Bài 3: Cội nguồn yêu thương - Thực hành Tiếng Việt: Số từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 22h:57' 23-10-2024
Dung lượng: 934.6 KB
Số lượt tải: 684
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 22h:57' 23-10-2024
Dung lượng: 934.6 KB
Số lượt tải: 684
Số lượt thích:
1 người
(đặng thị minh)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SỐ TỪ
I. SỐ TỪ
1. Đặc điểm của số từ
Các từ in đậm trong các câu sau có ý nghĩa gì?
a. Bố tôi có một khu vườn rất đẹp.
-> “một”: chỉ số lượng của sự vật.
b. Tôi ngồi bàn thứ ba.
-> “ba”: chỉ thứ tự của sự vật.
=> Số từ là những từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật.
2. Phân loại số từ
a. Số từ chỉ số lượng
Ví dụ:
Hãy cho biết số từ in đậm trong hai câu sau đứng trước danh từ hay đứng
sau danh từ, chỉ số lượng xác định hay số lượng ước chừng?
(1). Trường tôi có hai thầy giáo dạy Ngữ văn.
-> Đứng trước danh từ “thầy giáo”, chỉ số lượng xác định.
(2). Chúng tôi gặp nhau và nói dăm ba câu chuyện.
-> Đứng trước danh từ “câu chuyện”, chỉ số lượng ước chừng.
=> Số từ chỉ số lượng đứng trước danh từ, gồm:
- Số từ chỉ số lượng xác định: một, hai, ba…
- Số từ chỉ số lượng ước chừng: vài, dăm, mấy, mươi, dăm bảy, ba bốn…
b. Số từ chỉ thứ tự
Ví dụ:
Tôi ngồi bàn thứ nhất.
Hãy cho biết số từ “một” kết hợp với từ nào và đứng sau danh từ
nào?
-> Kết hợp từ “thứ” và đứng sau danh từ “bàn”.
=> Số từ chỉ thứ tự đứng sau danh từ, thường kết hợp với các từ
“thứ”, “hạng”, “loại”, “số”…
Ví dụ:
Hàng này được xếp vào loại hai.
Tuấn là cây văn nghệ hạng nhất.
* Lưu ý:
Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số
lượng như: “đôi”, “cặp”, “chục”, “tá”…
- Danh từ chỉ đơn vị có thể kết hợp với số từ ở trước và các từ
“này”, “kia”, “ấy”, “nọ”… ở phía sau.
Ví dụ: hai đôi ấy, ba chục kia, hai cặp này…
Hai cặp (học sinh) này múa rất dẻo.
- Số từ thì không như thế.
II. LUYỆN TẬP
1.
a. hai
b. một
c. ba
2.
a. mấy
b. vài
c. một hai
Tìm thêm ba số từ chỉ số lượng ước chừng khác và đặt câu
với mỗi từ.
Ví dụ:
- Mươi ngày nữa, chúng tôi sẽ về quê ăn Tết.
- Kì thi giữa học kì một còn dăm ba ngày nữa.
- Mẹ về thăm tôi hai ba phút rồi đi.
3.
-Từ “Sáu” trong câu trên không phải là số từ mà là danh từ.
- “Sáu” viết hoa vì đây là danh từ riêng chỉ tên người.
4.
Trong tiếng Việt, bên cạnh “hai chân” còn có “đôi
chân”.
-Những trường hợp tương tự:
hai mắt – đôi mắt, hai tay – đôi tay, hai tai – đôi tai, hai
cái sừng – đôi sừng, hai chiếc đũa – đôi đũa, hai cái
thúng – đôi thúng…
-Sự khác nhau về nghĩa giữa cụm từ có số từ “hai” và
cụm từ có danh từ đơn vị “đôi” chỉ số lượng.
+ “hai”: số từ chỉ số lượng, dùng để đếm các sự vật.
+ “đôi”: danh từ chỉ một tập hợp sự vật có hai yếu tố
cùng loại về chức năng, công dụng. Có thể tính đếm tập
hợp đó bằng số từ và đặt số từ đứng trước danh từ “đôi”:
một đôi, hai đôi, ba đôi…
5.
Có những số từ vốn chỉ số lượng xác định nhưng trong một số trường hợp lại
mang nghĩa không xác định, nghĩa biểu trưng.
-Một nghề cho chín còn hơn chín nghề. (Thành ngữ)
-> Từ “chín” thứ hai là số từ chỉ số lượng xác định nhưng ở đây lại mang nghĩa
biểu trưng là nhiều (nhiều nghề).
- Ba chìm bảy nổi
-> Chỉ gian truân, vất vả, long đong, liên tiếp gặp khó khăn, trắc trở.
- Một nắng hai sương
-> Cực khổ, vất vả.
-Ba chân bốn cẳng
-> (Đi) hết sức nhanh, hết sức vội vã.
Nhìn hình và đặt câu có dùng số từ chỉ số
lượng xác định.
Điền từ thích hợp vào chỗ dấu ...
(Đây là số từ chỉ số lượng ước chừng, có 3 chữ
cái)
“Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một
vài... bông
hoa”.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
1.Điền vào chỗ ... trong câu sau:
Hùng Vương ... có một người con gái tên
là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết
hiền dịu.
(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)
-> thứ mười tám
2. Chỉ ra số từ trong câu trên. Cho biết, số
từ đó thuộc loại số từ nào?
- mười tám
- Số từ chỉ thứ tự
Nhìn hình và đặt câu có danh từ chỉ đơn
vị gắn với số lượng.
Chúng tôi là đôi bạn thân.
SỐ TỪ
I. SỐ TỪ
1. Đặc điểm của số từ
Các từ in đậm trong các câu sau có ý nghĩa gì?
a. Bố tôi có một khu vườn rất đẹp.
-> “một”: chỉ số lượng của sự vật.
b. Tôi ngồi bàn thứ ba.
-> “ba”: chỉ thứ tự của sự vật.
=> Số từ là những từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật.
2. Phân loại số từ
a. Số từ chỉ số lượng
Ví dụ:
Hãy cho biết số từ in đậm trong hai câu sau đứng trước danh từ hay đứng
sau danh từ, chỉ số lượng xác định hay số lượng ước chừng?
(1). Trường tôi có hai thầy giáo dạy Ngữ văn.
-> Đứng trước danh từ “thầy giáo”, chỉ số lượng xác định.
(2). Chúng tôi gặp nhau và nói dăm ba câu chuyện.
-> Đứng trước danh từ “câu chuyện”, chỉ số lượng ước chừng.
=> Số từ chỉ số lượng đứng trước danh từ, gồm:
- Số từ chỉ số lượng xác định: một, hai, ba…
- Số từ chỉ số lượng ước chừng: vài, dăm, mấy, mươi, dăm bảy, ba bốn…
b. Số từ chỉ thứ tự
Ví dụ:
Tôi ngồi bàn thứ nhất.
Hãy cho biết số từ “một” kết hợp với từ nào và đứng sau danh từ
nào?
-> Kết hợp từ “thứ” và đứng sau danh từ “bàn”.
=> Số từ chỉ thứ tự đứng sau danh từ, thường kết hợp với các từ
“thứ”, “hạng”, “loại”, “số”…
Ví dụ:
Hàng này được xếp vào loại hai.
Tuấn là cây văn nghệ hạng nhất.
* Lưu ý:
Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số
lượng như: “đôi”, “cặp”, “chục”, “tá”…
- Danh từ chỉ đơn vị có thể kết hợp với số từ ở trước và các từ
“này”, “kia”, “ấy”, “nọ”… ở phía sau.
Ví dụ: hai đôi ấy, ba chục kia, hai cặp này…
Hai cặp (học sinh) này múa rất dẻo.
- Số từ thì không như thế.
II. LUYỆN TẬP
1.
a. hai
b. một
c. ba
2.
a. mấy
b. vài
c. một hai
Tìm thêm ba số từ chỉ số lượng ước chừng khác và đặt câu
với mỗi từ.
Ví dụ:
- Mươi ngày nữa, chúng tôi sẽ về quê ăn Tết.
- Kì thi giữa học kì một còn dăm ba ngày nữa.
- Mẹ về thăm tôi hai ba phút rồi đi.
3.
-Từ “Sáu” trong câu trên không phải là số từ mà là danh từ.
- “Sáu” viết hoa vì đây là danh từ riêng chỉ tên người.
4.
Trong tiếng Việt, bên cạnh “hai chân” còn có “đôi
chân”.
-Những trường hợp tương tự:
hai mắt – đôi mắt, hai tay – đôi tay, hai tai – đôi tai, hai
cái sừng – đôi sừng, hai chiếc đũa – đôi đũa, hai cái
thúng – đôi thúng…
-Sự khác nhau về nghĩa giữa cụm từ có số từ “hai” và
cụm từ có danh từ đơn vị “đôi” chỉ số lượng.
+ “hai”: số từ chỉ số lượng, dùng để đếm các sự vật.
+ “đôi”: danh từ chỉ một tập hợp sự vật có hai yếu tố
cùng loại về chức năng, công dụng. Có thể tính đếm tập
hợp đó bằng số từ và đặt số từ đứng trước danh từ “đôi”:
một đôi, hai đôi, ba đôi…
5.
Có những số từ vốn chỉ số lượng xác định nhưng trong một số trường hợp lại
mang nghĩa không xác định, nghĩa biểu trưng.
-Một nghề cho chín còn hơn chín nghề. (Thành ngữ)
-> Từ “chín” thứ hai là số từ chỉ số lượng xác định nhưng ở đây lại mang nghĩa
biểu trưng là nhiều (nhiều nghề).
- Ba chìm bảy nổi
-> Chỉ gian truân, vất vả, long đong, liên tiếp gặp khó khăn, trắc trở.
- Một nắng hai sương
-> Cực khổ, vất vả.
-Ba chân bốn cẳng
-> (Đi) hết sức nhanh, hết sức vội vã.
Nhìn hình và đặt câu có dùng số từ chỉ số
lượng xác định.
Điền từ thích hợp vào chỗ dấu ...
(Đây là số từ chỉ số lượng ước chừng, có 3 chữ
cái)
“Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một
vài... bông
hoa”.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
1.Điền vào chỗ ... trong câu sau:
Hùng Vương ... có một người con gái tên
là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết
hiền dịu.
(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)
-> thứ mười tám
2. Chỉ ra số từ trong câu trên. Cho biết, số
từ đó thuộc loại số từ nào?
- mười tám
- Số từ chỉ thứ tự
Nhìn hình và đặt câu có danh từ chỉ đơn
vị gắn với số lượng.
Chúng tôi là đôi bạn thân.
 







Các ý kiến mới nhất