Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3: Cội nguồn yêu thương - Thực hành Tiếng Việt: Số từ.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hải đăng
Ngày gửi: 20h:02' 28-10-2025
Dung lượng: 51.9 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
I. Hình thành kiến thức

2. Ghi nhớ

1. Tìm hiểu ngữ liệu

- Khái niệm: số từ là những từ chỉ số lượng hoặc thứ tự
của sự vật.

(1) Tôi đoán được hai loại hoa: hoa mồng gà và hoa hướng
dương.
- Số từ đứng trước danh từ -> Chỉ số lượng
(2) Tôi ngồi bàn thứ nhất.
- Số từ đứng sau danh từ -> Chỉ số thứ tự của sự vật

- Về vị trí:
+ Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ đứng trước danh từ:
ba tầng, năm canh...
+ Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ: tầng ba,
canh bốn…
* Lưu ý
Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa
số lượng như: đôi, chục, tá,… Các từ này tuy cũng có ý
nghĩa số lượng, nhưng có đặc điểm ngữ pháp của danh từ:
có thể kết hợp với số từ ở trước và từ chỉ định ở sau. Ví dụ:
hai chục (trứng) này, ba đôi (tất) ấy,…

II. Luyện tập

Bài tập 3:

Bài tập 1:

- Từ Sáu: không phải số từ

Số từ (từ in đậm) trong các câu là:

- Từ Sáu được viết hoa: vì đây là danh từ, tên riêng chỉ người.

a. hai bố con

Bài tập 4:

b. một bình tưới
c. ba chục mét

* Trường hợp tương tự:

Bài tập 2:

Hai mắt - đôi mắt, hai tay - đôi tay, hai tai - đôi tai, hai cái
sừng - đôi sừng, hai chiếc đũa - đôi đũa.

* Số từ chỉ số lượng ước chừng trong các câu là:

- hai là số từ chỉ số lượng, dùng để đếm các sự vật.

a. mấy phút

- đôi là danh từ chỉ một tập hợp sự vật có hai yếu tố cùng loại,
tương ứng với nhau và làm thành một đơn vị thống nhất về mặt
chức năng, công dụng. Có thể tính đếm tập hợp đó bằng số từ
và đặt số từ đứng trước danh từ đôi: một đôi, hai đôi, ba đôi,...

b. vài ngày
c. một hai hôm
* Ba số từ chỉ số lượng ước chừng và đặt câu:
- “Những”: Những ngày tới, tôi rất bận.
- “Nắm”: Mẹ mang nắm thóc ra sân để cho gà ăn.
- “Ít”: Ít nữa thôi là tôi phải sang Anh du học rồi.

Bài tập 5
- Thành ngữ ba chìm bảy nổi có ý nghĩa chỉ nỗi gian truân, vất vả, long đong, liên tiếp
gặp khó khăn, trắc trở.
- Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng. Chỉ việc không đáng làm, để đạt được việc
nhỏ bỏ công sức quá to.
- Chín người mười ý. Mỗi người mỗi ý, khó mà chiều theo cho đặng, cho đều.
- Gươm hai lưỡi, miệng trăm hình. Ý nói gươm đao sắc bén cũng không bằng miệng
lưỡi nhân gian.
- No ba ngày tết, đói ba tháng hè. Hãy biết điều tiết chi tiêu để không phải túng thiếu.
- Một nghề thì sống, đống nghề thì chết. Ý nói thà giỏi một lĩnh vực gì đó cho chuyên
sâu còn hơn cái gì cũng biết mà chẳng biết tới đâu.
 
Gửi ý kiến