gian 3 s. Trong trường hợp này lực sĩ đã
hoạt động với công suất là bao nhiêu?
Kiểm tra bài cũ
2
Một lực sĩ cử tạ nâng quả tạ trọng lượng 1200 N lên cao
1,8 m trong thời gian 3 s. Trong trường hợp này lực sĩ đã
hoạt động với công suất là bao nhiêu?
P = 1200N
h = 1,8m
t = 3s
P=?
P: trọng lượng của quả tạ
h: độ cao của quả tạ so với mặt đất
t: thời gian nâng quả tạ lên
P : công suất của lực sĩ
Kiểm tra bài cũ
2
Một lực sĩ cử tạ nâng quả tạ trọng lượng 1200 N lên cao
1,8 m trong thời gian 3 s. Trong trường hợp này lực sĩ đã
hoạt động với công suất là bao nhiêu?
Ta có công thức: P = = = = 720 (W)
Vậy lực sĩ đã hoạt động với công suất là 720W.
Đặt vấn đề
Hằng ngày, ta thường nghe nói đến từ
“năng lượng”.
Đặt vấn đề
Ví dụ, nhà máy thủy điện Hòa
Bình đã biến năng lượng của
dòng nước thành năng lượng
điện.
Đặt vấn đề
Con người muốn hoạt động
phải có năng lượng.
Đặt vấn đề
Vậy năng lượng là gì? Nó tồn tại dưới dạng
nào?
Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé!
Bài 16:
Cơ năng
Nội dung bài học
I
III
Cơ năng
II
Thế năng
Động năng
IV
Vận dụng
I
Cơ năng
Thông tin
• Cơ năng là dạng năng lượng đơn giản nhất.
• Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học, ta nói
vật đó có cơ năng.
I
Cơ năng
Thông tin
• Vật có khả năng thực hiện công cơ học càng lớn thì cơ
năng của vật càng lớn.
• Cơ năng cũng được đo bằng đơn vị jun.
Em hãy chọn câu khẳng định đúng:
Vậy…
Khi nào thì vật có cơ
năng nhỉ?
A
Khi một vật có khả năng sinh công, ta
nói vật đó có cơ năng.
B
Khi một thác nước chảy từ trên cao
xuống, ta nói thác nước có cơ năng.
C
Khi một hòn bi lăn trên mặt sàn nằm
ngang, ta nói hòn bi có cơ năng.
D
Khi một viên gạch nằm yên trên mặt
đất, ta nói viên gạch có cơ năng.
Em hãy chọn câu khẳng định đúng:
Đáp án đúng là:
A
B
Tại sao?
C
A
Khi một vật có khả năng sinh công, ta
nói vật đó có cơ năng.
B
Khi một thác nước chảy từ trên cao
xuống, ta nói thác nước có cơ năng.
C
Khi một hòn bi lăn trên mặt sàn nằm
ngang, ta nói hòn bi có cơ năng.
D
Khi một viên gạch nằm yên trên mặt
đất, ta nói viên gạch có cơ năng.
Em hãy chọn câu khẳng định đúng:
• Đối với ý A, “vật có khả năng
sinh công” nghĩa là vật có khả
năng thực hiện công vật có cơ
năng.
• Đối với ý D, viên gạch nằm yên
trên mặt đất hoàn toàn không
có khả năng sinh công, do vậy
không thể nói viên gạch có cơ
năng.
A
Khi một vật có khả năng sinh công, ta
nói vật đó có cơ năng.
B
Khi một thác nước chảy từ trên cao
xuống, ta nói thác nước có cơ năng.
C
Khi một hòn bi lăn trên mặt sàn nằm
ngang, ta nói hòn bi có cơ năng.
D
Khi một viên gạch nằm yên trên mặt
đất, ta nói viên gạch có cơ năng.
Em hãy chọn câu khẳng định đúng:
Nhưng …
tại sao ý B và ý C lại
đúng nhỉ?
Ta cùng tìm hiểu tiếp
nhé!
A
Khi một vật có khả năng sinh công, ta
nói vật đó có cơ năng.
B
Khi một thác nước chảy từ trên cao
xuống, ta nói thác nước có cơ năng.
C
Khi một hòn bi lăn trên mặt sàn nằm
ngang, ta nói hòn bi có cơ năng.
D
Khi một viên gạch nằm yên trên mặt
đất, ta nói viên gạch có cơ năng.
Thế năng
Cơ năng
Động năng
Thế năng trọng
trường
Thế năng đàn
hồi
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
Quả nặng A đứng yên trên mặt đất,
không có khả năng sinh công.
Không có cơ năng.
++
Vật B
Quả
nặng A
+
+
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng trọng trường
Ta đưa quả nặng A lên một độ cao
bằng cách di chuyển vật B
+
+ +
++
+
+
+
+ +
+ +
1
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
C1
Nếu đưa quả nặng lên một
độ cao đó thì nó có cơ năng
không? Tại sao?
h1
++
+
+
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
Câu trả lời là có, nhưng bằng cách nào ta biết
được quả nặng A có cơ năng?
Ta sẽ buông tay ra khỏi vật B để xem có hiện
tượng gì xảy ra.
h1
++
+
+
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
Ta thấy rằng: Sau khi ta buông tay,
quả nặng A do lực hút của Trái Đất đã
rơi xuống nhưng cũng đồng thời làm
căng sợi dây, kéo vật B đi một đoạn .
Quả nặng A đã thực hiện công.
Quả nặng A có cơ năng.
++
+
s1
h1
+
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
s1
Trả lời câu C1
Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó
(thí dụ ) thì nó có cơ năng. Bởi vì nếu như
ta buông tay ra, quả nặng sẽ bị kéo xuống
nhưng cũng đồng thời làm căng sợi dây
và khiến vật B di chuyển đi một đoạn,
chứng tỏ nó có cơ năng.
++
+
h1
+
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
++
+
s1
Thông tin
Cơ năng của vật trong trường hợp
này được gọi là thế năng.
h1
+
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
s1
Câu hỏi
Nếu ta đưa quả nặng lên độ cao >
thì cơ năng của vật có thay đổi
không?
++
+
h1
+
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
s1
Bây giờ ta đưa quả nặng lên độ cao
( > ).
Sau đó ta sẽ tiến hành bỏ tay để xem
hiện tượng xảy ra.
++
+
h2
h1
+
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
Ta thấy > , chứng tỏ rằng độ cao lớn
hơn thì vật thực hiện được công lớn
hơn.
Thế năng của vật phụ thuộc vào độ
cao của vật.
+
++
+
s2
s1
h2
h1
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
Vậy ta có kết luận: Vật ở vị trí càng cao
so với mặt đất thì công mà vật có khả
năng thực hiện được càng lớn, nghĩa là
thế năng của vật càng lớn.
+
++
+
s2
s1
h2
h1
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
• Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng
trọng trường của vật bằng không.
++
+
s2
s1
Thông tin
• Thế năng được xác định bởi độ cao
của vật so với mặt đất được gọi là thế
năng trọng trường.
+
h2
h1
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
++
+
s2
s1
Chú ý
• Chú ý 1: Ta có thể không lấy mặt đất,
mà lấy một vị trí khác làm mốc để tính
độ cao. Vậy thế năng trọng trường phụ
thuộc vào mốc tính độ cao.
+
h2
h1
+ +
1
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
+
+ +
Thế năng trọng trường
++
+
s2
s1
Chú ý
• Chú ý 2: Thế năng trọng trường của
vật còn phụ thuộc vào khối lượng của
nó. Vật có khối lượng càng lớn thì thế
năng của vật càng lớn.
+
h2
h1
+ +
2
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng đàn hồi
Có một lò xo được làm bằng băng thép uốn
thành vòng tròn như hình bên.
+
+ +
++
+
+
+ +
2
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng đàn hồi
Có một lò xo được làm bằng băng thép uốn
thành vòng tròn như hình bên.
Lò xo bị nén lại nhờ buộc sợi dây, phía trên
đặt một miếng gỗ.
+
+ +
++
+
+
+ +
2
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng đàn hồi
C1
Lúc này lò xo có cơ năng. Bằng cách nào để
biết được lò xo có cơ năng?
Ta có thể biết được lò xo có cơ năng bằng
hai cách: cắt đứt hoặc đốt sợi dây.
+
+ +
++
+
+
+ +
2
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng đàn hồi
Ta nên chọn cách đốt sợi dây vì nếu như ta
chọn cách cắt thì sẽ có nhiều vấn đề phát
sinh, chẳng hạn như vô tình tác dụng ngoại
lực hoặc kéo bị cùn,…
Cùng xem hiện tượng xảy ra nhé!
+
+ +
++
+
+
+ +
2
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng đàn hồi
Ta thấy rằng: Khi dây đứt, lò xo bung lên,
đẩy miếng gỗ lên cao.
Lò xo đã thực hiện công.
Lò xo có cơ năng.
+
+ +
++
+
+
+ +
2
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng đàn hồi
Trả lời câu C2
Để biết được lò xo có cơ năng, ta cắt
hoặc đốt sợi dây vì khi dây đứt, lò xo
bung lên và đẩy miếng gỗ ra khỏi nó,
chứng tỏ lò xo có cơ năng.
+
+ +
++
+
+
+ +
2
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng đàn hồi
Thông tin
Cơ năng của lò xo trong trường hợp
này cũng được gọi là thế năng.
+
+ +
++
+
+
+ +
2
+
+ +
..........
..........
..........
II – Thế năng
Thế năng đàn hồi
Lò xo càng bị nén nhiều thì công do lò
xo sinh ra càng lớn, nghĩa là thế năng
của lò xo càng lớn.
Vì thế năng này phụ thuộc vào độ
biến dạng đàn hồi, nên được gọi là
thế năng đàn hồi.
+
+ +
++
+
+
III – Động năng
1
Khi nào vật có động năng?
Thí nghiệm 1
Cho quả cầu A bằng thép lăn
từ vị trí (1) trên máng
nghiêng xuống đập vào
miếng gỗ B.
Miếng
gỗ B
Máng
nghiêng
Quả cầu
A
1
Khi nào vật có động năng?
Thí nghiệm 1
C3
Hiện tượng sẽ xảy ra như thế
nào?
Trả lời: Miếng gỗ di chuyển một
đoạn .
s 1
1
Khi nào vật có động năng?
Thí nghiệm 1
C4
Chứng minh rằng quả cầu A
đang chuyển động có khả năng
thực hiện công.
s 1
1
Khi nào vật có động năng?
Thí nghiệm 1
Trả lời câu C4
Quả cầu A tác dụng lực vào miếng
gỗ B khiến nó chuyển động một
quãng đường, tức là thực hiện
công.
s 1
1
Khi nào vật có động năng?
Thí nghiệm 1
C5
Tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống: Một vật chuyển động có khả
năng sinh công tức là có cơ năng.
s 1
1
Khi nào vật có động năng?
Thí nghiệm 1
C5
Tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống: Một vật chuyển động có khả
năng sinh công tức là có cơ năng.
s 1
1
Khi nào vật có động năng?
Thí nghiệm 1
Thông tin
Cơ năng của vật do chuyển động
mà có gọi là động năng.
s 1
2
Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Thí nghiệm 2
Cho quả cầu A lăn trên máng
nghiêng từ vị trí (2) cao hơn vị trí (1)
tới đập vào miếng gỗ B.
Câu hỏi: So với thí nghiệm trước,
lần này, đại lượng nào của quả nặng
A đã thay đổi?
s 1
 








Các ý kiến mới nhất