Bài 3: Cội nguồn yêu thương - Thực hành Tiếng Việt: Số từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hải đăng
Ngày gửi: 20h:02' 28-10-2025
Dung lượng: 51.9 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: hải đăng
Ngày gửi: 20h:02' 28-10-2025
Dung lượng: 51.9 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
I. Hình thành kiến thức
2. Ghi nhớ
1. Tìm hiểu ngữ liệu
- Khái niệm: số từ là những từ chỉ số lượng hoặc thứ tự
của sự vật.
(1) Tôi đoán được hai loại hoa: hoa mồng gà và hoa hướng
dương.
- Số từ đứng trước danh từ -> Chỉ số lượng
(2) Tôi ngồi bàn thứ nhất.
- Số từ đứng sau danh từ -> Chỉ số thứ tự của sự vật
- Về vị trí:
+ Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ đứng trước danh từ:
ba tầng, năm canh...
+ Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ: tầng ba,
canh bốn…
* Lưu ý
Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa
số lượng như: đôi, chục, tá,… Các từ này tuy cũng có ý
nghĩa số lượng, nhưng có đặc điểm ngữ pháp của danh từ:
có thể kết hợp với số từ ở trước và từ chỉ định ở sau. Ví dụ:
hai chục (trứng) này, ba đôi (tất) ấy,…
II. Luyện tập
Bài tập 3:
Bài tập 1:
- Từ Sáu: không phải số từ
Số từ (từ in đậm) trong các câu là:
- Từ Sáu được viết hoa: vì đây là danh từ, tên riêng chỉ người.
a. hai bố con
Bài tập 4:
b. một bình tưới
c. ba chục mét
* Trường hợp tương tự:
Bài tập 2:
Hai mắt - đôi mắt, hai tay - đôi tay, hai tai - đôi tai, hai cái
sừng - đôi sừng, hai chiếc đũa - đôi đũa.
* Số từ chỉ số lượng ước chừng trong các câu là:
- hai là số từ chỉ số lượng, dùng để đếm các sự vật.
a. mấy phút
- đôi là danh từ chỉ một tập hợp sự vật có hai yếu tố cùng loại,
tương ứng với nhau và làm thành một đơn vị thống nhất về mặt
chức năng, công dụng. Có thể tính đếm tập hợp đó bằng số từ
và đặt số từ đứng trước danh từ đôi: một đôi, hai đôi, ba đôi,...
b. vài ngày
c. một hai hôm
* Ba số từ chỉ số lượng ước chừng và đặt câu:
- “Những”: Những ngày tới, tôi rất bận.
- “Nắm”: Mẹ mang nắm thóc ra sân để cho gà ăn.
- “Ít”: Ít nữa thôi là tôi phải sang Anh du học rồi.
Bài tập 5
- Thành ngữ ba chìm bảy nổi có ý nghĩa chỉ nỗi gian truân, vất vả, long đong, liên tiếp
gặp khó khăn, trắc trở.
- Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng. Chỉ việc không đáng làm, để đạt được việc
nhỏ bỏ công sức quá to.
- Chín người mười ý. Mỗi người mỗi ý, khó mà chiều theo cho đặng, cho đều.
- Gươm hai lưỡi, miệng trăm hình. Ý nói gươm đao sắc bén cũng không bằng miệng
lưỡi nhân gian.
- No ba ngày tết, đói ba tháng hè. Hãy biết điều tiết chi tiêu để không phải túng thiếu.
- Một nghề thì sống, đống nghề thì chết. Ý nói thà giỏi một lĩnh vực gì đó cho chuyên
sâu còn hơn cái gì cũng biết mà chẳng biết tới đâu.
2. Ghi nhớ
1. Tìm hiểu ngữ liệu
- Khái niệm: số từ là những từ chỉ số lượng hoặc thứ tự
của sự vật.
(1) Tôi đoán được hai loại hoa: hoa mồng gà và hoa hướng
dương.
- Số từ đứng trước danh từ -> Chỉ số lượng
(2) Tôi ngồi bàn thứ nhất.
- Số từ đứng sau danh từ -> Chỉ số thứ tự của sự vật
- Về vị trí:
+ Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ đứng trước danh từ:
ba tầng, năm canh...
+ Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ: tầng ba,
canh bốn…
* Lưu ý
Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa
số lượng như: đôi, chục, tá,… Các từ này tuy cũng có ý
nghĩa số lượng, nhưng có đặc điểm ngữ pháp của danh từ:
có thể kết hợp với số từ ở trước và từ chỉ định ở sau. Ví dụ:
hai chục (trứng) này, ba đôi (tất) ấy,…
II. Luyện tập
Bài tập 3:
Bài tập 1:
- Từ Sáu: không phải số từ
Số từ (từ in đậm) trong các câu là:
- Từ Sáu được viết hoa: vì đây là danh từ, tên riêng chỉ người.
a. hai bố con
Bài tập 4:
b. một bình tưới
c. ba chục mét
* Trường hợp tương tự:
Bài tập 2:
Hai mắt - đôi mắt, hai tay - đôi tay, hai tai - đôi tai, hai cái
sừng - đôi sừng, hai chiếc đũa - đôi đũa.
* Số từ chỉ số lượng ước chừng trong các câu là:
- hai là số từ chỉ số lượng, dùng để đếm các sự vật.
a. mấy phút
- đôi là danh từ chỉ một tập hợp sự vật có hai yếu tố cùng loại,
tương ứng với nhau và làm thành một đơn vị thống nhất về mặt
chức năng, công dụng. Có thể tính đếm tập hợp đó bằng số từ
và đặt số từ đứng trước danh từ đôi: một đôi, hai đôi, ba đôi,...
b. vài ngày
c. một hai hôm
* Ba số từ chỉ số lượng ước chừng và đặt câu:
- “Những”: Những ngày tới, tôi rất bận.
- “Nắm”: Mẹ mang nắm thóc ra sân để cho gà ăn.
- “Ít”: Ít nữa thôi là tôi phải sang Anh du học rồi.
Bài tập 5
- Thành ngữ ba chìm bảy nổi có ý nghĩa chỉ nỗi gian truân, vất vả, long đong, liên tiếp
gặp khó khăn, trắc trở.
- Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng. Chỉ việc không đáng làm, để đạt được việc
nhỏ bỏ công sức quá to.
- Chín người mười ý. Mỗi người mỗi ý, khó mà chiều theo cho đặng, cho đều.
- Gươm hai lưỡi, miệng trăm hình. Ý nói gươm đao sắc bén cũng không bằng miệng
lưỡi nhân gian.
- No ba ngày tết, đói ba tháng hè. Hãy biết điều tiết chi tiêu để không phải túng thiếu.
- Một nghề thì sống, đống nghề thì chết. Ý nói thà giỏi một lĩnh vực gì đó cho chuyên
sâu còn hơn cái gì cũng biết mà chẳng biết tới đâu.
 








Các ý kiến mới nhất