Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Cô Tô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị xuân
Ngày gửi: 22h:47' 09-12-2022
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 225
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị xuân
Ngày gửi: 22h:47' 09-12-2022
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
0 người
DU LỊCH QUA MÀN ẢNH NHỎ
Một số hình ảnh về đảo Cô Tô
Tiết 58, 59, 60: Văn bản :
CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Tuân (1910 – 1987)
- Quê: Hà Nội
- Là nhà văn nổi tiếng
- Sở trường: Tùy bút và kí
- Phong cách: độc đáo, tài hoa,
uyên bác, có sự hiểu biết phong
phú về nhiều mặt.
CHÂN DUNG NHÀ VĂN
Ông xứng đáng được coi là
một nghệ sĩ lớn, một nhà văn hóa
lớn.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác
Văn bản
được trích
từ tác phẩm
nào của tác
giả?
Văn bản
được sáng
- Hoàn cảnh sáng tác:
tác trong
+ Tháng 9/1976 nhân dịp nhà
hoàn
văn ra thăm
đảocảnh
Cô Tô.
nào?
- Xuất xứ:
Trích phần cuối của bài kí
Cô Tô, in trong cuốn Nguyễn
Tuân toàn tập.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc hiểu chú thích
Đọc
Giọng đọc vui tươi, hồ hởi, ngừng nghỉ đúng
chỗ với các câu văn có mệnh đề phụ bổ sung và
đảm bảo sự liền mạch của từng câu, từng đoạn.
- Chú ý các tính từ, động từ miêu tả, các so
sánh ẩn dụ, hoán dụ mới lạ đặc sắc.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc hiểu chú thích
Đọc
BẢN ĐỒ VIỆT NAM
Cô Tô
BẢN ĐỒ QUẦN ĐẢO CÔ TÔ
-
Quần đảo Cô Tô
Diện tích: 47,3 km2
Dân số: 4985 người
Tên cổ: Chàng Son (núi Chàng)
Gồm 50 đảo nhỏ trong vịnh Bái Tử Long
(thuộc vịnh Bắc Bộ).
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc hiểu chú thích
Đọc
Từ khó
Giã đôi: giã do 2 tàu hoặc
thuyền kéo (giã hình túi,
dùng tàu thuyền kéo để
bắt cá và hải sản khác ở
tầng đáy hoặc gần đáy
biển).
Sơ đồ thả lưới giã
đôi
Lính khố
xanh
Đảo Thanh
Lân
Đá đầu
sư
Ngấn
bể
Bạc
nén
Cái
ang
Hải sâm
Cá hồng
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc hiểu chú thích
b. Thể loại
- Thể loại kí
Kí là một trong những thể
loại quen thuộc trong văn xuôi
tự sự. Là những ghi chép khá
trung thực những điều mắt thấy
tai nghe.
1. Đọc hiểu chú thích
b. Thể loại
c. Phương thức biểu đạt
Theo em
văn bản sử
dụng
- Miêu tả, tự sự và biểu cảm
phương
thức biểu
đạt nào?
d. Bố cục
Qua phần chuẩn
bị bài ở nhà một
em hãy cho cô
biết đoạn trích có
thể được chia làm
mấy phần? và nội
dung chính của
từng phần?
3 phần
Phần 1: Từ đầu .. mùa sóng ở đây
=> Quang cảnh Cô Tô sau cơn bão.
Phần 2: Tiếp đến ..... nhịp cánh
=> Cảnh mặt trời mọc trên biển.
Phần 3: Còn lại
=> Cảnh sinh hoạt của người dân
đảo Cô Tô.
Quang cảnh Cô Tô sau trận bão
Cảnh mặt trời mọc trên biển.
Cảnh sinh hoạt của người dân đảo Cô Tô.
II. Đọc - hiểu văn bản
2. Đọc - hiểu chi tiết
a. Quang cảnh Cô Tô sau cơn
bão.
Cảnh ở Cô
- Ngày
thứ tác
năm trên
Tô được
giảcơn
miêubão.
đảo sau
tả cụ thể vào
thời gian nào
sau cơn bão
Nóc đồn
Ở đây tác
Cólựa
thể quan
giả
sát một
chọncách
vị tríbao
quát toàn
cảnh của
nào để
hòn quan
đảo. sát?
Tươi đẹp và trong sáng.
Vậy để làm nổi bật bức
tranh đó tác giả đã miêu tả bằng
những hình ảnh nào? thảo luận
theo bàn để tìm ra những hình
ảnh được miêu tả trong văn bản?
Thời gian: 3 phút
Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo,
sáng sủa. Từ khi có vịnh Bắc Bộ và từ khi quần đảo Cô Tô
mang lấy dấu hiệu của sự sống con người thì, sau mỗi lần dông
bão, bao giờ bầu trời Cô Tô cũng trong sáng như vậy. Cây
trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc
đặm đà hơn hết cả mọi khi, và cát lại vàng giòn hơn nữa. Và
nếu cá có vắng tăm biệt tích trong những ngày động bão, thì
nay lưới càng thêm nặng mẻ cá giã đôi. Chúng tôi leo dốc lên
đồn Cô Tô hỏi thăm sức khỏe anh em bộ binh và hải quân cùng
đóng sát nhau trong cái đồn khố xanh cũ ấy. Trèo lên nhìn ra
bao la Thái Bình Dương bốn phương tám hướng, quay gót 180
độ mà ngắm cả toàn cảnh đảo Cô Tô. Nhìn rõ cả Tô Bắc, Tô
Trung, Tô Nam mà càng thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ
người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây.
-Không
gian trong trẻo, sáng sủa
-Cây cối: xanh mượt
-Nước biển: lam biếc, đậm đà.
-Cát: vàng giòn.
-Lưới càng thêm nặng lưới.
Bầu trời
Nước biển
Cây cối
cát
Tại sao có rất
nhiều hình ảnh
mà tác giả lại
chỉ những hình
ảnh trên bầu
trời, cây, màu
nước, cát, cá
để miêu tả?
Đây là những hình
ảnh chọn lọc tiêu biểu:
bầu trời, nước biển, cây
trên núi đảo, bãi cát.
Mang đặc trưng của
vùng biển đảo.
Làm nổi rõ cảnh sắc
một vùng biển đảo.
Ngoài ra đoạn văn còn dùng từ loại nào nhiều
nhất? và tác dụng của các từ loại đó?
Trong từ
-Tính từ chỉ màu sắc và ánh
sáng: trong trẻo, tươi sáng,
sáng sủa, xanh mượt, lam
biếc, vàng giòn.
Ẩn dụ chuyển
giác.
“vàng
giòn” tác
giả sử dụng
biện pháp
tu từ gì?
Thuộc loại
ẩn dụcảm
nào?
đổi
Đặc biệt ở đây tác giả
dùng tính từ “vàng giòn” là một
tình từ gợi hình, gợi cảm cao
nhất, tả đúng sắc vàng khô của
cát biển, một thứ sắc vàng có
thể tan ra được chỉ có ở Cô Tô.
Qua nghệ
thuật miêu tả
của tác giả gợi
lên một khung
cảnh thiên
nhiên như thế
nào?
Bằng những hình
ảnh chọn lọc, dùng những
tính từ đặc màu sắc, ẩn
dụ, vị trí quan sát…
Khung cảnh bao la,
một vẻ đẹp tươi
sáng của vùng đảo
Cô Tô.
Đứng trên nóc đồn quan sát,
tác giả thể hiện tình cảm của mình
đối với hòn đảo Cô Tô như thế
nào?
Nhìn được bốn phương tám
hướng, quay 180 độ ngắm
toàn cảnh. Cô Tô với nhiều
bạn hữu Tô Bắc, Tô Trung, Tô
Nam càng thấy yêu mến Cô
Tô như những người chài từng
sống ở đây.
Qua đó cho
Qua đoạn văn,
thấy tác giảcác em có
là một nhận xét gì về
tàinhiên,
quan sát,
- Yêu
mến như
thiên
đất nước.
người
miêu tả của
thếsátnào?
- Quan
tác giả?
tài tình,
miêu tả tinh tế.
Sự quan sát tài tình, tinh tế
như Nguyễn Tuân không phải nhà văn
nào cũng làm được mà phải có tình
yêu thiên nhiên tha thiết và có tình
cảm đặc biệt dành cho Cô Tô mới làm
nên được điều đó.
Chúng ta đang học văn miêu
tả, đoạn văn miêu tả cảnh đảo
Cô Tô sau cơn bão đã giúp em
học tập được gì khi làm bài
văn miêu tả?
Xác định vị trí miêu tả,
chọn chi tiết tiêu biểu để
miêu tả, dùng từ ngữ để
làm nổi bật đối tượng
miêu tả.
Chúng ta cần học tập thêm ở tác giả
lòng yêu mến thiên nhiên, yêu mến đất
nước, có yêu thiên nhiên đất nước mới
viết lên được những đoạn văn hấp dẫn
người đọc.
b. Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô
Vị trí quan sát của
tác giả từ đâu? Cảnh
mặt trời mọc hiện
lên qua những chi
tiết nào? Tác giả đã
sử dụng biện pháp tu
từ nào để miêu tả?
2. Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô
- Thời gian: thức dậy từ canh tư -> sớm sủa
- Vị trí quan sát: ra tận đầu mũi đảo rình mặt
trời lên -> công phu và trang trọng
- Cảnh mặt trời mọc:
+) Trước khi mặt trời lên: chân trời, ngấn bể
sạch như tầm tấm lau hết mấy hết bụi
-> Từ ngữ gợi hình, so sánh mới lạ, độc đáo
=> Không gian rộng lớn, phẳng lặng và vô
cùng trong trẻo.
3. Cảnh sinh hoạt và lao động của
người dân vào buổi sáng trên đảo
3. Cảnh sinh hoạt và lao động của
người dân vào buổi sáng trên đảo
- Thời gian: buổi sáng
- Địa điểm: quanh cái giếng nước ngọt trên đảo Thanh Lân
- Quang cảnh sinh hoạt và lao động:
+) mọi người đến tắm quanh cái giếng
+) có bao nhiêu là người đến gánh và múc nước
+) múc nước đổ vào cong, vào ang…
+) bao nhiêu thuyền đang mở nắp chờ đổ nước ngọt vào để
chuẩn bị ra khơi
+) hình ảnh anh Châu Hòa Mãn gánh nước
+) hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con
- Nghệ thuật miêu tả: so sánh, liệt kê, động từ, hình
ảnh chân thực
- Cảm nhận về cảnh: Cảnh sinh hoạt và lao động khẩn
trương, đông vui, tấp nập, đầm ấm, thanh bình
- Tình cảm của tác giả: Yêu mến, gắn bó với mảnh đất
đầy niềm tin yêu vào cuộc sống
III. Tổng kết
1. Nội dung:
- Bài văn cho thấy vẻ đẹp
độc đáo của thiên nhiên và
con người trên biển đảo Cô
Tô.
- Qua đó cho ta hiểu biết và
yêu mến một vùng đất của
Tổ quốc – quần đảo Cô Tô.
2. Nghệ thuật:
- Khắc họa hình ảnh tinh
tế, chính xác, độc đáo.
- Sử dụng các phép so
sánh mới lạ và từ ngữ
giàu tính sáng tạo.
Một số hình ảnh về đảo Cô Tô
Tiết 58, 59, 60: Văn bản :
CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Tuân (1910 – 1987)
- Quê: Hà Nội
- Là nhà văn nổi tiếng
- Sở trường: Tùy bút và kí
- Phong cách: độc đáo, tài hoa,
uyên bác, có sự hiểu biết phong
phú về nhiều mặt.
CHÂN DUNG NHÀ VĂN
Ông xứng đáng được coi là
một nghệ sĩ lớn, một nhà văn hóa
lớn.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác
Văn bản
được trích
từ tác phẩm
nào của tác
giả?
Văn bản
được sáng
- Hoàn cảnh sáng tác:
tác trong
+ Tháng 9/1976 nhân dịp nhà
hoàn
văn ra thăm
đảocảnh
Cô Tô.
nào?
- Xuất xứ:
Trích phần cuối của bài kí
Cô Tô, in trong cuốn Nguyễn
Tuân toàn tập.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc hiểu chú thích
Đọc
Giọng đọc vui tươi, hồ hởi, ngừng nghỉ đúng
chỗ với các câu văn có mệnh đề phụ bổ sung và
đảm bảo sự liền mạch của từng câu, từng đoạn.
- Chú ý các tính từ, động từ miêu tả, các so
sánh ẩn dụ, hoán dụ mới lạ đặc sắc.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc hiểu chú thích
Đọc
BẢN ĐỒ VIỆT NAM
Cô Tô
BẢN ĐỒ QUẦN ĐẢO CÔ TÔ
-
Quần đảo Cô Tô
Diện tích: 47,3 km2
Dân số: 4985 người
Tên cổ: Chàng Son (núi Chàng)
Gồm 50 đảo nhỏ trong vịnh Bái Tử Long
(thuộc vịnh Bắc Bộ).
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc hiểu chú thích
Đọc
Từ khó
Giã đôi: giã do 2 tàu hoặc
thuyền kéo (giã hình túi,
dùng tàu thuyền kéo để
bắt cá và hải sản khác ở
tầng đáy hoặc gần đáy
biển).
Sơ đồ thả lưới giã
đôi
Lính khố
xanh
Đảo Thanh
Lân
Đá đầu
sư
Ngấn
bể
Bạc
nén
Cái
ang
Hải sâm
Cá hồng
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc hiểu chú thích
b. Thể loại
- Thể loại kí
Kí là một trong những thể
loại quen thuộc trong văn xuôi
tự sự. Là những ghi chép khá
trung thực những điều mắt thấy
tai nghe.
1. Đọc hiểu chú thích
b. Thể loại
c. Phương thức biểu đạt
Theo em
văn bản sử
dụng
- Miêu tả, tự sự và biểu cảm
phương
thức biểu
đạt nào?
d. Bố cục
Qua phần chuẩn
bị bài ở nhà một
em hãy cho cô
biết đoạn trích có
thể được chia làm
mấy phần? và nội
dung chính của
từng phần?
3 phần
Phần 1: Từ đầu .. mùa sóng ở đây
=> Quang cảnh Cô Tô sau cơn bão.
Phần 2: Tiếp đến ..... nhịp cánh
=> Cảnh mặt trời mọc trên biển.
Phần 3: Còn lại
=> Cảnh sinh hoạt của người dân
đảo Cô Tô.
Quang cảnh Cô Tô sau trận bão
Cảnh mặt trời mọc trên biển.
Cảnh sinh hoạt của người dân đảo Cô Tô.
II. Đọc - hiểu văn bản
2. Đọc - hiểu chi tiết
a. Quang cảnh Cô Tô sau cơn
bão.
Cảnh ở Cô
- Ngày
thứ tác
năm trên
Tô được
giảcơn
miêubão.
đảo sau
tả cụ thể vào
thời gian nào
sau cơn bão
Nóc đồn
Ở đây tác
Cólựa
thể quan
giả
sát một
chọncách
vị tríbao
quát toàn
cảnh của
nào để
hòn quan
đảo. sát?
Tươi đẹp và trong sáng.
Vậy để làm nổi bật bức
tranh đó tác giả đã miêu tả bằng
những hình ảnh nào? thảo luận
theo bàn để tìm ra những hình
ảnh được miêu tả trong văn bản?
Thời gian: 3 phút
Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo,
sáng sủa. Từ khi có vịnh Bắc Bộ và từ khi quần đảo Cô Tô
mang lấy dấu hiệu của sự sống con người thì, sau mỗi lần dông
bão, bao giờ bầu trời Cô Tô cũng trong sáng như vậy. Cây
trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc
đặm đà hơn hết cả mọi khi, và cát lại vàng giòn hơn nữa. Và
nếu cá có vắng tăm biệt tích trong những ngày động bão, thì
nay lưới càng thêm nặng mẻ cá giã đôi. Chúng tôi leo dốc lên
đồn Cô Tô hỏi thăm sức khỏe anh em bộ binh và hải quân cùng
đóng sát nhau trong cái đồn khố xanh cũ ấy. Trèo lên nhìn ra
bao la Thái Bình Dương bốn phương tám hướng, quay gót 180
độ mà ngắm cả toàn cảnh đảo Cô Tô. Nhìn rõ cả Tô Bắc, Tô
Trung, Tô Nam mà càng thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ
người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây.
-Không
gian trong trẻo, sáng sủa
-Cây cối: xanh mượt
-Nước biển: lam biếc, đậm đà.
-Cát: vàng giòn.
-Lưới càng thêm nặng lưới.
Bầu trời
Nước biển
Cây cối
cát
Tại sao có rất
nhiều hình ảnh
mà tác giả lại
chỉ những hình
ảnh trên bầu
trời, cây, màu
nước, cát, cá
để miêu tả?
Đây là những hình
ảnh chọn lọc tiêu biểu:
bầu trời, nước biển, cây
trên núi đảo, bãi cát.
Mang đặc trưng của
vùng biển đảo.
Làm nổi rõ cảnh sắc
một vùng biển đảo.
Ngoài ra đoạn văn còn dùng từ loại nào nhiều
nhất? và tác dụng của các từ loại đó?
Trong từ
-Tính từ chỉ màu sắc và ánh
sáng: trong trẻo, tươi sáng,
sáng sủa, xanh mượt, lam
biếc, vàng giòn.
Ẩn dụ chuyển
giác.
“vàng
giòn” tác
giả sử dụng
biện pháp
tu từ gì?
Thuộc loại
ẩn dụcảm
nào?
đổi
Đặc biệt ở đây tác giả
dùng tính từ “vàng giòn” là một
tình từ gợi hình, gợi cảm cao
nhất, tả đúng sắc vàng khô của
cát biển, một thứ sắc vàng có
thể tan ra được chỉ có ở Cô Tô.
Qua nghệ
thuật miêu tả
của tác giả gợi
lên một khung
cảnh thiên
nhiên như thế
nào?
Bằng những hình
ảnh chọn lọc, dùng những
tính từ đặc màu sắc, ẩn
dụ, vị trí quan sát…
Khung cảnh bao la,
một vẻ đẹp tươi
sáng của vùng đảo
Cô Tô.
Đứng trên nóc đồn quan sát,
tác giả thể hiện tình cảm của mình
đối với hòn đảo Cô Tô như thế
nào?
Nhìn được bốn phương tám
hướng, quay 180 độ ngắm
toàn cảnh. Cô Tô với nhiều
bạn hữu Tô Bắc, Tô Trung, Tô
Nam càng thấy yêu mến Cô
Tô như những người chài từng
sống ở đây.
Qua đó cho
Qua đoạn văn,
thấy tác giảcác em có
là một nhận xét gì về
tàinhiên,
quan sát,
- Yêu
mến như
thiên
đất nước.
người
miêu tả của
thếsátnào?
- Quan
tác giả?
tài tình,
miêu tả tinh tế.
Sự quan sát tài tình, tinh tế
như Nguyễn Tuân không phải nhà văn
nào cũng làm được mà phải có tình
yêu thiên nhiên tha thiết và có tình
cảm đặc biệt dành cho Cô Tô mới làm
nên được điều đó.
Chúng ta đang học văn miêu
tả, đoạn văn miêu tả cảnh đảo
Cô Tô sau cơn bão đã giúp em
học tập được gì khi làm bài
văn miêu tả?
Xác định vị trí miêu tả,
chọn chi tiết tiêu biểu để
miêu tả, dùng từ ngữ để
làm nổi bật đối tượng
miêu tả.
Chúng ta cần học tập thêm ở tác giả
lòng yêu mến thiên nhiên, yêu mến đất
nước, có yêu thiên nhiên đất nước mới
viết lên được những đoạn văn hấp dẫn
người đọc.
b. Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô
Vị trí quan sát của
tác giả từ đâu? Cảnh
mặt trời mọc hiện
lên qua những chi
tiết nào? Tác giả đã
sử dụng biện pháp tu
từ nào để miêu tả?
2. Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô
- Thời gian: thức dậy từ canh tư -> sớm sủa
- Vị trí quan sát: ra tận đầu mũi đảo rình mặt
trời lên -> công phu và trang trọng
- Cảnh mặt trời mọc:
+) Trước khi mặt trời lên: chân trời, ngấn bể
sạch như tầm tấm lau hết mấy hết bụi
-> Từ ngữ gợi hình, so sánh mới lạ, độc đáo
=> Không gian rộng lớn, phẳng lặng và vô
cùng trong trẻo.
3. Cảnh sinh hoạt và lao động của
người dân vào buổi sáng trên đảo
3. Cảnh sinh hoạt và lao động của
người dân vào buổi sáng trên đảo
- Thời gian: buổi sáng
- Địa điểm: quanh cái giếng nước ngọt trên đảo Thanh Lân
- Quang cảnh sinh hoạt và lao động:
+) mọi người đến tắm quanh cái giếng
+) có bao nhiêu là người đến gánh và múc nước
+) múc nước đổ vào cong, vào ang…
+) bao nhiêu thuyền đang mở nắp chờ đổ nước ngọt vào để
chuẩn bị ra khơi
+) hình ảnh anh Châu Hòa Mãn gánh nước
+) hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con
- Nghệ thuật miêu tả: so sánh, liệt kê, động từ, hình
ảnh chân thực
- Cảm nhận về cảnh: Cảnh sinh hoạt và lao động khẩn
trương, đông vui, tấp nập, đầm ấm, thanh bình
- Tình cảm của tác giả: Yêu mến, gắn bó với mảnh đất
đầy niềm tin yêu vào cuộc sống
III. Tổng kết
1. Nội dung:
- Bài văn cho thấy vẻ đẹp
độc đáo của thiên nhiên và
con người trên biển đảo Cô
Tô.
- Qua đó cho ta hiểu biết và
yêu mến một vùng đất của
Tổ quốc – quần đảo Cô Tô.
2. Nghệ thuật:
- Khắc họa hình ảnh tinh
tế, chính xác, độc đáo.
- Sử dụng các phép so
sánh mới lạ và từ ngữ
giàu tính sáng tạo.
 









Các ý kiến mới nhất